TRờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa thơng mại
CHUYÊn đề tốt nghiệp
Đề tài:
HOạT Động đảm bảo vật t cho sản xuất ở công ty tnhh
sản xuất bao bì và thơng mại đức thành
Hà Nội - 2008 Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ
CHO SẢN XUẤT.................................................................................................3
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT...........................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật:..........................3
1.1.2. Nội dung của hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất ở doanh ............6
nghiệp:...................................................................................................................6
1.1.2.1. Xác định nhu cầu vật tư:........................................................................7
1.1.2.2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư:.............................................................11
1.1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư:......................................................................12
1.1.2.4. Dự trữ, bảo quản vật tư:.......................................................................13
1.1.2.5. Cấp phát vật tư cho sản xuất:..............................................................16
1.1.2.6. Thanh quyết toán vật tư:......................................................................17
1.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY BAO BÌ ĐỨC THÀNH:............20
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:.......................................20
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:........................22
BAO BÌ ĐỨC THÀNH......................................................................................64
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn của công ty:.......................................................64
3.1.2. Mục tiêu kinh doanh của Công ty..........................................................66
3.1.3. Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty...............................68
3.2. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT Ở CÔNG TY BAO BÌ ĐỨC THÀNH........................................69
3.2.1. Hoàn thiện các phương pháp xác định nhu cầu mua sắm vật tư.........69
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống mức tiêu dùng vật tư............................................70
3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường vật tư...................71
3.2.4. Hoàn thiện công tác mua sắm vật tư......................................................73
3.2.4. Dự trữ hợp lý, bảo quản tốt vật tư phục vụ cho sản xuất.....................76
3.2.5. Sử dụng vật tư một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả............................77
3.2.6. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có.........................79 Chuyên đề tốt nghiệp
3.3. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN................................................................................81
KẾT LUẬN.........................................................................................................83
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đổ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty bao bì Đức Thành...........................22
Bảng 1.1. Kê khai máy móc thiết bị chuyên dùng chính của công ty Bao bì
Đức Thành...........................................................................................................25
Bảng 1.2. Tình hình bảo toàn và phát triển vốn của công ty..........................26
năm 2005 - 2007.................................................................................................26
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động năm 2007...............................................................27
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ...........................................................29
SẢN XUẤT BAO BÌ MÀNG GHÉP PHỨC HỢP........................................29
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty 2005-2007..................................38
Bảng 2.2. Nguyên vật liệu chính của công ty Bao bì Đức Thành..................39
Bảng 2.3. Kết quả hậu cần vật tư cuả công ty 2005-2007..............................40
tận tình của GS-TS Hoàng Đức Thân cũng như ban lãnh đạo và các phòng
chức năng trong công ty, em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoạt động đảm bảo vật
tư cho sản xuất ở Công ty TNHH sản xuất bao bì và thương mại Đức
Thành”. Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính sau:
Chương 1: Những cơ sở cho hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất
Chương 2: Thực trạng hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất ở Công ty
bao bì Đức Thành
Chương 3: Phương hướng và biện pháp hoàn thiện hoạt động đảm bảo
vật tư cho sản xuất ở Công ty bao bì Đức Thành.
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi Công ty Bao bì Đức Thành
và giới hạn trong một vài vấn đề về hoạt động đảm bảo vật tư của Công
ty. Với mục đích tìm hiểu, đánh giá và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động đảm bảo vật tư ở Công ty.
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài không
thể tránh khỏi những sai sót, em hy vọng nhận được sự góp ý sửa chữa của
thầy giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG
ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO
SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, những yếu
tố đầu vào thông thường bao gồm nhà xưởng, lao động, máy móc thiết bị,
nguyên nhiên vật liệu…Nhưng các yếu tố đó không phải tất cả đểu là vật tư kỹ
Nguyên vật liệu:
Vật tư kỹ thuật thuộc nhóm này có đặc điểm là trong quá trình sử dụng
chúng hoàn toàn dùng trong một lần và giá trị chuyển hết sang giá trị thành
phẩm, bao gồm:
- Nguyên liệu
- Vật liệu
- Nhiên liệu
- Điện lực
- Bán thành phẩm, chi tiết, bộ phận máy
Máy móc thiết bị
Vật tư thuộc nhóm này được sử dụng nhiều lần trong quá trình sản xuất
kinh doanh và chuyển dần giá trị vào giá trị mới của sản phẩm dưới hình thức
khấu hao, bao gồm:
- Thiết bị động lực
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thiết bị truyền dẫn năng lượng
- Thiết bị sản xuất
- Thiết bị vận chuyển và chứa đựng đối tượng lao động
- Hệ thống thiết bị, máy móc điều khiển
- Công cụ, khí cụ và dụng cụ dùng vào sản xuất
- Các loại đồ dùng trong nhà xưởng
- Các loại phụ tùng máy
+ Căn cứ vào tính chất sử dụng vật tư
Tất cả vật tư kỹ thuật được chia làm 2 nhóm: vật tư thông dụng và vật tư
chuyên dùng
- Vật tư thông dụng là những vật tư được sử dụng cho nhiều
ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau
- Vật tư chuyên dụng là những vật tư được sử dụng cho một
Công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất là yếu tố khách quan bởi ý nghĩa
to lớn của nó về mặt tài chính, vật chất cũng như kinh doanh: đảm bảo sử dụng
có hiệu quả vốn kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao chất
lượng sản phẩm là yếu tố tất nhiên để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hạ giá
thành sản phẩm.
1.1.2. Nội dung của hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất ở doanh
nghiệp:
Hoạt động đảm bảo vật tư cho sản xuất là hoạt động đầu tiên trong toàn
bộ quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Toàn bộ quá trình
đảm bảo vật tư cho sản xuất ở doanh nghiệp có thể được mô tả qua sơ đồ dưới
đây:
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.
1.1.2.1. Xác định nhu cầu vật tư:
-Khái niệm:
Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về vật tư kỹ thuật để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định, đó là nguyên, nhiên, vật
liệu, máy móc thiết bị…
-Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư:
Xác định đúng các loại nhu cầu vật tư là cơ sở để quản lý hiệu quả vật
tư. Để xác định chính xác nhu cầu vật tư, chúng ta nên tìm hiểu các đặc trưng
của chúng:
+ Vì vật tư dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
tham gia vào quá trình hình thành nên giá trị sản phẩm nên nhu cầu
vật tư được hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất và có liên
quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất
+ Vật tư là hàng hoá trunh gian được dùng cho sản xuất phục vụ nhu
cầu xã hội nói chung, do vậy nó mang tính xã hội
quyết
toán
vật tư
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhu cầu vật tư mang tính khách quan phản ánh yêu cầu của sản
xuất về một loại vật tư nhất định
-Một số phương pháp xác định nhu cầu vật tư của doanh nghiệp:
Để xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp, thường sử
dụng các phương pháp sau đây:
Nhóm nguyên vật liệu
•Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này, việc xác định nhu
cầu vật tư dựa vào mức tiêu dùng vật tư và khối lượng sản phẩm sản
xuất trong kỳ. Phương pháp này có 4 cách tính sau:
+ Phương pháp tính theo mức sản phẩm:
Công thức: N
sxsp
=
∑
Q
sp
* m
sp
Trong đó: N
sxsp :
Nhu cầu vật tư cần dùng để sản xuất sản phẩm trong kỳ
Q
sp
: Số lượng sản phẩm loại i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
m
m
i
. K
i
/
∑
K
i
Ở đây: m
i
: Mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i
K
i
: Tỷ trọng loại sản phẩm thứ i trong tổng số )
•Phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng:
Trong sản xuất của doanh nghiệp có 1 số loại vật tư mà giá trị sử dụng
của chúng hao mòn dần theo thời gian và nhu cầu của chúng được tính theo
thời hạn sử dụng
Công thức: N
sxsp
= P
vt
/ T
Trong đó: P
vt
: Tổng chu cầu tiêu dùng vật tư cần thiết
T: Thời hạn sử dụng vật tư
•Phương pháp tính theo hệ số biến động:
Được sử dụng trong trường hợp xác định được số lượng vật tư sử dụng
trong kỳ báo cáo và xây dựng được kế hoạch sản xuất
-Nhu cầu thiết bị để mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp được
xác định theo công thức:
Trong đó:
N
tb
: Nhu cầu máy móc thiết bị tăng thêm trong kỳ
Q
i
: Khối lượng sản phẩm thứ i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
M
i
: Định mức giờ máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm
G
k
: Số giờ máy dùng vào những công việc khác
T: Số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch
C: Số ca làm việc
G: Số giờ máy làm việc trong 1 ca
K
sd
: Hệ số sử dụng thiết bị có tính đến thời gian máy ngừng để sửa chữa
theo kế hoạch
K
m
: Hệ số thực hiện mức
A: Số máy móc thiết bị hiện có
10
A
Km*Ksd*G*C*T
)GiMi*Qi(
11
Chuyên đề tốt nghiệp
-Giai đoạn 4: Xác định lượng vật tư cần đặt mua, người ta tiến hành cân
đối giữa tổng nhu cầu và tổng nguồn vật tư, nghĩa là:
N
đh
= N - (O
đK
+ M + E)
Trong đó:
N
đh
: Lượng vật tư cần đặt mua để phục vụ hoạt động sản xuất
N : Tổng nhu cầu vật tư cần sử dụng
O
đK
: Lượng vật tư tồn kho đầu kỳ
M: Nguồn vật tư khai thác tại chỗ
E: Nguồn vật tư tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả kinh tế đòi hỏi các doanh
nghiệp phải quan tâm đến công các mua sắm sử dụng vật tư. Nhu cầu mua sắm
vật tư phải được tính toán khoa học, cân nhắc mọi tiềm năng của doanh nghiệp
để tối thiểu hoá lượng đặt hàng của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư:
-Tổ chức mua vật tư:
Doanh nghiệp xác định nhu cầu mua vật tư dựa trên cơ sở kế hoạch hậu
cần vật tư cho kỳ kế hoạch.
Tiếp theo cần tìm kiếm lựa chọn người cung ứng vật tư thông qua kế
hoạch khảo sát thị trường. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều cách để tìm
•Dự trữ, bảo quản vật tư:
Sau khi thực hiện mua sắm vật tư, doanh nghiệp cần tiến hành dự trữ sản
xuất. Dự trữ sản xuất là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất được thực
hiện liên tục. Vì vậy việc quy định đúng đắn mức dự trữ có một ý nghĩa rất
lớn, nó cho phép làm giảm các chi phí về bảo quản hàng hoá, giảm hao hụt mất
13
Chuyên đề tốt nghiệp
mát, đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ vật tư hàng hoá cần thiết trong sản
xuất để thực hiện các nhiệm vụ đề ra, ngăn ngừa việc hình thành quá mức
dự trữ, làm ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển vốn.
-Dự trữ vật tư là hoạt động doanh nghiệp tiến hành giữ lại 1 bộ phận vật
tư nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được tíên hành
bình thường, liên tục.
-Bảo quản vật tư là hoạt động đảm bảo cho vật tư trong kho của doanh
nghiệp được giữ nguyên số lượng và chất lượng ban đầu.
Dự trữ sản xuất bao gồm 3 bộ phận: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo
hiểm, dự trữ chuẩn bị
Dự trữ thường xuyên ( D
TX
): là dự trữ chủ yếu của doanh nghiệp để thoả
mãn nhu cầu vật tư cho sản xuất được diễn ra liên tục giữa 2 kỳ cung ứng.
Lượng dự trữ này có đặc điểm là biến thiên từ mức tối đa lúc nhập hàng và tối
thiểu khi bắt đầu nhập hàng mới.
Dự trữ bảo hiểm (D
BH
): là dự trữ để phòng những trường hợp công tác
thu mua tạo nguồn không đúng theo kế hoạch. Cụ thể là khi mức tiêu dùng
bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch, lượng vật tư nhập thực
tế ít hơn và chu kỳ cung ứng dài hơn.
giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Từ đó định ta mức dự trữ hợp
lý.
Công thức:
-Mức dự trữ tối đa ở doanh nghiệp (D
MAX
):
D
MAX
= D
TX
+ D
BH
+ D
CB
hoặc: D
MAX
= m
NĐ
. (T
TX
+ T
BH
+ T
CB
)
Trong đó: m
NĐ
: mức dự trữ bình quân một ngày đêm
15
Việc xây dựng hạn mức cấp phát vật tư có vai trò quan trọng trong
công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp, đó là:
+ Đảm bảo cho hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp diễn ra liên tục
+ Đảm bảo cho phòng và kho vật tư của doanh nghiệp có kế hoạch
mua và nhập vật tư phù hợp
+ Thực hiện tốt công tác cấp phát vật tư theo hạn mức giúp cho việc
kế hoạch hoá và sử dụng có hiệu quả các phương tiện trong nhập và xuất vật
tư của doanh nghiệp.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Hạn mức cấp phát vật tư được tính theo công thức sau:
H = N
tp
± N
t.ch.ph
+ D - O
Trong đó: H: Hạn mức cấp phát vật tư
N
tp
: Nhu cầu vật tư cho sản xuất thành phẩm
N
t.ch.ph
: Nhu cầu vật tư cho thay đổi tại chế phẩm phẩm dở
dang.
D: Nhu cầu vật tư cho dự trữ ở phân xưởng
O: Tồn kho đầu kỳ
Căn cứ vào hạn mức đã được tính toán, kho vật tư tiến hành giao vật
tư và tổ chức vận chuyển vật tư từ kho vật tư của doanh nghiệp về đến kho
vật tư tại các đơn vị sản xuất.
-Quyết toán vật tư:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư trong hoạt động sản xuất đòi hỏi
các doanh nghiệp phải định kỳ quyết toán sử dụng vật tư.
Đây là hoạt động cuối cùng kết thúc toàn bộ quá trình đảm bảo vật tư
của doanh nghiệp. Hoạt động này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả
của công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp bằng cách tính toán lượng vật
tư được xuât có đúng mục đích hay không, lượng vật tư có được sử dụng tiết
kiệm hay bội chi. Từ đó giúp doanh nghiệp có định hướng và biện pháp để
điều chỉnh hoạt động đảm bảo vật tư ở kỳ sản xuất tiếp theo.
Để quyết toán vật tư ở doanh nghiệp, có thể sử dụng một số phương
pháp sau:
18
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phương pháp kiểm kê theo định kỳ:
Theo phương pháp này, trên cơ sở số liệu kiểm tra lượng tồn kho thực
tế ở đầu kỳ và cuối kỳ, báo cáo và số liệu về lượng vật tư trong kỳ để xác
định thực tế vật tư chi phí. Cụ thể:
C = O
ĐK
+ X – O
CK
Trong đó: C: Lượng vật tư thực tế chi phí
O
ĐK
: lưọng vật tư tồn kho đàu kỳ theo thực tế kiểm kê
X: Số lượng vật tư thực xuất từ kho của doanh nghiệp cho
phân xưởng
O
CK