Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản xuất bao bì dịch vụ thương mại Hà Nội - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHầN 1
Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN TIềN LƯƠNG Và CáC
KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG TRONG CáC DOANh NGHIệP
I/ Bản chất, chức năng của tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1-Bản chất của tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp tồn tại phát triển
trong một môi trờng cạnh tranh trên mọi phơng diện:cạnh tranh về vốn, kỹ
thuật, qui trình công nghệ, cạnh tranh về năng lực tổ chức, quản lý lao
động, nhằm mục đích cuối cùng là mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho
doanh nghiệp
Để thực hiện đợc mục đích trên , mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu
tố lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động. Trong đó lao động là yếu tố
quan trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và quyết định. Lao động là hoạt
động có ý thức, có mục đích của con ngời tác động vào giới tự nhiên nhằm
biến những vật chất trong tự nhiên thành những sản phẩm có ích phục vụ nhu
cầu sinh hoạt của mình. Cả ba yếu tố này không phải là vô cùng vô tận
.Muốn sử dụng lại chúng ta phải tái tạo hay sản xuất.Đối với t liệu lao động
và đối tợng lao động thì việc tái tạo nghĩa là mua cái mới, còn đối với sức lao
động, muốn tái tạo phải thông qua hoạt động sống của con ngời khi tiêu dùng
một lợng vật chất, tinh thần nhất định. Phần vật chất hay tinh thần này ngời
lao động đợc nhận từ ngời sử dụng lao động dới hình thức hiện vật hay giá trị
căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức lao
động mà ngời sử dụng sức lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao động
theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và luật pháp hiện hành của Nhà n-
ớc.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nh vậy có thể hiểu một cách đơn giản hơn tiền lơng là biểu hiện bằng tiền
của hao phí lao động cần thiết đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

hiện nay việc trả lơng cho ngời lao động đợc thực hiện theo hai hình thức là
trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm.
1- Hình thức trả l ơng theo thời gian : Đây là hình thức đợc xác định dựa trên
khả năng thao tác, trình độ kỹ thuật chuyên môn và thời gian làm việc thực
tế. Tiền lơng theo thời gian có thể chia ra:
+ Lơng tháng: là tiền lơng cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động
Tiền lơng tháng = Lơng cấp bậc + phụ cấp (nếu có)
+ Lơng tuần : là tiền lơng trả cho ngời lao động trong 1 tuần làm việc dựa
trên cơ sở tiền lơng tháng:
Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng/4
+ Lơng ngày: áp dụng cho những công việc có thể chấm công theo ngày
căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng. Hình thức này có u điểm là
khuyến khích ngời lao động đi làm đều.
Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng/ số ngày làm việc trong tháng
+ Lơng giờ = tiền lơng ngày/8h
Hình thức trả lơng này mang tính bình quân, không đánh giá đúng kết
quả lao động của mỗi ngời nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích
cực trong công việc. Để khắc phục phần nào và để khuyến khích hơn đã ra
đời một hình thức có tác dụng thúc đẩy công nhân tăng năng suất lao động,
tiết kiệm vật t vật liệu và đảm bảo chất lợng sản phẩm. Hình thức trả lơng này
là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ
tiêu về số lợng và chất lợng đã qui định
Tiền lơng phải trả = Tiền lơng theo thời gian + thởng
2)Hình thức trả l ơng theo sản phẩm :
Theo hình thức này thì tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính theo
số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng cho các công
việc đó.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

+Trả lơng khoán thu nhập: Dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
hình thành quĩ lơng để phân chia cho ngời lao động.
III/ Nội dung quĩ tiền lơng , BHXH, BHYT, KPCĐ:
1)Quỹ tiền l ơng :
Quỹ lơng cuả doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp dùng
để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc, theo số lợng sản
phẩm hoàn thành
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc vì lí do khách
quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác ..
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ Nhà
nớc
- Tiền lơng cho những ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại tiền thởng thờng xuyên
- Các khoản phụ cấp đợc thờng xuyên đợc tính vào lơng .
2)Bảo hiểm xã hội:
BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhà nớc. Quỹ BHXH
đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số quỹ tiền lơng
cấp bậc và các khoản phụ cấp của ngời lao động.Theo chế độ hiện hành là
20% trong đó: - 15% do đơn vị sử dụng lao động chịu (tính vào chi phí
SXKD)
- 5% do ngời lao động chịu (trừ vào lơng)
3)Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là loaị hình bảo hiểm do Nhà nớc tổ chức quản lý nhằm huy
động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cờng
chất lợng trong công tác khám chữa bệnh. Quỹ này đợc hỗ trợ một phần của
nhà nớcvà đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền l-
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận sản xuất, do tổ trởng (ban,
phòng, nhóm) căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công
cho từng ngời trong ngày . Bảng chấm công cần đợc công khai và giám sát
Phiếu làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công ngời lao động đã làm
thêm.. và là cơ sở để trả lơng cho ngời lao động.
Phiếu nghỉ hởng BHXH(khi nghỉ ốm đau , thai sản )là chứng từ xác nhận
số ngày nghỉ BHXH của ngời lao động, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả
thay lơng theo chế độ qui định.
Cuối tháng Bảng chấm công và các chứng từ có liên quan đợc chuyển về
phòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lơng và BHXH.
3)Hạch toán kết quả lao động:
Yêu cầu của hạch toán kết quả lao động là phải ghi chép tổng hợp số lợng,
chất lợng sản phẩm làm ra của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, phân xởng,
để có căn cứ để tính tiền lơng sản phẩmvà theo dõi tình hình thực hiện định
mức của tổ.Tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp mà
ngời ta sử dụng các loại chứng từ khác nhau. Có thể bao gồmPhiếu giao
nhận sản phẩm Phiếu khoán Hợp đồng giao khoán Phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành
4) Thanh toán tiền l ơng cho ng ời lao động :
Trình tự công việc:
4.1. Thu thập và kiểm tra chứng từ: Kế toán thu thập và kiểm tra chứng từ
ban đầu về tiền lơng, kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp của vấn đề.
4.2 .Tính lơng và lập bảng thanh toán tiền lơng: Sau khi đã kiểm tra các
chứng từ kế toán tiến hành tính tiền lơng cho CBCNV trong DN.Sau khi tính
lơng kế toán sẽ lên Bảng thanh toán tiền lơng. Đây là chứng cứ làm căn cứ
thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động đồng thời là căn cứ để thống
kê về lao động tiền lơng. Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo
từng bộ phận tơng ứng với bảng chấm công.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

TK 642(6421): Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán có thể tổng hợp tiền lơng theo
sơ đồ 1:
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ số 1
Sơ đò kế toán tiền lơng và các khoản khác phải trả công nhân viên
Ghi chú:
(1a) Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(1b) Tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
(2) Tiền thởng phải trả cho CNV từ quỹ KT
(3) BHXH phải trả trực tiếp cho CNV.
(4) Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV.
(5) BHXH, BHYT công nhân viên chịu.
(6) Trả lơng và các khoản khác cho CNV.
10
TK 141, 138, 333 TK 334 TK 622
TK 3383, 3384 TK 641, 627, 642
TK 4311
(4)
(5) (1b)
(1a)
(2)
TK 111, 512
TK 4311
(6)
(3)
Website: Email : Tel : 0918.775.368

(4) Nộp BHXH, BHTY, KPCĐ hoặc chi quỹ BHXH, KPCĐ tại doanh nghiệp
(5) KPCĐ chi vợt đợc cấp bù, BHXH đã thực chi đợc cơ quan BHXH thanh
toán.
12
TK 334 TK 3382, 3384 TK 622, 627, 641, 642
TK 111, 112, 331 TK 334
TK 1388, 111, 112
(3)
(4) (2)
(1)
(5)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHần II
THựC TRạNG Tổ CHứC Kế TOáN TIềN LƯƠNG Và
CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG TạI CÔNG TY TNHH
SảN XUấT BAO Bì DịCH Vụ THƯƠNG MạI Hà NộI
I/ Khái quát chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và công
tác kế toán tại công ty:
1- Qúa trình hình thành:
Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Dịch vụ Thơng mại Hà nội (TNHH
SXBBDVTMHN) Tên giao dịch : Hanoi Packet Production Trading
Services company limited.
Trụ sở chính : Dốc Đoàn kết, Phờng Vĩnh Hng, Quận Hoàng Mai HN
Công ty đợc thành lập vào năm 1989, vào thời điểm đó Công ty lấy tên là
Công ty TNHH INPACO nhng đến năm 2002 Công ty đổi tên thành Công ty
TNHH sản xuất bao bì dịch vụ thơng mại Hà Nội (TNHHSXBBDVTMHN).
Với tên viết tắt : Hanoi PTS Co. , Ltd
Nhiệm vụ kinh doanh : Công ty là tổ chức kinh doanh hoạt động theo
cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập có t cách pháp nhân, có tài khoản ngân
hàng sử dụng con dấu riêng, đợc kí kết các hợp đồng kinh tế, mua bán chủ

kinh doanh. Thực hiện công tác điều tra, nghiên cứu thị trờng mở rông mạng
lới kinh doanh và kế hoạch khả năng tiêu thụ hàng hoá
- Phòng tài chính kế toán : Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán theo qui
định của nhà nớc. Thực hiện kế hoạch tài chính bảo đảm số vốn cho kinh
doanh và các công tác bảo toàn thu hồi vốn, thực hiện kế hoạch phân chia lợi
nhuận, tái sản xuất kinh doanh. Phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh hạch toán lỗ lãi, có trách nhiệm quản lý sản xuất kinh doanh
thông qua tiền vốn đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện công tác
chế độ, đóng góp cho nhà nớc và các chế độ cho ngời lao động và các kế
hoạch tài chính khác.
Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn riêng, song đều có
một mục đích là hỗ trợ cho giám đốc để chỉ đạo lãnh đạo và điều hành công
ty đứng vững trên thị trờng.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của
Công ty TNHH sản xuất bao bì dịch vụ thơng mại Hà Nội
Cơ sở sản xuất :
- Quản đốc : là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý và điều hành trong hệ
thống cơ sở sản xuất ( xởng sản xuất, xởng bán thành phẩm, xởng thành
phẩm, xởng in và tổ bảo vệ )
Chỉ tiêu 2002 2003
Ngời Tỉ trọng Ngời Tỉ trọng
I Tổng số lao động
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
148
120
28
100% 148

Xưởng thành
phẩm
Xưởng in Tổ báo vệ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thành tích của công ty trong những năm qua
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu 2002 2003
1 Doanh thu bán hàng 6.231.000.000 7.848.550.000
2 Trị giá vốn hàng hoá 5.161.432.000 6.257.496.000 (TK623,627,621)
3 Trị giá hàng tồn kho <152, 156> 782.842.484 515.842.170 (TK:152,153,155,156.)
4 Lái gộp 1.069.568.000 1.591.054.000
5 Lợi nhuận sau thuế 727.306.240 1.081.916.720
6 Tỷ lệ lãi gộp 17,1% 20,2%
7 Tỷ suất hiệu quả kinh doanh 11% 13%
8 Tổng trả lơng (TK334) 2.102.172.156 2.415.672.000
Cùng với sự cố gắng và nỗ lực của mọi thành viên trong công ty, năm 2003
Công ty đã có một bớc nhảy vọt đáng kể trong các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng,
lợi nhuận sau thuế, tỉ lệ lãi gộp và một kết quả tất yếu ngoài sự lớn mạnh dần về
vị thế của công ty thì ngời lao động cũng đợc hởng một phần xứng đáng đối với sự
cố gắng của họ.
Công ty TNHH SXBBDVTMHN là một công ty mà u thế chính là ngành
sản xuất nhựa. Là loại mặt hàng mang tính chất thời vụ do đó cũng có ảnh hởng
không nhỏ tới công ăn việc làm của khối sản xuất. Tuy nhiên công ty đã có sự tìm
hiểu về thị trờng rõ ràng và biết tận dụng những cơ hội để giúp cho ngời lao động
có thể có một mức thu nhập cao hơn nh làm thêm giờ, nâng cao năng suất lao
động. Tuỳ theo thời vụ mà công việc dành cho những ngời lao động trực tiếp sản
xuất nhiều hay ít. Vì có thời điểm công việc quá nhiều làm không hết nhng lại có
thời điểm công ty không có việc cho công nhân. Tuy nhiên đó chỉ là tình trạng trớc
đây. Trong một vài năm gần đây, công ty đã có một sự thâm nhập và tìm hiểu về
thị trờng khá kỹ, có định kiến rõ ràng và đúng hớng điều này đã giúp công ty biết

Công ty TNHHSXBBDVTMHN là đơn vị sản xuất kinh doanh công
17
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
hàng hoá
Kế toán
thanh toán
Kế toán TH
kiêm TQ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp, yêu cầu của công tác quản lý trên bộ máy kế toán đợc tổ chức theo
hình thức kế tóan tập trung. Mọi công việc về kế toán đợc thực hiện tại phòng
Kế toán thống kê của công ty.
Công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ hình thức này phù
hợp với qui trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh cơ cấu của phòng
Kế toán tài vụ. Chính vì vậy mà công tác kế toán ở công ty rất hiệu quả,
chính xác kịp thời đáp ứng đợc việc cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho
lãnh đạo của công ty đợc nhanh nhất.
Sơ đồ luân chuyển ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào nhật kí chứng từ
hoặc các bảng kê, bảng phân bổ. Các chứng từ cần hoạch toán chi tiết mà cha
phản ánh trong các bảng kê nhật kí chừng từ thì đồng thời ghi vào sổ thẻ chi
tiết
Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ chi tiết để lập các bảng tổng hợp số liệu
chi tiết, cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ
cái. Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa nhật ký chứng từ với sổ kế
18
Chứng từ gốc và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status