Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ” tại công ty TNHH sản xuất – thương mại Hoàng Hùng - Đà Nẵng - Pdf 47

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại hiện nay với cơ chế thi trường mở cửa, thì tiền lương là một vấn đề
rất quan trọng. Đó là khoản thù lao mà người lao động được hưởng.
Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con người, nhằm tác động biến đổi các
vật tự nhiên, thành những vật phẩm có ích để đáp ứng nhu cầu con người. Trong doanh
nghiệp, lao động được coi là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Và để làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn
ra liên tục, thường xuyên. Vì vậy phải tái tạo sức lao động hay nói cách khác là phải trả
một khoản thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa thì lao động được biểu hiện dưới hình thức tiền lương.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng
với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã làm. Tiền lương là nguồn thu nhập
chủ yếu của nguồn lao động và ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu
nhập khác như: Trợ cấp,BHXH, tiền tăng ca. đối với mỗi doanh nghiệp thì chi phí tiền
lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản
xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của
người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời, sẽ kích thích người
lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động. Từ đó nâng cao năng xuất lao
động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ những yếu tố trên, có thể thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp cũng không kém quan trọng. Do vậy em chọn đề tài: “ Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương ” tại công ty TNHH SX – TM Hoàng Hùng làm chuyên đề thực
tập.
Đề tài gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SX – TM Hoàng Hùng.
Phần III: Một số ý kiến và đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SX – TM Hoàng Hùng.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thuận, cảm ơn sự

Để tiến hành cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải có ba yếu tố cơ bản sau: tư
liệu lao động, đối tượng lao động và lao động. Trong đó lao động chính là yếu tố quyết
định quan trọng nhất.
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi vật tự nhiên
thành những vật phẩm cần thiết, phục vụ cho nhu cầu xã hội. Lao động cũng là một trong
các yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy trong quản lý nhân sự,
chính sách quản lý nguồn nhân lực đươc coi trọng để lôi cuốn người lao động góp sức
mình vào sự phát triển chung của doanh nghiệp. Một trong các chính sách về thù lao của
lao động, biểu hiện dưới hình thức tiền lương.
Trong một chế độ xã hội việc sang tạo ra của cải, vật chất không thể tách rời khỏi lao
động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của xã
hội. Xã hội càng phát triển tính chất của lao động con người đối với quá trình tạo ra của
cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện rỏ rệt.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất
hàng hóa. Tiền lương là biểu hiện của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động được sử
dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong sản xuất nhằm tái tạo sản xuất sức lao
động.
Ngoài tiền lương ra mà người lao động còn được hưởng các khoản tiền theo quy
định của đơn vị thưởng do thi đua hoặc tăng năng suất lao động. một số trường hợp người
lao động bị đau ốm hay mất sức lao động sẽ được hưởng các khoản trợ cấp nhằm giảm bớt
khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Qũy BHXH
được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm tền lương phải thanh toán cho công nhân
để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương công nhân.
Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độ
khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men…Khi đau
ốm.
Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện viêc phân bổ và sử dụng, có
hiệu quả lực lượng lao động, chế độ sử dụng quỷ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, được
xem là một phương tiện hữu ích để khích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản
xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng xuất lao động. Trên cơ sở các chính

2. Các hình thức tiền lương và quỷ tiền lương.
2.1. Các hình thức tiền lương.
Trong các doanh nghiệp thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ bản là chế độ trả
lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm do công nhân
viên làm ra. Hiện nay, ở nước ta việc tính trả lương cho người lao động thường áp dụng
chủ yếu hai hình thức tiền lương cơ bản sau:
+ Tiền lương theo thời gian.
+ Tiền lương theo sản phẩm.
2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 5 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Là cách thức trả lương cho người lao động tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế và
mức lương theo thời gian theo trình độ làm việc,nghề nghiệp, chuyên môn tính chất công
việc của người lao động để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian, các doanh nghiệp
hướng dẫn các văn bản của Nhà nước theo theo tiền lương của từng nghành nghề công
việc, mức độ thâm niên nghề nghiệp của người lao động để tính mức lương thời gian áp
dụng cho doanh nghiệp mình, hình thức tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức
sau :
* Lương tháng:
Là tiền lương trả cố định hàng tháng tính theo thang bậc lương quy định gồm tiền
lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có )
Mức
lương
tháng
=
Mức lương cơ
bản (tối thiểu)
*
Hoặc
Lương tháng = Lương ngày * số ngày làm việc thực tế

2.1.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số liệu,
chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm
thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động,
đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau :
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thưc tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là hình thức được
các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân viên trực tiếp hàng
loạt sản phẩm.
Tiền lương được lĩnh
trong tháng
=
Số lượng (khối lượng) sản phẩm công
việc hoàn thành
*
Đơn giá tiền
lương
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: được tính cho từng người lao động hay cho một
tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp :
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở
cacsbooj phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo
dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động
trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.
Tiền lương được lĩnh trong = Tiền lương được lĩnh của bộ phận * Tỷ lệ gián
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 7 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận

cần tận dụng những phương pháp chia lương thích hợp để tính chia lương cho từng người
lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích
người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động. Tính chia lương cho từng người
lao động trong tập thể được tiến hành như sau :
* Phương án 1:
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 8 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Chia lương theo cấp bập công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người lao
động kết hợp với bình quân chấm điểm của từng người lao động trong tập thể được tiến
hành như sau :
Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và làm việc cho từng người:
Tiền lương theo cấp
bậc công việc
=
Thời gian thực tế làm
việc (ngày, giờ)
*
Đơn giá tiền lương theo cấp
bậc (ngày, giờ)
Xác định tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng thể tiền lương tính theo cấp bậc
công việc và thời gian làm việc của tập thể là phân lương do tăng năng xuất lao động, chia
theo số điểm của từng công nhân trong tập thể:
Tiền lương năng suất
của từng người
=
Tổng số tiền lương do tăng
năng suất của tập thể
*
Số điểm được bình quân
của từng người

SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 9 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
2.2. Quỹ tiền lương.
Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh
nghiệpn trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản:
Tiền lương tính theo thời gian
Tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương khoán
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa vụ
trong phạm vi chế độ quy định.
Tiền lương trả cho người lao động khi đi nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định.
Ngoài ra còn có các khoản các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm thêm.
2.3. Quỹ BHXH.
Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp
bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hưu trí, mất sức, tử
tuất…
Được hình thành bằng cách trích tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và
các khoản phụ cấp của công nhân viên, chức vụ thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ
hiện hành, tỷ lệ trích BHXH 22%. Trong đó 16% cho đơn vị hoặc cho sử dụng lao động
nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại cho người lao động đóng góp vào và trừ
vào lương tháng.
Qũy BHXH được chi tiêu cho trường hợp người lao động đau ốm, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản lý
2.4. Quỹ Bảo hiểm y tế:
Được hình thành do việc trích lập trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân
viên, bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp chức vụ. Qũy BHYT được sử
dụng để tài trợ cho người lao động có tham gia BHYT trong các hoạt động khám chữa
bệnh và do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý.
Theo chế độ quy định tỷ lệ trích BHYT là 4,5% trong đó 3% do người lao động nộp
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 1,5% do người lao động nộp được trừ vào

Bảng chấm công: Phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động trong mỗi tổ, bộ
phận ( hạch toán lương theo thời gian)
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành ( hạch toán kết quả lao
động)
Phiếu nghỉ hưởng BHXH ……
3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334 - phải trả người lao động, và TK 338 –
phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản: TK 334 :
Dù để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người
lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các
khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
+ Kết cấu của TK 334 – phải trả người lao động.
TK 334 – Phải trả người lao động
SD ĐK: Phản ánh các khoản tiền lương
tiền công, tiền thưởng, BHXH, và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 11 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH, các khoản đã trả, đã chi,
đã ứng trước cho người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động
động.
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả,
phải chi cho người lao động
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn


* Phương pháp hạch toán.
+ Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền lương.
Khi tính tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 622 : Số tiền phải trả cho người lao động sản xuất
Nợ TK 627: Số tiền phải trả cho người lao động phân xưởng
Nợ TK 641: Số tiền phải trả cho người lao động bán hàng
Nợ TK 642: Số tiền phải trả cho nhân viên QLDN
Nợ TK 241: Số tiền phải trả cho người lao động XDCB
Có TK334: Tổng số tiền phải trả cho người lao động
Chi tiền ăn ca phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241.
Có TK 334
Khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…), phải trả cho người lao động,
ghi:
Nợ TK 338 (3383): Bảo hiểm xã hội
Có TK 334: phải trả người lao động
Khi tính tiền lương phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 431: quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Có TK 334: phải trả lương cho người lao động.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 13 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
+ Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền lương.
Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ vào số tiền thực chi, phản ánh số tiền
chi tam ứng, ghi:
Nợ TK 334: phải trả cho người lao động.
Có TK 111: số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112: số tiền thực chi bằng tiền mặt gửi ngân hàng.
Khi khấu trừ vào lương của người lao động như tạm ứng, BHXH, BHTN, BHYT, tiền
thu bồi thường theo quy định sử lý,ghi:

+ Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết.
+ Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn.
+ Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội.
+ Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế.
+ Tài khoản 3385 – Phải trả về cổ phần hóa.
+ Tài khoản 3386 – Nhận ký quỹ, ký cước ngắn hạn.
+ Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.
+ Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác.
+ Tài khoản 3389 – Bảo hiểm thất ngh
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TK 338
TK 334 TK 338 TK 622,627,641, 642

BHXH trả thay lương Trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ tính
Người lao động. vào chi phí sản xuất kinh doanh.
TK 111, 112 TK 334
Nộp BHXH, BHYT, BHTN BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ
KPCĐ hoặc chi BHXH, trừ vào lương người lao động.
KPCĐ tại doanh nghiệp.
TK 111, 112
Nhận kinh phí do cơ quan
BHXH trả cho người lao động.
+ Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền lương.
Khi trích BHXH, BHTN, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622: Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất.
Nợ TK 627: Các khoản trích theo lương của công nhân viên phân xưởng.
Nợ TK 641: Các khoản trích theo lương của nhân viên QLDN.
Có TK 338: Các khoản trích theo lương người lao động.
Khi trích BHXH, BHTN, BHYT theo tỷ lệ, ghi:
Nợ TK 334: BHXH, BHTN, BHYT trừ vào lương người lao động.
Có TK 338: Các khoản trích theo lương người lao động

của các thành viên ban sáng lập. Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số: 3202001368
do phòng đăng ký KD – sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/04/2004,
công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 01/03/2004 với:
Tên gọi : Công Ty TNHH SX – TM Hoàng Hùng
Tên giao dịch : Hoàng Hùng Co.LTD
Trụ sỡ chính : 426 Điện Biên Phủ - Thành Phố Đà Nẵng
Điện thoại : (0511)3814815
Fax : (0511)3814818
Website : www.hoanghung.com.vn
1.1.2.Quá trình phát triển.
Trong những ngày đầu khi mới thành lập, công ty đã gặp không ít khó khăn từ việc tiếp
cận, mở rộng thị trường đến thu hút vốn đầu tư. Việc thành lập công ty đã đánh dấu sự
phát triễn không ngừng của công ty. Công ty đã từng bước khắc phục khó khăn, đi lên và
mở rộng kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường trong cả nước. Công ty TNHH SX – TM
Hoàng Hùng là công ty TNHH nhiều thành viên với sự góp vốn ban đầu khi mới thành lập
là 500.000.000đ ( Năm trăm triệu ), từ hai thành viên trong ban sáng lập là:
Nguyễn Thị Thành Cảnh : Giám Đốc
Hoàng Ngọc Hùng : Phó Giám Đốc
Nay công ty đã thu hút thêm bốn thành viên, tăng vốn điều lệ của công ty lên
900.000.000đ ( chín trăm triệu đồng ). Công ty hoạt động kinh doanh độc lập và có con
dấu riêng. Trước đây công ty có văn phòng làm việc tại 260 Hoàng Diệu, Quận Hải Châu,
Thành Phố Đà Nẵng.
Từ khi thành lập cho đến nay thành lập được nhiều thành tích, được sự tin cậy của
người tiêu dùng, về chất lượng sản phẩm cũng như thời gian giao hàng. Các mặt hàng mà
công ty cung cấp rất đa dạng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng nói chung và đối
tác nói riêng. Vì vậy, công ty liên tục được khen thưởng là đơn vị vững mạnh trong nhiều
năm liền. Hiện nay công ty đã có hai chi nhánh ở Quảng Trị và Gia Lai.

SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 17 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận

PHÒNG PHÒNG PHÒNG TRỤ SỞ PHÒNG PHÒNG PHÒNG
KẾ KINH NHÂN CHÍNH KẾ KINH NHÂN
TOÁN DOANH SỰ TOÁN DOANH SỰ
BỘ PHẬN BỘ PHẬN
KINH DOANH KẾ TOÁN
CỬA GIÁM SÁT KẾ THỦ THỦ
HÀNG TIÊU THỤ TOÁN QUỸ KHO
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 19 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
+ Hội đồng quản trị:
Là những thành viên góp vốn ban đầu thành lập nên công ty. Quyền hạn của hội đồng
quản trị là vạch ra những kế hoạch phương hướng kinh doanh như giám đốc, kế toán. Hội
đồng quản trị mới có quyết định giải quyết hay giải thể công ty, quyết định sữa chữa hay
bổ sung điều lệ.
+ Giám Đốc:
Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng nghành nghề đã
đăng ký trong giấy phép kinh doanh của công ty và quy định của pháp luật. Đồng thời,
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước hội đồng thành viên về bảo vệ bảo toàn và
phát triển của nguồn vốn. Có trách nhiệm trước cơ quan nhà nước và tổ chức cá nhân có
liên quan về tình hình và hiệu quả kinh doanh của công ty. Ngoài ra giám đốc còn là người
trực tiếp theo dõi, quan sát đề ra mọi chủ trương phương hướng hoạt động của công ty.
+ Phó Giám Đốc:
Là người tham mưu giúp việc, là trợ thủ đắc lực cho Giám Đốc trong việc điều hành
hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật về việc được phân
công. Phó giám đốc thay mặt giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách, trừ
các văn bản thuộc giám đốc ký theo quy định. Chủ động kiểm ta nội dung, thủ tục các hợp
đồng kinh tế thuộc lĩnh vực phụ trách. Ký các văn bản khi được giám đốc uỷ quyền, nếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status