TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI DƯƠNG
Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ LĨNH
Lớp : KT13A03
MSSV : 13120699
Giáo viên hướng dẫn : Th.S TRẦN QUANG CHUNG
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Hà Nội, năm 2014
MỤC LỤC
2.2.3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng sổ sách trong hệ thống kế toán NVL. .50
2.2.3.1. Hình thức Nhật ký chung 50
2.2.3.2 Hình thức nhật ký sổ cái 50
2.2.3.3. Hình thức chứng từ ghi sổ 50
2.2.3.4. Hình thức nhật kí chứng từ 50
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.2.3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng sổ sách trong hệ thống kế toán NVL. .50
2.2.3.1. Hình thức Nhật ký chung 50
2.2.3.2 Hình thức nhật ký sổ cái 50
2.2.3.3. Hình thức chứng từ ghi sổ 50
2.2.3.4. Hình thức nhật kí chứng từ 50
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay khi nền kinh tế nước ta phát triển theo nền kinh tế thị trường có
chuyên đề và bổ sung thêm kiến thức thực tế cho mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu đề tài của em chia làm 3 chương :
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty
TNHH thiết kế xây dựng và thương mại Thái Dương.
Chương 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH
thiết kế xây dựng và thương mại Thái Dương.
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH
thiết kế xây dựng và thương mại Thái Dương.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 20 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Lĩnh
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
2
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI DƯƠNG
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH thiết kế xây dựng
và thương mại Thái Dương.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NVL
•Khái niệm NVL:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong
các doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất
chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ -dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng
quản lý doanh nghiệp.
•Đặc điểm của NVL:
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao toàn
bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất
trường hợp NVL thừa hoặc thiếu ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình,
khi tập hợp chi phí kế toán phải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình khi hoàn
thành
Khi xuất vật tư phải phù hợp với định mức theo dự toán từng công trình
Bám sát vào bảng bóc tách chi phí để theo dõi việc đưa chi phí nguyên
vật liệu vào có theo định mức quy định hay không?
1.1.2. Phân loại NVL.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN phải sử dụng rất
nhiều loại, thứ NVL khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
4
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
hóa khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại NVL phục vụ
cho kế toán quản trị, DN cần phải tiến hành phân loại NVL. Mỗi DN nên sử
dụng những loại NVL khác nhau và sự phân chia cũng khác nhau theo từng
tiêu thức nhất định.
Phân loại NVL tại công ty là việc phân chia NVL thành các loại, các
nhóm theo tiêu thức phân loại nhất định.
• Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị DN thì NVL tại công
ty được chia thành các loại sau:
- NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu
thành thực thể, vật chất, thực thể chính của sản phẩm như xi măng, sắt thép,
gạch, ngói…ở cac DN xây dựng. Nửa thành phẩm mua ngoài là đối tượng lao
động được sử dụng với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm…
- NVL phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm
thay đổi hình dáng bên ngoài, tăng chất lượng sản phẩm như vôi, ve, đinh…
- Nhiên liệu: được sử dụng phục vụ cho công việc sản xuất sản phẩm,
cho phương tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất kinh
cái ) thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ của chúng. Tùy theo từng DN, hệ
thống danh điểm vật tư có thể được xây dựng theo nhiều cách thức khác nhau
nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ nhớ, không trùng lặp.
Công ty TNHH thiết kế XD và thương mại Thái Dương quy định như
sau:
- Nhóm xi măng – XM: XM30, XM40, XMC
- Nhóm thép - THEP: THEP20, THEP 50…
- Nhóm cát – CAT: CAT1, CAT2…
- ….
Ngoài ra công ty thường dùng ký hiệu tài khoản cấp 1, tài khoản cáp 2
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
6
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
để ký hiệu loại, nhóm vật liệu kết hợp với chữ cái tên vật tư để ký hiệu tên vật
tư như sau:
- TK 152 - nguyên vật liệu được tổ chức thành các tài khoản cấp hai như
sau:
TK 1521- Nguyên liệu, vật liệu chính
TK 1522- Nguyên liệu, vật liệu phụ
TK 1523- Nhiên liệu
TK 1524- Phụ tùng thay thế
TK 1526- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
…
Trong từng loại NVL lại gồm các nhóm nguyên vật liệu nên tài khoản
cấp 2 chi tiết theo tài khoản cấp 3:
TK 15211- Xi măng
TK 15212- Thép
TK 15213- Cát
….
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty thiết kế
mức,
mua
NVL
đề
nghị
nhập
kho
Kiểm
nghiệm
NVL và
lập biên
bản
kiểm
nghiệm
Lập
phiếu
nhập
kho
NVL
đủ tiêu
chuẩn
Nhập
kho và
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế
toán
8
Nghiệp
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
9
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Định kỳ các cán bộ phụ trách về an toàn lao động đến kiểm tra việc thực
hiện phòng chống cháy nổ ở các kho đặc biệt là kho nhiên liệu. Các thiết bị
phòng cháy chữa cháy cũng được thường xuyên kiểm tra để đảm bảo các thiết
bị này vẫn còn tốt.
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH thiết kế
xây dựng và thương mại Thái Dương.
Công tác quản lý NVL tại công ty TNHH thiết kế xây dựng và thương
mại Thái Dương được thực hiện ở các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự
trữ.
1.3.1. Khâu thu mua
Để có thể sản xuất được sản phẩm thì bước đầu tiên là phải mua NVL.
Việc thu mua NVL do phòng kỹ thuật vật tư kết hợp với thủ kho phụ trách.
Khâu thu mua quyết định đến chất lượng NVL từ đó ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm. Do vậy việc quản lý khâu thu mua rất quan trọng. Đồng thời nếu
khâu thu mua được quản lý tốt giúp sản xuất được liên tục không bị giãn đoạn.
Do công ty là doanh nghiệp xây dựng thi công các công trình nên nhu
cầu sử dụng vật tư lớn, đa dạng nên kế hoạch thu mua NVL được xây dựng
trên kế hoạch sản xuất do Phòng kỹ thuật vật tư lập, đồng thời dựa trên định
mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm. Do vậy hàng tháng, quý căn cứ
vào khả năng sản xuất và khả năng tài chính mà công ty lên kế hoạch thu mua
vật tư cho phù hợp. Nhờ vạy quá trình sản xuất luôn được đảm bảo liên tục,
đều đặn. NVL trước khi nhập đều được kiểm ra chặt chẽ về mặt số lượng,
chất lượng, chủng loại, quy cách.
1.3.2. Khâu bảo quản.
NVL của công ty có khối lượng lớn, do thủ kho bảo quản được sắp xếp
gọn gàng, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật,thuận tiện cho việc nhập, xuất, kiểm
kê được thực hiện dễ dàng.
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
11
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
bộ vật tư, kế toán NVL. Ban kiểm kê sử dụng các biện pháp như cân, đo,
đong, đếm… để tính toán số liệu thực tế trong kho và thực hiện việc so sánh,
đối chiếu với Sổ chi tiết vật tư, thẻ kho.
Nếu có chênh lệch thiếu thì cần tìm xác định xem chênh lệch đó có trong
định mức không. Chênh lệch vượt ngoài định mức thì cần tìm ra nguyên nhân
vật tư bị thiếu hụt từ đó đưa ra biện pháp xử lý. Nếu là nguyên nhân khách
quan như do khí hậu, hay bão lụt… thì phần thiếu hụt sẽ được tính vào chi
phí. Còn thiếu hụt do nguyên nhân chủ quan thì cần tìm ra người phải chịu
trách nhiệm chính để bồi thường như thủ kho không bảo quản cẩn thận,…
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
12
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
CHƯƠNG 2 :
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI DƯƠNG
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH thiết kế xây
dựng và thương mại Thái Dương.
2.1.1. Các cách đánh giá NVL
2.1.1.1. Đánh giá NVL theo giá mua thực tế
• Giá thực tế vật liệu nhập kho
- Đối với vật liệu mua ngoài có hai trường hợp:
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị
mua thực tế bao gồm :
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua
trên hóa đơn là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào )
- Giá thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế
Các khoản
giảm trừ
phát sinh
khi mua
NVL
13
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
- NVL nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thỏa thuận giữa
các bên tham gia gốp vốn
+
Chi phí liên
quan (nếu có)
- Đối với NVL mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
Giá
gốc
=
Giá
mua
+
Thuế không
hoàn lại
(nếu có)
+
Chi phí
mua hàng
(nếu có)
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được
mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì
giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau
cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Ưu điểm: Tính giá NVL xuất kho kịp thời, chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp được phản ảnh kịp thời theo giá thị trường của ngân hàng.
Nhược điểm: Phải hạch toán theo chi tiết từng nguyên vật liệu, tốn công.
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO )
Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất
trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật
liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và
do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vào
sau cùng.
Ưu điểm: kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
Nhược điểm: Hạch toán chi tiết theo từng loại, từng kho mất thời gian
công sức, chi phí kinh doanh không phản ánh kịp thời theo giá thị trường
NVL.
Phương pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, chủng loại
NVL ít, số lượng nhập, xuất NVL ít, giá cả thị trường ổn định
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ được
tính theo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu đầu kỳ và từng
loại nguyên vật liệu được mua trong kỳ, giá trị trung bình có thể tính theo thời
kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
15
Cách 3: Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá bình quân cho từng danh điểm
nguyên vật liệu. Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất
kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu
xuất kho.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
Giá đơn vị
bình quân cả
=
Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
16
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm : Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn
chế của phương pháp trên
Nhược điểm : Việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do
đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít. Phương pháp này chỉ sử
dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu và số lần nhập
của mỗi loại không nhiều
2.1.1.2. Đánh giá theo giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp mua vật liệu thường xuyên, có sự biến động về giá
cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật
liệu. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho
công tác hạch toán chi tiết vật liệu. Giá này không có tác dụng giao dich với bên
điểm sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
2.1.2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
2.1.2.1.Chứng từ sử dụng.
Để theo dõi tình hình nhập xuất NVL doanh nghiệp cần sử dụng rất
nhiều laoij chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập
như phiếu nhập kho…cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập giao
cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những
chứng từ mang tính bắt buộc như : thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
cũng có những chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm
nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức …Tuy nhiên cho dù sử dụng loại
chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và
lưu chuyển chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả
quản lý NVL tại doanh nghiệp , các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập –
xuất NVL bao gồm :
- Chứng từ nhập
+ HĐ bán hàng thông thường hoặc HĐ GTGT
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
18
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
2.1.2.2. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho ( sổ kho )
- Bảng kê nhập xuất ( nếu có)
từ nhập
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
(1) (1)
(2)
(2)
(3)
(4)
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm : ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật liệu, việc nhập - xuất diễn ra không thường xuyên. Đặc biệt trong điều
kiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phương pháo này vẫn áp dụng cho
nhưng doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, diễn ra thường xuyên. Do
đó xu hướng phương pháp này sẽ được áp dụng rộng rãi.
2.1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Đặc điểm của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển là sử dụng sổ đối
chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về
số lượng và giá trị. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi
danh điểm vật liệu được ghi vào một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ở Kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ
GVHD: Th.S TRẦN QUANG CHUNG SVTT: TRẦN THỊ LĨNH
20
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
xuất
(1) (1)
(2) (2)
(4)
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên ngành
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng
nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật
liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kế toán nhập,
xuất hàng ngày.
2.1.3.3. Phương pháp sổ số dư:
Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự
biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do
đó phương pháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá
hạch toán vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ.
Nội dung phương pháp sổ số dư hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và
phòng kiết kế như sau:
- Ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho, nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số dư
vào cột số lượng.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm
để ghi chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán
lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số
tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá
trị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kế tổng hợp