Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại An Thái. - Pdf 52

Lời mở đầu
Sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển về kinh tế của một xã hội, bất kỳ xã hội nào muốn tồn tại và
phát triển đều phải sản xuất kinh doanh. Sản xuất vật chất là quá
trình con người sử dụng công cụ lao động, lực lượng lao động để tác
động vào các vật thể dạng vật chất của tự nhiên để tạo ra hàng háo
cho con người sử dụng, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi khách quan của con
người muốn tồn tại duy trì sự sống.
Hầu hết nền kinh tế các nước trên thế giới là nền kinh tế thị
trường tự do. ở Việt Nam là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà Nước. Để đáp ứng đòi hỏi của kinh tế thị trường, yêu cầu đặt ra
cho các nhà sản xuất là phải có những phương pháp giảm tối thiểu
chi phí để giảm giá bán mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm để
cạnh tranh trên thị trường
Chi phí lớn nhất trong sản xuất kinh doanh là chi phí nguyên vật
liệu. Vì vậy, muốn đạt được mục tiêu các doanh nghiệp phải tổ chức
quản trị tốt để tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.
Hạch toán kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính, đảm nhiệm
việc cung cấp thông tin kinh tế đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các
nhà quản lý ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh
kịp thời, đầy đủ, chính xác sự tham gia của ba yếu tố cơ bản là: Đối
tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Hạch toán chi phí
sản xuất là bộ phận rất quan trọng trong toàn bộ công tác hạch
- -
1
toán ,trong đó việc hạch toán vật liệu đòi hỏi phải chính xác, khoa
học, có phương pháp hợp lý để vật liệu được sử dụng một cách triệt
để, có hiệu quả, đem lại lợi ích cao nhất. Đồng thời phản ánh cho
người quản lý những ý kiến, phương pháp tốt nhất để giảm được chi
phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá
trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lần hoàn toàn
vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra.
2- Vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
- -
3
2.1- Vai trò của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu ( đối tượng lao động ), là nhân tố cấu thành lớn
nhất của thực thể sản phẩm. Muốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp tiến hành được đều đặn, liên tục, phải
thường xuyên đảm bảo cho các loại nguyên vật liệu, năng lượng, đủ
về số lượng và đúng về quy cách phẩm chất. Đây là một vấn đề bắt
buộc, nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được
2 2.2- Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu
mua, vận chuyển bảo quản. Tình hình nhập - xuất - tồn kho, tính giá
thực tế của nguyên vật liệu.
- Áp dụng đúng phương pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho
theo đúng chế độ, phương pháp quy định.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu.
- Định kỳ tham gia kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng
chế độ nhà nước quy định.
2.3- Nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ yêu cầu quản lý nguyên vật liệu , vai trò và tác
dụng của nguyên vật liệu , công dụng hạch toán của nguyên vật liệu
mà có những nhiệm vụ sau:
-Ghi chép phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình luân chuyển
của vật liệu cả về giá trị và hiện vật, tính toán đúng giá trị vốn thực

cho công cụ lao động dược hoạt động bình thường, hoặc được sử
dụng để đảm bảo cho nhu cầu kỹ thuật, quản lý (keo hồ, giẻ lau, xà
phòng, dầu nhờn...)
- Nhiên liệu : là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất kinh doanh như than, xăng dầu, hơi đốt , khí đốt...
- Phụ tùng thay thế : Là loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị, phương tiện vạn tải sản xuất. Phụ tùng thay thế do
doanh nghiệp bỏ tiền mua để dự trữ.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các vật liệu và
thiết bị ( Cần lấp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ...) mà
doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản .
- Phế liệu thu hồi : là các loại vật liệu thu được trong quá trình
sản xuất hay thanh ly tài sản , có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( Đá
Vụn, Bột Đá ...)
- Vật liệu khác : bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ
chưa kể trên như Ke móc, Bút xoá,Đĩa Cắt, các loại vật tư đặc
chủng...
Việc phân loại như trên có ưu điểm là giúp người quản lý thấy rõ
vai trò và tác dụng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Qua đó đưa ra quyết định về quản lý và hạch toán từng
loại nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguyên vật liệu .
Tuy nhiên cách phân loại này còn bộc lộ một số nhược điểm : Nhiều
khi rất khó phân loại ở một doanh nghiệp , có lúc nguyên vật liệu
chính được sử dụng như nguyên vật liệu phụ.
1.2- Phân loại theo nguồn hình thành
- -
6
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự sản xuất : L
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công , chế biến :

Giá thực Giá mua Chi phí Thuế nhập Cáckhoản
tế VL = (ghi trên + thu + khẩu - giảm
- -
8
- -
9
- -
10
- -
11
- -
12
- -
13
3
4
- -
14
- -
15
- -
16
- -
17
- -
18
- -
19
-
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status