Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mở hiện nay của nớc ta, các Doanh
nghiệp muốn đứng vững và tồn tại đợc thì phải tìm cho mình một hớng đi đúng
đắn nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trên thị trờng. Do đó, tìm đợc thị trờng cung cấp nguyên vật liệu đáp
ứng nhu cầu sản xuất là vấn đề sống còn của mỗi Doanh nghiệp, thị trờng có ý
nghĩa vô cùng quan trọng với mỗi Doanh nghiệp , mọi hoạt động của Doanh
nghiệp đều gắn liền với thị trờng.
Hạch toán kế toán có rất nhiều các loại hạch toán, kế toán khác nhau mỗi
loại hạch toán kế toán đều giữ một vai trò quan trọng trong các khâu quản lý nh :
kế toán tiền mặt, tiền lơng, tài sản cố định, kế toán NVL, CCDC Tất cả các kế
toán trên đều đợc cấu thành chặt chẽ với nhau tạo thành một tổng thể để đa nền
kinh tế của Doanh nghiệp phát triển đi lên.
Kế toán NVL, CCDC là đối tợng lao động nó là một trong những yếu tố cơ
bản không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất chủ
yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Một Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh hay xây lắp những công trình mới trớc hết phải có tài chính đứng sau
là NL, VL thì mới hoàn thiện đợc sản phẩm hay công trình đợc vì thế nguyên liệu
là một yếu tố vô cùng quan trọng , muốn có NL, VL thì các nhà Doanh nghiệp
phải cố gắng phấn đấu sao cho chất lợng sản phẩm cao nhất giá thành hạ để có thể
thu đợc lợi nhuận cao, chất lợng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào phần lớn NVL dùng
để sản xuất ra sản phẩm đó. Cho nên tổ chức tốt công tác quản lý và hoạch toán
nguyên vật liệu không những đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thông
suốt tránh h hao lãng phí mà còn đảm bảo tinh giá thành chính xác, từ đó định ra
phơng pháp nhằm tiết kiệm chi phí tiến tới hạ giá thành sản phẩm.
Qua một thời gian thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH xd&TM Tân
Hoàng Minh cùng với những kiến thức đã học em nhận thấy rõ tầm quan trọng của
công tác kế toán NVL, CCDC. Do đó, em chọn đề tài: "Kế toán NLVL CCDC
tại công ty TNHH xd&TM Tân Hoàng Minh làm đề tài tốt nghiệp.
Với mục đích vận dụng lý luận đã đợc học ở trờng kết hợp với thực tế tình
đà nẹp cốt pha để phục vụ thi công công trình trong tổng ngành xây dựng. Hai yếu
này liên quan chặt chẽ với nhau, nó hỗ trợ nhau để công trình ngày một hoàn thiện
hơn nữa.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty rất đa dang về chủng loại.
Hiện nay công ty sử dụng các vật liệuc hủ yếu là đã có sẵn trên thi trờng, giá cả ít
biến động. Một số vật liệu nhà nớc quy định về giá cả nh: Xi măng,sắt thép Đây
là điều kiện kinh doanh thuận lợi cho công tác dữ liệu không gây ứ đọng vốn. Còn
một số nguyên vật liệu có khối lợng và giá cả luôn biến động nhanh nh: Gạch,
vôi , dá dăm, cát Những nguyên vật liệu làm cho việc việc xuất nhập kho và
công tác bảo quản rất phức tạp dẫn đến việc bảo quản NVL trong ngành khó khăn.
- NVL của công ty rất đa dạng muôn màu muôn vẻ, để đánh giá đợc tính chất
và chức năng của từng NVL là phần rất khó trong công tác quản lý NVL chính vì
thế em chọn đề tài này.
2. Công tác quản lý vật t.
3
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
- Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, phân công ngời hay bộ phận
chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản.
- Sau khi phòng kế hoạch nên kế hoạch mua NVL để cung cấp kịp thời giao
cho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đã đợc giao cho
các kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản.
- Để bảo quản NVL, CCDC đợc tốt, công ty đã có các nhà kho đảm bảo kỹ
thật an toàn. Các nhà kho của công ty đợc đặt ngay taị công trình đang thi công, ở
công ty có hai nhà kho. Các nhà kho này cách công trình khoảng 4-5m ở đây kho
bãi đợc xây dựng rất thoáng và khô ráo thuận tiện cho việc để nguyên vật liệu nh :
xi măng, cốt thép Bên cạnh đó công ty cũng cần phải đề phòng các loại hoả hoạ
xảy ra trong tất cả các chi tiêu phải đảm bảo yêu vàu của công ty.
VD1: ngày 2 tháng 3 năm 2006 công ty đã mua NVL xi măng, sắt thép về
nhập kho tại công trình Hải Phòng. Thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh số liệu
về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo hành tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu,
4. Phơng pháp đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
a. Đánh giá NVL nhập kho:
NVL của công ty đợc nhập chủ yếu từ nguồn bên ngoài(do bên đặt hàng
chuyển sang). Một số NVL công ty tự chế biến ra, còn lại đa số là mua từ bên
ngoài đợc công ty đánh giá theo đúng thực tế.
+ Đối với NVL nhập kho trong kỳ:
NVL mua ngoài: Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá mua trả có thuế VAT
đầu vào cộng chi phí mua thực tế. Thông thờng chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên
bán cung cấp nên dã tính vào giá bán. Vì vậy giá vật liệu nhập kho là giá trên hoá
đơn dã có thuế VAT.
+ Giá thực nhập, thực tế vật liệu, dụng cụ thu hồi:
Là giá do hội đồng đánh giá tài sản đợc xác định trên cơ sở giá trị hiện có
của vật liệu, dụng cụ của từng loại một.
5
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
VD. Tháng 3 năm 2006 công ty đã nhập kho các loại sắt thép nh:
NT Diễn giải Số lợng Đơn giá Thành tiền
1/3 Tồn đầu tháng 417 4.929 2.053.308
12/3 Nhập thép gai fi 22 LD 1.064,2 4.929 7.907.101,8
14/3 Nhập thép gai fi 6 TN-
fi 8TN
4.364 5.172 22.570.608
16/3 Nhập thép gai fi 18 TN 2.737,8 4.892 13.220.836,2
18/3 Dây thép fi 1 50 6.381 319.050
20/3 Thép gai fi 8 LN 3.133 4.982 15.605.473
Tổng cộng 61.676.377
Bao gồm thuế GTGT 10 %: 6.167.637,7
Tổng cộng: 67.844.014,7
b. Giá vật liệu công cụ xuất kho công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc.
19/3 Xuất thép gai fi 18 TN 189,8 4.829 916.544,2
Dây thép fi 1 35 6.318 221.130
21/3 Xuất dây thép fi 1 15 6.318 94.770
Xuất thép gai fi 18 LN 2.683 4.981 13.364.023
Tổng 59.531.777
Giá trị thực tế VL tồn kho cuối tháng = 61.67.377 - 59.531.777 =
2.144.600
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để đánh giá NVL vì khối
lợng không lớn lắm nên đa số công ty mua vào bao nhiêu thì xuất hết bấy nhiêu
cho nên giá thực tế của NVL nhập vào bằng giá thực tế NVL xuất ra.
c.Phơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ.
Do NVL,CCDC tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
cho nên để tiện cho việc tính toán chính xác giá trị NVL,CCDC chuyển dịch vào
chi phí sản xuất. Chính vì vậy, kế toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ
CCDC,NVL cho hợp lý với từng bộ phận sản xuất của mình.
+ Đối với NVL: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm
nên khi mua NVL đến đâu thì công ty đem xuất dùng hết đến đó.
+ Đối với CCDC: Góp phần tham gia trực tiếp vào quá trình để tạo nên sản phẩm
khi mua vì công ty cũng không thể xuất dùng đợc hết. Chính vì vậy, công ty đã
chọn phơng pháp phân bổ để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Dùng phơng pháp phân bổ 1 lần: Phơng pháp này áp dụng cho các công cụ
dụng cụ có giá trị nhỏ nhng có quy mô lớn. Theo phơng pháp này, khi CCDC xuất
dùng thì toàn bộ giá trị CCDC sẽ đợc chuyển hết 1 lần vào chi phí SXKD.
VD: Trên phiếu xuất kho ngày 5/3/2006 của công ty.
- Ghế gỗ: 12 chiếc Đơn giá: 75.000 = 900.000 đ
- Bút bi: 36 chiếc Đơn giá: 1.500 = 540.000 đ
- Thớc kẻ: 5 chiếc Đơn giá:8.500 = 42.500 đ
- Chổi lòng máy: 1 chiếc Đơn giá: 310.400 = 310.400 đ
- Phản gỗ: 1 chiếc Đơn giá: 360.000 = 360.000 đ
7
Két sắt: 1 chiếc Đơn giá: 3980000
Bàn tính: 3 cái Đơn giá: 440000
Máy in: 1 cái Đơn giá: 3100000
Máy tính Casio:1 cái Đơn giá: 854200
8
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Máy ĐT bàn: 1 chiếcĐơn giá: 1481546
ĐTDĐ sam sung: 1 cái Đơn giá: 9818125
ĐTDĐ Pianner: 1 cáiĐơn giá: 3395000
Kế toán tiến hành tính toán và định khoản:
Nợ TK142: 25198871
Có TK153: 25198871
Sau đó phân bổ cho từng bộ phận trên văn phòng:
Lần I: Nợ TK642(1): 12599435,5
Có TK153: 12599435,5
Lần II: Nợ TK642(1): 12599435,5
Có TK153: 12599435,5
Ii. Công tác kế toán NVL,CCDC.
1.Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính kế toán NVL,CCDC gồm
có:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT
+ Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT
+ Biên bản kiểm kê phiếu xuất, phiếu nhập: mẫu02-BH
+ Biên bản kiểm kê hàng hoá: mẫu 08-VT
Ngoài ra CT còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t: mẫu 05-VT
+ Phiếu báo vật t còn lúc cuối kỳ: mẫu 07-VT
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
Phiếu nhập kho sau khi nhập xong đợc chuyển xuống làm căn cứ kiểm
nhập kho. Phiếu này đợc lập thành 03 liên:
+ 01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ
+ 01 liên chuyển cho phòng kế toán để kế toán ghi vào sổ chi tiết
+ 01 liên chuyển cho phòng kế hoạch vật t giữ
VD. Trên phiếu nhập kho 6/3/2006 công ty đã nhập kho các mặt hàng sau:
Biểu số 01
10
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Đơn vị: công ty TNHHxd&TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ: A10,Lô 3 khu ĐTM ĐC
Phiếu nhập kho
Số 08 Nợ TK152(1):
Ngày 6/3/2006 Nợ TK133(1):
Có TK331
Họ và tên ngời giao hàng: Mai Huy Quang
Theo hoá đơn số 045659 ngày 6/3/2006: Công ty vật liệu xây dựng
Nhập kho công ty: công trình Hải phòng
Stt
Tên nhãn hiệu
,quy cách phẩm chất
Mã
số
đơn
vị
Số lợng
Theo
c từ
Thực
nhập
Địa chỉ: A10, lô 3, KĐTMĐC
Phiếu xuất kho
Ngày 7/3/2006 Nợ TK621:
Có TK152(1):
Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Trung Kiên: Địa chỉ: Tổ nớc
Lý do xuất: Xây dựng nhà cho công trình Hải Phòng
Xuất tại kho : Công trình HP
Stt Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất
Mã
số
Đ.v.t Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Măng sông TP fi140 Cái 15 15 927 145.905
2 Măng sông TP fi110 Cái 52 52 5.000 206.000
3 Măng sông TP fi 42 Cái 14 14 727 10.178
4 Măng sông TP fi60 Cái 31 31 1.637 50.747
Tổng 466.830
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mơi sáu ngàn tám trăm ba mơi đồng chẵn.
Thủ trởng đv Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàngThủkho
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
Iii . kế toán chi tiết NVL,CCDC
Tổ chức kế toán công ty có liên quan với nhau giữa các kho và phòng kế
toán kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán nhập xuất vật liệu một cách
hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi
tiết. Kế toán phải đảm bảo phù hợp với số liệu trên thẻ kho và sổ kế toán. Đồng
chi tiết
Sổ tổng hợp
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Sau khi mua NVL về kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho NVL và tiến hành
ghi sổ NVL của từng mặt hàng và kiểm tra các số liệu viết trên hoá đơn thuế
GTGT. Kế táon tiến hành cùng các thủ kho lập biên bản kiểm nghiệm vật t, rồi
tiến hành nhập kho NVL.
Để kiểm tra nội dung tính hợp lệ, hơp lý ghi trên hoá đơn thì kế toán phải kiểm
tra nội dung trên hoá đơn của đơn vị bán hàng. Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký và
các cột ghi số thứ tự, ghi tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất VL, đơn vị tính, số l-
ợng và đơn giá và cột thành tiền dòng tổng cộng thuế GTGT từ đó kế toán căn cứ
vào các hoá đơn để kiểm tra số lợng vật t mà công ty mua vào xem có khớp với
phiếu nhập không.
VD: Ngày 10/3/2006 cong ty đã mua các loại ống nhựa của công ty nhựa Tiền
Phong và kế toán định khoản:
Nợ TK152(1): 9.004.784
Nợ TK133(1): 900.478,4
Có TK331: 9.905.262,4
Biểu 02
Hoá đơn thuế gtgt
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Số 73586
Đơn vị bán : Công ty nhựa Tiền Phong
Họ tên ngời mua hàng: Mai Huy Quang
Đơn vị: Công ty TNHHXD&TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ : A10, lô 3 KĐTMĐC
Hình thức thanh toán: Chậm
Stt Tên nhãn hiệu, vật liệu Đơnvịtính Sốlợng Đơn giá Thành tiền
vt
Số lợng Nhận xét
Theo
ct
Theo
TN
Đúng
q.cách
1 ống nhựa TP fi 110 Md 208 208 208
2 ống nhựa TP fi140 Md 40 40 40
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 56
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 124
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 32
Thành viên Thành viên Trởng ban
Mai Thuý Nhung Đào Phơng Hà Mai Huy Quang
Sau khi kiểm nghiệm vật t công ty tiến hành xuất kho cho từng bộ phận để
tiến hành thi công cho đúng tiến độ của công trình đã ký. Để thuận tiện cho việc
kiểm tra quá trình xuất kho và sử dụng vật liệu trên cơ sở các chứng từ dẫ xuất
hàng tháng kế toán căn cứ để tính tiêu hao vật liệu. Phòng kế hoạch lập ra phiếu
nhập kho.
Đơn vị: CTTNHHxd$ TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ: A10, Lô3 KĐTMĐC
15
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Phiếu nhập kho
Số06
Ngày 10/3/2006
Nợ TK152(1)
Nợ TK133(1)
Có TK331
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 10.818 1.341.132
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 13.818 442.176
Tổng 9.004.784
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Stt Tên nhãn hiệu, qcách Mã
số
ĐVT Số lợng
Theo
ct
theoTN
1 ống nhựa TP fi110 Md 208 208 25.182 5.327.856
2 ống nhựa TP fi140 Md 40 40 40.546 1.621.840
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 10.818 1.341.132
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 13.818 442.176
Tổng 9.004.784
Viết bằng chữ: Chín triệu không trăm linh không ngàn bảy trăm tám mơi t
đồng chẵn
Thủ trởng đv Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời lập
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
Sau khi xuất kho kế toán tiến hành vào thẻ kho từng loại mặt hàng các thr
kho náy đợc kế toán theo dõi sát và kịp thời.
Mỗi NVL đợc theo dõi trên một tờ thẻ kho số lợng nhập xuất đợc ghi một
dòng trên thẻ kho theo dõi ngày chứng từ. Các loại chứng từ đợc phân loại định kỳ
từ 3-5 ngày chuyển cho phòng kế toán....cuối tháng thủ kho tính ra tổng hợp nhập
xuất tồn của từng loại NVL trên thẻ kho theo công thức:
Số tồn = số tồn + Số nhập - Số xuất
cuối tháng đầu tháng trong tháng trong tháng
Song song với thẻ kho kế toán vào sổ chi tiết NVL nhựa TP, kế toán tiến
hành tính và định khoản.
18
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
CTTNHHXD&TM Sổ chi tiết vật liệu
Tân Hoàng Minh Tên TK: 152(2)
Tên vật liệu ống nhựa
C.từ Diễn giải ĐV
T
TK
ĐƯ
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL TT SL TT SL TT
10/3 10/3 Nhập kho ống nhựa
ống nhựa TP fi 110
ống nhựa TP fi 140
ống nhựa TP fi 42
ống nhựa TP fi 60
ống nhựa TP fi 76
Md
Md
Md
Md
md
111
111
111
111
621
621
621
621
25.128
40.546
6.455
10.818
13.818
Cộng 460 9.004.784 460 9.004.784 * *
Ngời lập Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
19
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
CTTNHHxd&TM Tân Hoàng Minh Bảng kê nhập vật t
TK152: Nguyên vật liệu
Tháng 3 năm 2006 Đơn vị: đồng
NT Tên vật t ĐVT SL ĐG TT Thuế VAT Tổng cộng
2/3 Xi măng Bút Sơn PC30
Gạch đặc 220x105x60
Cát đen
Cát vàng
Đá 1x2 và 2x4
Kg
Viên
M3
M3
M3
49.000
29.000
Kg
Kg
Kg
Kg
3.877,3
417
4.364
2.738,8
15000
4.800
4.924
5.172
4.829
746
18.611.040
2.053.308
22.570.608
13.225.665,
2
11.190.000
930.552
102.665,4
1.128.530
661.2830,3
1.119.000
19.541.592
2.155.972,4
23.699.138
13.886.948,
5
708750
15952,5
95040000
4833657
6930000
14883750
335002,5
8/3 Dây thép gai fi 20TN
Thép góc L 50*50*60
Thép hộp đài 60*60*2
Kg
Kg
Cây
4913
2855
4
4829
4762
10055
2
2372488
1359551
402208
118624,4
67977,6
20110,5
2491112,4
1427528,6
422318,5
10/
44217,6
5761641,6
178402,4
397628
1475
575,2
26/
3
Măng sông TP fi 140
Măng sông TP fi 110
Măng sông TP fi 42
Măng sông TP fi 60
Cái
cái
cái
cái
15
52
14
31
9727
5000
727
1637
145905
260000
10178
50147
15490,5
26000
54900
249284
82320
283800
603900
301712,4
905520
20
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Van cửa đồng
fi33sanwa
Tổng cộng 398228791,
1
19737770,8
6
417966562
Ngời lập Kế toán NVL Thủ kho
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Từ bảng kê nhập vật liệu cuối tháng kế toán lên bảng kê xuất nguyên vật
liệu và kế toán tiến hành xuất kho từng NVL một trong kho. Kế toán tiến hành
tính toán và định khoản
VD: trên tất cả các phiếu xuất kho NVL của công ty trong tháng đã xuất
cho từng đội thi công công trình Hải Phòng là :
Nợ TK621 640.671.176,2
Có TK152 640.671.176,2
Cttnhhxd&tm Tân Hoàng Minh Bảng kê xuất vật t
TK152: Nguyên vật liệu
Tháng 3/2006
NT Tên vật t ĐVT SL ĐG TT
3/3 Xi măng Bút Sơn PC30
Kg
Kg
Kg
Kg
3.877,3
417
4.364
2.738,8
15000
4.800
4.924
5.172
4.829
746
18.611.040
2.053.308
22.570.608
13.225.665,2
11.190.000
7/3 Gạch đặc 220*105*60
Cát đen
Cát vàng
đá 1*2 và 2*4
Dây yhép gai fi 1
Viên
M3
M3
M3
kg
27.000
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
11/3 ống nhựa TP fi 110
ống nhựa TP fi 140
ống nhựa TP fi 42
ống nhựa TP fi 60
ống nhựa TP fi 76
Md
Md
Md
Md
Md
208
40
56
124
32
25182
40546
6455
10818
13818
5237856
1621840
361480
1341432
442176
27/3 Măng sông TP fi 140
Măng sông TP fi 110
Măng sông TP fi 42
Măng sông TP fi 60
45714
68600
258000
549000
274284
823200
Tổng cộng 398228791,1
Ngời lập Kế toánNVL Thủkho
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
Cùng với bảng kê nhập NVL và bảng kê xuất NVL kế toán tiến hành lập
bảng kê nhập CCDC và kê xuất CCDC
22
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
Bảng tổng hợp tình hình nhập xuất tồn vật liệu
Tên TK152- Nguyên vật liệu
Tháng 3/2006
S
tt
Tên vật t đvt Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn
SL TT SL TT SL TT
1 Xi măng Bút Sơn PC30
Gạch đặc 220x105x60
Cát đen
Cát vàng
Đá 1x2 và 2x4
Kg
Viên
M3
M3
M3
Kg
Kg
38773
417
4364
27388
50
18611040
2053308
22570608
1325662
319050
38773
417
4364
27388
50
18611040
2053308
22570608
1325662
319050
3 Dây thép gai fi 20TN
Thép góc L 50*50*60
Thép hộp đài 60*60*2
Kg
Kg
Cây
4913
2855
208
40
56
124
32
5237856
1621840
361480
1341432
442176
5 Măng sông TP fi 140
Măng sông TP fi 110
Măng sông TP fi 42
Măng sông TP fi 60
Cái
Cái
Cái
Cái
15
52
14
31
145905
260000
10178
50747
15
52
14
31
823200
7
Tổng 398228791.1 398228791,
1
Ngời lập Kế toán trởng
(ký họ tên) (ký họ tên)
2. Kế toán chi tiết CCDCcủa công ty.
Ví dụ: Từ phiếu nhập kho kế toán căn cứ vào vào hoá đơn của đơn vị bạn
23
Trờng Cao đẳng công nghệ và Kinh tế công nghiệp
để kiêmr tra. Số lợng vật t của công ty mua vào đơn giá của từng loại vật t, và thuế
xuất là bao nhiêu từ đó tính ra số tiền cần thanh toán với ngời cần bán có khớp với
phiếu nộp không.
Kế toán định khoản và ghi hoá đơn:
NợTK153(1) : 27.594.000
NợTK133(1) : 2.759.400
Có TK111 : 30.353.400
Biểu số 11
Hoá đơn gtgt
Liên 1: Giao cho khách hàng
Số 34905
Đơn vị bán: Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh Lâm Sơn
Họ tên ngời mua hàng: Mai Huy Quang
Đơn vị : CTTNHHXD&TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ : A10 lô 3 KĐTMĐC
Hình thức thanh toán : Bằng tiền mặt
Stt Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất
VL
Mã số Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
3 Xà gỗ 6x12 M3 8.6 8.6 8.6
Thành viên Thành viên Trởng ban
Mai Thuý Nhung Đào Phơng Hà Mai Huy Quang
Sau khi nhập khoCCDC cùng với hoá đơn thuế GTGT và các biên bản
kiểm nghiệm CCDC kế toán tiến hành nhập kho cho từng loại mặt hàng vào công
trình, kế toán tiến hànhghi số và lập phiếu nhập kho.
25