Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Á - Pdf 97

Lời Nói đầu
Trong cuộc sống xã hội từ trớc đến nay nhu cầu về đời sống của con ngời là rất
cao, họ luôn tìm tòi đòi hỏi những gì cha có, những cái mà mình mong muốn. Để
thoả mãn những mong muốn đó và để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mình thì lao
động là động lực thúc đẩy con ngời vơn tới. Lao động mang tới hiệu quả kinh tế cao.
Đối với nớc ta từ một đất nớc đi lên từ xã hội chủ nghĩa qua giai đoạn T bản chủ
nghĩa nên nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn lạc hậu. Hơn thế đất nớc ta còn trải
qua hai cuộc chiến tranh bị tàn phá rất nặng nề. Vì vậy muốn đa đất nớc đi lên thì
phải phát triển kinh tế nh tài nguyên thiên nhiên vốn nó tạo ra của cải vật chất đảm
bảo cuộc sống
Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh nên Nhà nớc
luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động về chế độ tiền lơng, chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là yếu tố
quyết định đến chi phí lao động. Hơn nữa lao động là một trong ba yếu tố chi phí cơ
bản cấu thành nên giá trị sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất ra. Trong lao động thì
tiên lơng có vai trof tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến ngời lao đông.
Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Vì vậy đây là mảng kế toán đợc các doanh nghiệp rất quan tâm, công tác kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng cần phải chính xác, kịp thời đảm bảo quyền lợi
của ngời lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động , tiết kiệm chi phí
nhân công đẩy mạnh lao động sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào luận điểm trên và qua việc học tập tại trờng và thực tế tại công ty
TNHH sản xuất và thơng mại Tân á, em thấy kế toán tiền lơng là một mảng rất quan
trọng nên em đã chọn đề tài: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công
ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân á để làm luận văn tốt nghiệp của mình
Luận văn tốt nghiệp của em ngoài lời nói đầu và lời kết luận thì gồm 3 chơng:
Chơng I: Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
ChơngII : Thực tế công tác kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân á
1

ơng, đợc thực hiện theo chế độ tiền lơng ở nớc ta, bao gồm:
- Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH) nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích lập
bằng 20% mức lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao động, trong đó 15% trích
vào chi phí kinh doanh của đơn vị, 5% ngời lao động phải nộp từ thu nhập của mình.
Quỹ BHXH dùng chi: BHXH thay lơng trong thời gian ngời lao động đau ốm, nghỉ
chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hu
trí cho ngời lao động về nghỉ hu trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dỡng cho ngời lao động
khi ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp.
- Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí,
thuốc thang cho ng ơi lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Tỷ lệ trích nộp là
3
3% trên tổng tiền lơng cơ bản, trong đó 2% tính vào chi phí SXKD, còn 1% khấu trừ
vào lơng của ngời lao động.
- Kinh phí công đoàn: dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn. Tỷ lệ trích
nộp là 2% trên tổng tiền lơng thực tế, đợc tính toàn bộ vào chi phí SXKD.
Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý. Một phần
các khoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp đợc cơ quan quản lý uỷ
quyền cho hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhng phải thanh toán quyết toán khi nộp
các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi phí trên chỉ hỗ trợ
ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ ngời lao động trong trờng hợp ốm đau , tai nạn lao
động
II Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng có các chức năng sau đây:
1. Chức năng đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lơng gắn liền với lợi ích của ngời lao động. Nó là động lực kích thích năng
lực sáng tạo, ý thức lao động trên cơ sở đó thúc đẩy tăng năng suất lao động. Bởi vậy,
tiền lơng một mặt gắn liền với lợi ích thiết thực của ngời lao động và mặt khác nó
khẳng định vị trí của ngời lao động trong doanh nghiệp. Bởi vậy, khi nhận tiền lơng
thoả đáng, công tác trả lơng của doanh nghiệp công bằng, hợp lý sẽ tạo động lực cho
quá trình sản xuất và do đó tăng năng suất lao động sẽ tăng, chất lợng sản phẩm đợc

Là tiền lơng trả cho công nhân viên theo thang, bậc lơng đợc tính theo thời gian là
1 tháng.
Lơng tháng = Tiền lơng ngày x số ngày làm việc thực tế của ngời ngời lao động
trong 1tháng
+Tiền lơng tuần:
Là tiền lơng tính cho ngời lao động theo mức lơng tuần và số ngày làm việc trong
tháng .
Lơng tuần = tiền lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
+Tiền lơng giờ:
Lơng giờ có thể tính trực tiếp để trả lơng theo giờ hoặc căn cứ vào lơng ngày để
phụ cấp làm thêm giờ cho ngời lao động.
5
Lơng giờ trả trực tiếp nh trả theo giờ giảng dạy đối với giảng viên.
Phụ cấp làm thêm giờ tính trên cơ sở lơng ngày
Ví dụ : Lơng ngày là 40.000đ
Một ngời lao động làm thêm 5 giờ
Vậy ngời lao động đó đợc hởng là :
.IV. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
1.1 Tổ chức hoạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đâù theo yêu
cầu quản lý về lao động theo từng ngời lao động, từng đơn vị lao động. Để thực hiện
nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu
về lao động tiền lơng của nhà nớc phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lơng cho từng
loại lao động ở doanh nghiệp.
1.2 Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan cho từng ngời lao
động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoản, đúng chế độ nhà nớc,phù hợp với
các quy định quản lý của doanh nghiệp.
1.3 Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lơng các khoản trích theo l-
ơng, theo đúng đối tợng sử dụng có liên quan.

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng ( 6411)
Nợ TK 642- Chi phí QLDN ( 642.1)
Có TK 334- Phải trả CNV
3.2 Tính tiền thởng phải trả công nhân viên
Hàng quý hoặc hàng năm tuỳ theo tình hình kinh doanh doanh nghiệp đợc tính từ
lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng cho ngời lao động. Sau khi đợc trích
lập, quỹ khen thởng dùng để chi thởng cho công nhân viên nh thởng thi đua, thởng
sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Tiền thởng từ quỹ khen thởng phải trả CNV ( thởng thi đua ) kế toán ghi sổ
theo định khoản:
Nợ TK 431- Quỹ khen thởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334- Phải trả CNV
3.3 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
( Các khoản mà ngời lao động sử dụng lao động đợc tính vào chi phí )
Nợ 622 Bộ phận trực tiếp quản lý
7
Nợ 627.1 Bộ phận quản lý các phân xởng
Nợ 641.1 Nhân viên bán hàng
Nợ 642.1 Chi phí doanh nghiệp
Có 338 ( 338.2,338.3,338.4)
3.4 Trích BHXH, BHYT ( Phần do CNV phải nộp từ tiền lơng của mình)
Nợ TK 334 Các khoản phải trả CNV
Có TK 338 (338.2,338.3)
3.5 Tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV (trờng hợp CNV ốm đau, thai sản )
kế toán phản ánh theo quy định khoản thích hợp tuỳ theo quy định cụ thể về việc
phân công quản lý sử dụng quỹ BHXH
- Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp đợc giữ lại một
phần BHXH trích đợc để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho CNV nh : ốm đau, thai sản,
theo quy định; khi tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV, kế toán ghi sổ theo định

viên, kế toán ghi sổ theo định khoản :
Nợ TK 334
Có TK 141- Tạm ứng
3.9 Tính thuế thu nhập mà CNV, ngời lao động phải nộp Nhà nớc, kế toán ghi sổ
theo định khoản :
Nợ 334 Phải trả CNV
Có TK 333 Thuế và các khoản khác (333.8)
3.10 Khi thanh toán ( Chi trả ) Tìên lơng và các khoản thu nhập khác cho CNV, kế
toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 111- Tiền mặt
3.11Khi chuyển nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan chuyên môn cấp trên
quản lý :
Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác ( TK cấp 2 tơng ứng)
Có TK 111, TK 112
3.12 Khi chi tiêu kinh phí công đoàn, kế toán ghi :
Nợ TK 338 ( 3382)
Có TK 111, TK 112
9
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một mảng kế toán quan trọng, là
cơ sở để cho các doanh nghiệp dựa vào để có các áp dụng các cách tính cho phù hơp
cho doanh nghiệp của mình.
Trên đây là cơ sở chung cho các cách tính lơng, dựa vào đây mà các doanh nghiệp
tìm ra cách tính đúng đắn cho phù hợp với doanh nghiệp mình để đảm bảo sự công
bằng và các cách tính đúng đắn tiền lơng cho ngời lao động mỗi doanh nghiệp có
một phơng pháp khác nhau. Để đi sâu vào thực tế các doanh nghiệp đã áp dụng nh
thế nào thì chúng ta tìm hiểu ở phần II.
Chơng II
Thực trạng công tác tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của công ty tnhh sản xuất và thơng mại

- Nhà máy sản xuất bồn chứa nơc tại khu công nghiệp vừa và nhỏ phờng Vĩnh Hng
- Hoàng Mai- Hà Nội
- Nhà máy sản xuất ống Inox tại khu công nghiệp vừa và nhỏ cũng tại phờng Vĩnh
Hng Hoàng Mai Hà Nội.
11
- Nhà máy sản xuất đồ gia dụng tại khu công nghiệp thị trấn Hng Yên Huyện
Yên Mỹ Hng Yên.
Ba chi nhánh:
- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 998 phố Bình Chánh TP Hồ Chí Minh
Tel/fax: 08.7.581.863
- Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng
Địa chỉ: km 98+200 đờng Nguyễn Văn Linh TP Hải Phòng
- Chi nhánh tại thành phố Vinh Nghệ An
Địa chỉ: 220 Đờng Nguyễn Trãi TP Vinh Nghệ An
2 . Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Tân á :
Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng, với hình thức này là các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ tham mu cho các
trởng bộ phận để các trởng bộ phận sẽ làm việc trực tiếp với Giám đốc.
Nhìn vào sơ đồ có thể thấy chức năng hoạt động quản lý của công ty Tân á nh sau:
Sơ đồ tổ chức và hoạt động của công ty TNHH sản xuất và
thơng mại tân á

*
Giám đốc
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
vật tư

Chí
Minh
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Chi
nhánh
Vinh
* Giám đốc: là ngời thay mặt hội đồng quản trị để điều hành công ty, quyết định
mọi phơng án sản xuất kinh doanh, phơng hớng phát triển của công ty hiện tại và t-
ơng lai. Giám đốc còn có chức năng chịu mọi trách nhiệm với nhà nớc trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Chi nhánh của công ty: Là nơi để phân phối sản phẩm đi tiêu thụ trên thị trờng
nhằm đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu, các chi nhánh này còn có chức năng tìm
hiểu và mở rộng thị trờng.
* Phòng kế toán: phụ trách các vấn đề về thu công nợ và mọi số liệu về các
nghiệp vụ phát sinh.
*Phòng kỹ thuật: Là ngời chịu trách nhiệm điều hành giám sát, kiểm tra toàn bộ
chất lợng sản phẩm, an toàn lao động. Đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến kỹ
thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội.
* Phòng kinh doanh: Lập ra các chiến lợc sách lợc về marketting nh quảng cáo
sản phẩm mới, mở rộng thị trờng, tiến hành các đợt khuyến mãi hấp dẫn thu hút sự
chú ý, quan tâm của ngời tiêu dùng, ngoài ra còn nghiên cứu tình hình thị trờng, thị
hiếu, sở thích của khách hàng. Đồng thời là nơi nghiên cứu các động thái và chiến l-
ợc hoạt động của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tiêu thụ của công ty.
* Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự , hồ sơ, con ngời, đào tạo
cán bộ công nhân viên về mặt nghiệp vụ tay nghề. Đồng thời phòng tổ chức còn là
nơi tiếp nhận giấy tờ, công văn lu trữ tài liệu, quản lý về mặt cơ sở vật chất của công

Là ngời giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông tin kinh tế nh lập báo cáo
kế toán định kỳ để báo cáo lên Tổng Công ty và các cơ quan Nhà nớc.
- Kế toán tiền mặt tiền gửi ngân hàng:
Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ, cuối ngày
đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán để bảo đảm hoạt động kinh tế của Công
ty. Kế toán tiền mặt, tìên gửi ngân hàng theo dõi các khoản tiền nhận tiền từ ngân
hàng và các cá nhân các đơn vị khác nộp vào quỹ, thực hiện các khoản chi đã đợc
duyệt.
- Kế toán thành phẩm:
Là ngời theo dõi hoạch toán kế toán chi tiết toàn bộ thành phẩm, bán thành
phẩm nhập kho
- Kế toán tính giá thành sản phẩm vào tài sản cố định:
14
Là ngời chịu trách nhiệm theo dõi hoạch toán toàn bộ chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, và là ngời có nhiệm vụ là kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tài sản
cố định trích khấu hao và báo nợ cho các đơn vị trực thuộc.
- Kế toán doanh thu, chi phí:
Là ngời tính về phần doanh thu mà doanh nghiệp đạt đợc và chi phí bỏ ra cho sản
phẩm đó.
- Kế toán thanh toán:
Thực hiện kế toán vốn bằng tiền, tất cả các khoản thanh toán với khách hàng với
nội dung trong toàn bô doanh nghiệp, kế toán ngân hàng thực hiện các chức năng kế
toán, vốn bằng tiền, các khoản thanh toán khác bằng hàng.
- Thủ quỹ :
Là ngời trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt
- Kế toán nguyên vật liệu:
Có nhiệm vụ chủ yếu là kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Tân á:
Hình thức kế toán công ty áp dụng
Kế toán trưởng

Trích đoạn Về phơng pháp và nội dung hạch toán phản ánh tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status