Hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất ở Công ty TNHH sản xuất bao bì và thương mại Đức Thành - Pdf 10


Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ
CHO SẢN XUẤT.................................................................................................6
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT...........................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật:..........................6
1.1.2. Nội dung của hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất ở doanh ............9
nghiệp:...................................................................................................................9
1.1.2.1. Xác định nhu cầu vật tư:......................................................................10
1.1.2.2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư:.............................................................14
1.1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư:......................................................................15
1.1.2.4. Dự trữ, bảo quản vật tư:.......................................................................16
1.1.2.5. Cấp phát vật tư cho sản xuất:..............................................................19
1.1.2.6. Thanh quyết toán vật tư:......................................................................20
1.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY BAO BÌ ĐỨC THÀNH:............23
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:.......................................23
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:........................25
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ
CHO SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP BAO BÌ.....................................34
1.3.1. Đặc điểm sản xuất sản phẩm bao bì:......................................................34
1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất của
doanh nghiệp bao bì:..........................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT Ở CÔNG TY BAO BÌ ĐỨC THÀNH........................................40
2.1. KẾT QUẢ BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT Ở CÔNG TY BAO
BÌ ĐỨC THÀNH................................................................................................40
2.1.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua:.......40
2.1.2. Kết quả đảm bảo vật tư cho sản xuất của công ty:...............................41

3.2.5. Sử dụng vật tư một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả............................80
3.2.6. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có.........................82 Chuyên đề tốt nghiệp
3.3. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN................................................................................84
KẾT LUẬN.........................................................................................................86
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đổ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty bao bì Đức Thành...........................25
Bảng 1.1. Kê khai máy móc thiết bị chuyên dùng chính của công ty Bao bì
Đức Thành...........................................................................................................28
Bảng 1.2. Tình hình bảo toàn và phát triển vốn của công ty..........................29
năm 2005 - 2007.................................................................................................29
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động năm 2007...............................................................30
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ...........................................................32
SẢN XUẤT BAO BÌ MÀNG GHÉP PHỨC HỢP........................................32
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty 2005-2007..................................41
Bảng 2.2. Nguyên vật liệu chính của công ty Bao bì Đức Thành..................42
Bảng 2.3. Kết quả hậu cần vật tư cuả công ty 2005-2007..............................43
Bảng 2.4. Nguồn vật tư của Công ty bao bì Đức Thành.................................44
Bảng 2.5. Báo cáo sử dụng vật tư năm 2007 của Công ty bao bì .................45
Đức Thành...........................................................................................................45
Bảng 2.6. Thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư về mặt số lượng...................46
của Công ty Bao bì Đức Thành năm2007........................................................46
Bảng 2.7. Thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư về mặt chất lượng của một số
nguyên vật liệu chính năm 2007.......................................................................47
Bảng 2.8. Thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư về mặt đều đặn của một số
nguyên vật liệu chính năm 2007.......................................................................48
Biểu đồ 1. Sự biến động lượng vật tư mua sắm năm 2007.............................49
Bảng 2.9. Tổng hợp nhu cầu vật tư của Công ty bao bì Đức Thành............50

Chuyên đề tốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài không
thể tránh khỏi những sai sót, em hy vọng nhận được sự góp ý sửa chữa của
thầy giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
5

Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG
ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, những yếu
tố đầu vào thông thường bao gồm nhà xưởng, lao động, máy móc thiết bị,
nguyên nhiên vật liệu…Nhưng các yếu tố đó không phải tất cả đểu là vật tư kỹ
thuật.
Con người sử dụng lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm
vật chất và dịch vụ. Tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao
động. Tư liệu lao động bao gồm máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh (nhà xưởng, kho bãi…). Đối tượng lao động
bao gồm những sản phẩm tự nhiên và những sản phẩm do con người với sức
lao động của mình tạo ra. Khi đó, những sản phẩm mà con người tạo ra này trở
thành nguyên liệu cho các ngành kinh tế hoặc được sử dụng như những sản
phẩm tiêu dùng. Chúng chỉ được gọi là vật tư kỹ thuật khi được sử dụng vào
mục đích phục vụ cho sản xuất.
Vậy ta có thể định nghĩa vật tư kỹ thuật như sau: “Vật tư kỹ thuật là
những sản phẩm của lao động được sử dụng cho mục đích sản xuất. Đó là
nguyên, nhiên, vật liệu, điện lực, bán thành phẩm, máy móc thiết bị, dụng cụ,
phụ tùng…”
Như vậy, mọi vật tư kỹ thuật đều là tư liệu sản xuất, nhưng không nhất


Chuyên đề tốt nghiệp
- Thiết bị truyền dẫn năng lượng
- Thiết bị sản xuất
- Thiết bị vận chuyển và chứa đựng đối tượng lao động
- Hệ thống thiết bị, máy móc điều khiển
- Công cụ, khí cụ và dụng cụ dùng vào sản xuất
- Các loại đồ dùng trong nhà xưởng
- Các loại phụ tùng máy
+ Căn cứ vào tính chất sử dụng vật tư
Tất cả vật tư kỹ thuật được chia làm 2 nhóm: vật tư thông dụng và vật tư
chuyên dùng
- Vật tư thông dụng là những vật tư được sử dụng cho nhiều
ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau
- Vật tư chuyên dụng là những vật tư được sử dụng cho một
ngành nghề, một lĩnh vực
+ Căn cứ vào mức độ quan trọng của vật tư:
- Vật tư chính: Là những vật tư cấu thành nên thực thể chủ yếu
của sản phẩm
- Vật tư phụ: Là những vật tư bổ trợ vào thực thể chủ yếu của sản
phẩm.
-Đảm bảo vật tư kỹ thuật:
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của
sản xuất, trong đó có vật tư kỹ thuật. Vật tư là đầu vào vật chất được sử dụng
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch
vụ. Do vậy, vật tư là nhân tố quan trọng không thể thiếu đối với các doanh
nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Song chỉ có vật tư thôi
8

Chuyên đề tốt nghiệp

1.1.2.1. Xác định nhu cầu vật tư:
-Khái niệm:
Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về vật tư kỹ thuật để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định, đó là nguyên, nhiên, vật
liệu, máy móc thiết bị…
-Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư:
Xác định đúng các loại nhu cầu vật tư là cơ sở để quản lý hiệu quả vật
tư. Để xác định chính xác nhu cầu vật tư, chúng ta nên tìm hiểu các đặc trưng
của chúng:
+ Vì vật tư dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
tham gia vào quá trình hình thành nên giá trị sản phẩm nên nhu cầu
vật tư được hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất và có liên
quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất
+ Vật tư là hàng hoá trunh gian được dùng cho sản xuất phục vụ nhu
cầu xã hội nói chung, do vậy nó mang tính xã hội
+ Vật tư cũng là một loại hàng hoá, do đó nó cũng có tính chất bổ
sung và thay thế lẫn nhau của nhu cầu
+ Nhu cầu vật tư rất đa dạng do có nhiều loại vật tư, phụ thuộc vào
từng ngành nghề sản xuất mà mức độ đa dạng của vật tư khác nhau
10
Xác
định
nhu
cầu vật

Lập kế
hoạch
mua
sắm
vật tư

Công thức: N
sxsp
=

Q
sp
* m
sp
Trong đó: N
sxsp :
Nhu cầu vật tư cần dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Q
sp
: Số lượng sản phẩm loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
m
sp
: Mức tiêu dùng vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm loại i
+ Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự:
Công thức: N
sxsp
= Q
sp
* m
tt
* K
Trong đó: mtt : Mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm tương tự
K: Hệ số điều chỉnh giữa 2 loại sản phẩm
Qsp : Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
+ Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện:
Công thức: N

Trong sản xuất của doanh nghiệp có 1 số loại vật tư mà giá trị sử dụng
của chúng hao mòn dần theo thời gian và nhu cầu của chúng được tính theo
thời hạn sử dụng
Công thức: N
sxsp
= P
vt
/ T
Trong đó: P
vt
: Tổng chu cầu tiêu dùng vật tư cần thiết
T: Thời hạn sử dụng vật tư
•Phương pháp tính theo hệ số biến động:
Được sử dụng trong trường hợp xác định được số lượng vật tư sử dụng
trong kỳ báo cáo và xây dựng được kế hoạch sản xuất
Công thức: N
sxsp
= N
bc
* K
1
*K
2
Trong đó: N
bc
: Nhu cầu vật tư sử dụng cho kỳ báo cáo
K
1
: Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch
K

T: Số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch
C: Số ca làm việc
G: Số giờ máy làm việc trong 1 ca
K
sd
: Hệ số sử dụng thiết bị có tính đến thời gian máy ngừng để sửa chữa
theo kế hoạch
K
m
: Hệ số thực hiện mức
A: Số máy móc thiết bị hiện có
13
A
Km*Ksd*G*C*T
)GiMi*Qi(
Ntb

+
=


Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2.2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư:
Kế hoạch mua sắm vật tư của doanh nghiệp là sự tổng hợp những tài
liệu tính toán kế hoạch, là hệ thống các biểu cân đối vật tư. Kế hoạch mua sắm
vật tư phải xác định cho được số lượng, chất lượng và thời gian vật tư cần thiết
phải có trong kỳ, bên cạnh đó còn phải xác định rõ nguồn vật tư để đảm bảo
thoả mãn các nhu cầu vật tư cho hoạt động sản xuất trong kỳ
Quá trình lập kế hoạch vật tư bao gồm các giai đoạn sau:
-Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng kế hoạch

O
đK
: Lượng vật tư tồn kho đầu kỳ
M: Nguồn vật tư khai thác tại chỗ
E: Nguồn vật tư tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả kinh tế đòi hỏi các doanh
nghiệp phải quan tâm đến công các mua sắm sử dụng vật tư. Nhu cầu mua sắm
vật tư phải được tính toán khoa học, cân nhắc mọi tiềm năng của doanh nghiệp
để tối thiểu hoá lượng đặt hàng của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư:
-Tổ chức mua vật tư:
Doanh nghiệp xác định nhu cầu mua vật tư dựa trên cơ sở kế hoạch hậu
cần vật tư cho kỳ kế hoạch.
Tiếp theo cần tìm kiếm lựa chọn người cung ứng vật tư thông qua kế
hoạch khảo sát thị trường. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều cách để tìm
kiếm lựa chọn người cung ứng, tuy nhiên tuỳ từng trường hợp cụ thể mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn nhà cung ứng thích hợp, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu
của doanh nghiệp.
Sau khi lựa chọn nhà cung ứng doanh nghiệp tiến hành thương lượng
đàm phán và đặt hàng. Kí kết hợp đồng là thủ tục pháp lý cần thiết khi tiến
15



Chuyên đề tốt nghiệp
hành mua bán vật tư. Hợp đồng có thể là đơn hàng khi mua vật tư. Trong đơn
hàng phải có đủ các khoản mục cần thiết. Trong đơn hàng cần có chữ ký xác
nhận của người có quyền hạn bên mua, nếu là hợp đồng cần có chữ ký của cả 2
bên mua và bên bán.
-Tổ chức tiếp nhận vật tư:

nghiệp được giữ nguyên số lượng và chất lượng ban đầu.
Dự trữ sản xuất bao gồm 3 bộ phận: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo
hiểm, dự trữ chuẩn bị
Dự trữ thường xuyên ( D
TX
): là dự trữ chủ yếu của doanh nghiệp để thoả
mãn nhu cầu vật tư cho sản xuất được diễn ra liên tục giữa 2 kỳ cung ứng.
Lượng dự trữ này có đặc điểm là biến thiên từ mức tối đa lúc nhập hàng và tối
thiểu khi bắt đầu nhập hàng mới.
Dự trữ bảo hiểm (D
BH
): là dự trữ để phòng những trường hợp công tác
thu mua tạo nguồn không đúng theo kế hoạch. Cụ thể là khi mức tiêu dùng
bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch, lượng vật tư nhập thực
tế ít hơn và chu kỳ cung ứng dài hơn.
Dự trữ chuẩn bị (D
CB
)là việc dự trữ vật tư nhằm thực hiện các hoạt
động sàng lọc, pha cắt, ghép đồng bộ, sơ chế…trước khi đưa vào sản xuất.
Lượng vật tư dự trữ chuẩn bị thường ít biến động.
•Vai trò của dự trữ, bảo quản vật tư:
Việc xác định đúng mức dự trữ có ý nghĩa to lớn. Đó là cơ sở của hàng
loạt các nghiệp vụ đảm bảo hậu cần vật tư cho sản xuất. Dự trữ cho phép xác
17

Chuyên đề tốt nghiệp
định lượng hàng hoá vật tư cần nhập về trong kỳ kế hoạch, điều chỉnh lượng
hàng nhập, xác định lượng vốn cần dùng, tính toán nhu cầu về diện tích kho
hàng và chuẩn bị phương án bảo quản thích hợp.
Công tác bảo quản vật tư tốt góp phần thực hiện tốt nghiệp vụ cấp phát

MAX
= m

. (T
TX
+ T
BH
+ T
CB
)
Trong đó: m

: mức dự trữ bình quân một ngày đêm
18

Chuyên đề tốt nghiệp
T: Thời gian dự trữ
-Mức dự trữ tối thiểu ở doanh nghiệp (D
MIN
):
D
MIN
= D
CB
+ D
BH
-Lượng vật tư dự trữ hợp lý ở doanh nghiệp (D
SX
) phải thoả mãn:
D

t.ch.ph
+ D - O
Trong đó: H: Hạn mức cấp phát vật tư
N
tp
: Nhu cầu vật tư cho sản xuất thành phẩm
N
t.ch.ph
: Nhu cầu vật tư cho thay đổi tại chế phẩm phẩm dở
dang.
D: Nhu cầu vật tư cho dự trữ ở phân xưởng
O: Tồn kho đầu kỳ
Căn cứ vào hạn mức đã được tính toán, kho vật tư tiến hành giao vật
tư và tổ chức vận chuyển vật tư từ kho vật tư của doanh nghiệp về đến kho
vật tư tại các đơn vị sản xuất.
- Hình thức cấp phát theo yêu cầu:
Trong quá trình sản xuất ở đơn vị sản xuất khi có nhu cầu đột xuất
phát sinh cần có thêm vật tư để đảm bảo sản xuất thì các đơn vị sản xuất lập
phiếu yêu cầu vật tư, sau đó liên hệ kho vật tư để tiến hành cấp phát bổ sung
vật tư cho doanh nghiệp. Hình thức cấp phát này là hình thức cấp phát
không chủ yếu vì đây là hình thức bị động trong cấp phát vật tư ở doanh
nghiệp. Trong hình thức này, vật tư thường được giao nhận với số lượng
nhỏ, các đơn vị sản xuất tự vận chuyển vật tư từ kho của doanh nghiệp về
đến kho của đơn vị.
1.1.2.6. Thanh quyết toán vật tư:
-Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư:
Trong quá trình sử dụng vật tư ở đơn vị sản xuất, để đảm bảo tính
hiệu quả trong công tác đảm bảo vật tư, theo định kỳ hoặc đột xuất, doanh
nghiệp phải tiến hành kiểm tra tình hình thực tế trong công tác quản lý và sử
20

Theo phương pháp này, trên cơ sở số liệu kiểm tra lượng tồn kho thực
tế ở đầu kỳ và cuối kỳ, báo cáo và số liệu về lượng vật tư trong kỳ để xác
định thực tế vật tư chi phí. Cụ thể:
C = O
ĐK
+ X – O
CK
Trong đó: C: Lượng vật tư thực tế chi phí
O
ĐK
: lưọng vật tư tồn kho đàu kỳ theo thực tế kiểm kê
X: Số lượng vật tư thực xuất từ kho của doanh nghiệp cho
phân xưởng
O
CK
: Lượng vật tư tồn kho cuối kỳ
Tiết kiệm hoặc bội chi vật tư được tính theo công thức:
E = ( Q* m ) – C
Trong đó: E: Tiết kiệm hay bội chi vật tư trong sử dụng
(Nếu E > 0: Tiết kiệm
Nếu E < 0: Bội chi vật tư)
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất
m: Mức tiêu dùng nguyên vật liệu
C: Số lượng vật tư thực chi
+ Phương pháp quyết toán theo từng lô hàng được sản xuất ra:
Việc quyết toán được tiến hành sau khi hoàn thành một khối
lượng công việc nhất định
+ Phương pháp quyết toán theo từng lô vật tư cấp ra:
Tiến hành quyết toán sau khi sử dụng hết một lượng vật tư
nhất định.

Điện thoại : 034.3853588
23

Chuyên đề tốt nghiệp
Fax : 0343.769408
Email : baobiducthanh @ yahoo.com.vn
Công ty có vị trí thuận lợi và cơ sở hạ tầng hiện đại:
-Với tổng diện tích mặt bằng khoảng 10.500 m
2

Công ty được chia làm 03 khu chính : Khu văn phòng và khu nhà
xưởng sản xuất (gồm có hai nhà xưởng sản xuất).
Khu kho bãi gồm có hai kho : một kho dùng để chứa hàng hoá nguyên
vật liệu vật tư và thành phẩm. Một kho dùng để chứa sản phẩm hoàn thành
các loại.
-Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, có vị trí giao thông thuận lợi, hệ thống
điện của công ty hiện tại có trạm biến thế công suất cao.
Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh
độc lập, có con dấu riêng để giao dịch và có tài khoản riêng tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thường Tín.
Sau khi chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH, Công ty có điều
kiện hơn để đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất, sắp xếp
bộ máy quản lý hợp lý hơn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm. Với dây truyền thiết bị công nghệ hiện đại, đội
ngũ kỹ sư, công nhân có tay nghề cao, công ty có thể đáp ứng trên 7 triệu
sản phẩm đạt chất lượng / năm.
Thực tế hơn 10 năm hoạt động, Công ty TNHH sản xuất bao bì và
thương mại Đức Thành đã thực sự nâng cao được năng lực cạng tranh và
sản xuất kinh doanh hiệu quả. Trong năm 2004 - 2005 và 6 tháng đầu năm
2006, giá cả các sản phẩm hoá dầu bị dao động, trong đó có hạt nhựa

CHỨC HÀNH
CHÍNH
TỔ
BẢO
VỆ
TỔ
LÁI
XE
TỔ
CHÍNH
SÁCH
ĐỐI
NGOẠI-
CÔNG
TÁC XH
TỔ
Y
TẾ
TỔ
IN
TỔ
GHÉP
TỔ
CẮT
XÉN
TỔ
CÁN
TỔ
THÀNH
PHÂM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status