Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Lam Sơn - Pdf 87

SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực của các
doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn đảm bảo có lợi
nhuận và phát triển lợi nhuận, từ đó nâng cao lợi ích của ngời lao động thì các doanh
nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh doanh. Chi phí
tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm đóng vai trò then chốt trong vấn đề thúc đẩy tăng
năng suất lao động, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Xác định đợc tầm quan trọng và vai trò của tiền lơng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh Bộ Lao động thơng binh và xã hội ban hành nhiều quyết định liên quan
đến việc trả lơng và các chế độ khác khi tính lơng cho ngời lao động, đồng thời Bộ
Tài chính cũng ban hành nhiều văn bản quy định cách thức hạch toán lơng và các
khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp. Thực tế cho thấy mỗi doanh nghiệp có
đặc thù sản xuất và số lợng, chất lợng đội ngũ lao động riêng khác nhau, do vậy việc
tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không hoàn toàn giống nhau.
Vấn đề đặt ra là, doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các quyết định, nghị định
các văn bản quy định về tiền lơng của các cấp, các ban ngành liên qua (Bộ Lao động
thơng binh và xã hội, Bộ Tài chính ) vào hạch toán tiền l ơng tại doanh nghiệp sao
cho phù hợp với cơ cấu, chức năng quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Một vấn đề quan trọng đặt ra là, Công ty TNHH Sản xuất và Thơng Mại Lam
Sơn đã và đang vận dụng nh thế nào trong hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng để đạt đợc những mục tiêu và lợi nhuận mong muốn?
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thơng Mại Lam Sơn, với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chị công tác tại phòng kế toán Công ty cùng sự
hớng dẫn chỉ bảo cặn kẽ cô giáo Trần Thị Nam Thanh, với mong muốn tìm hiểu về
công tác kế toán tiền lơng từ đó đa ra ý kiến đề xuất có thể góp phần hoàn thiện công
tác tiền lơng tại doanh nghiệp, em chọn đề tài:
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 1 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các trích theo lơng tại Công ty TNHH
Sản xuất Thơng Mại Lam Sơn . Ngoài phần mở đầu, nội dụng chuyên đề gồm 3

cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của họ.
Bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của
yếu tố sức lao động, tiền lơng tuân theo nguyên tắc cung - cầu giá cả của thị trờng và
pháp luật hiện hành của Nhà nớc. Tiền lơng chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao
động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động.
Đối với chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí đầu vào sản xuất,
còn đối với ngời cung ứng sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của họ,
nói cách khác tiền lơng là động lực của cuộc sống con ngời.
Một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể không quan tâm đó là, mức lơng
tối thiểu. Mức lơng tối thiểu đo lờng giá trị sức lao động thông thờng trong điều kiện
làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các t liệu sinh
hoạt hợp lý. Đây là cái ngỡng cuối cùng cho việc trả lơng của tất cả các ngành ở
các doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn có lao động với những kỹ năng phù hợp để
hoạt động kinh doanh, ít nhất phải trả mức lơng không thấp hơn mức lơng tối thiểu
mà Nhà nớc quy định. Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và doanh
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 3 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
thu trong đó tiền lơng là một khoản chi phí rất quan trọng ảnh hởng tới số lợng và
chất lợng lao động sẽ đợc sử dụng làm sao đó để tạo ra đợc lợi nhuận cao nhất.
2. Chức năng của tiền lơng
a. Chức năng tái sản xuất sức lao động
Bản chất của sức ngời lao động là sản phẩm lịch sử luôn đợc hoàn thiện và
nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và phát triển, còn tái sản xuất sức lao động
là có một lợng tiền lơng sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao
động mới (nuôi dỡng và giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ
hoàn thiện kỹ năng lao động.
b. Là công cụ quản lý doanh nghiệp
Thông qua việc trả lơng cho ngời lao động, ngời sử dụng lao động có thể tiến
hành kiểm tra, theo dõi, quan sát ngời lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của
mình để đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao.

II. Các hình thức tiền lơng, nội dung quỹ lơng và
các khoản trích theo lơng
1. Các hình thức tiền lơng
Tuỳ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh tính chất công việc và trình độ quản lý
khác nhau của doanh nghiệp nên việc tính lơng và trả chi phí lao dộng có thể biến
tấu dới nhiều hình thức khác nhau. Nhng về cơ bản vẫn phải đảm bảo đợc nguyên tắc
phân phối theo lao động. Hiện nay có ba hình thức đang đợc áp dụng phổ biến đó là
hình thức tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
a. Trả lơng theo thời gian
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị,
tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán. Trả lơng theo thời gian là hình thức trả
lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 5 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động.
Tuỳ theo mỗi ngành nghề, tính chất công việc, đặc thù của doanh nghiệp mà áp dụng
thang lơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành
nhiều thang bậc lơng, mỗi bậc lơng có mức lơng nhất định. Tiền lơng theo thời gian
có thể đợc chia ra.
+ Tiền lơng tháng: Trả theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
+ Tiền lơng tuần: Trả theo một tuần làm việc, đợc xác định trên cơ sở tiền lơng
tháng.
Lơng tháng
Lơng tuần =
4
+ Tiền lơng ngày: Trả cho một ngày làm việc dựa trên tiền lơng tuần. Lơng tuần
Lơng ngày =

liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc Lao động này không trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm, nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng xuất lao động của công nhân trực tiếp
sản xuất mà họ phục vụ.
Tiền lơng = i x Tiền lơng lao động trực tiếp sản xuất.
i: Tỷ lệ tiền lơng công nhân phụ với tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất.
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Doanh nghiệp xây dựng các mức sản lợng khác nhau mỗi mức, có một đơn giá
tiền lơng thích hợp theo nguyên tắc: Đơn giá tiền lơng ở mức sản lợng cao thì sẽ lớn
hơn mức sản lợng thấp.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao động và cờng độ
lao động đến mức tối đa, thờng đợc áp dụng trả lơng cho ngời làm việc trong khâu
yếu nhất, khi đơn vị phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng.
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 7 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ tính lơng: Dựa vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra tiền
lơng trả theo sản phẩm trong định mức. Căn cứ vào mức độ vợt định mức tính ra tiền
lơng phải trả cho ngời lao động theo tỷ lệ luỹ tiến.
* Trả lơng theo sản phẩm, có thởng có phạt giống nh việc trả lơng theo sản
phẩm gián tiếp và trả lơng theo sản phẩm trực tiếp nhng có sử dụng thêm chế độ th-
ởng phạt cho ngời lao động. Có thể thởng do chất lợng sản phẩm tốt, tăng năng suất
lao động, tiết kiệm vật t, phạt với những trờng hợp ngời lao động làm ra những sản
phẩm hỏng hao, phí vật t quá định mức, không đảm bảo đủ ngày công quy định,
không hoàn thành kế hoạch đợc giao.
Tiền lơng theo Tiền Tiền
Tiền lơng = + -
sản phẩm trực tiếp (gián tiếp) thởng Phạt
c.Tiền lơng khoán
Đó là việc trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng công việc mà
họ hoàn thành. Hình thức này đợc áp dụng với công việc nếu giao theo từng chi tiết,
từng bộ phận sẽ không có lợi, mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm

* Các loại tiền lơng: Bao gồm tiền thởng thi đua (từ quỹ khen thởng), tiền th-
ởng trong sản xuất kinh doanh (nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, phát
minh, sáng kiến).
b. Chế độ phụ cấp
Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên bộ Lao động
thơng binh và xã hội- Tài chính có 7 loại phụ cấp.
* Phụ cấp làm đêm: Ngời lao động làm thêm giờ (từ 22h đến 6h) thì ngoài số
tiền trả cho những giờ làm thêm, họ còn đợc hởng phụ cấp làm thêm.
Lơng cấp bậc x 30% x Số giờ
chức vụ tháng (40%) làm đêm
Phụ cấp làm đêm =
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 9 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Số giờ tiêu chuẩn tháng
30% đối với công việc không thờng xuyên làm đêm.
40% đối với công việc thờng xuyên làm ca đêm
* Phụ cấp lu động: Bù đắp cho ngời lao động thờng xuyên thay đổi nơi ở, nơi
làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định và nhiều khó khăn. Nghề hoặc công việc
lu động, phạm vi rộng, địa hình phức tạp và khó khăn thì đợc hởng phụ cấp cao.
Có 3 mức 0,6; 0,4; 0,2 so với mức lơng tối thiểu, phụ cấp lu động đợc tính vào
đơn giá tiền lơng và hạch toán vào giá thành, chi phí lu thông.
* Phụ cấp trách nhiệm:
Bù đắp cho những ngời vừa làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa kiêm
nhiệm công tác quản lý, không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc trực tiếp sản
xuất, hoặc làm công tác đòi hỏi trách nhiệm cao, cha đợc xác định trong mức lơng.
Có 3 mức, 0,1; 0,2; 0,3; so với mức lơng tổi thiểu tuỳ thuộc vào công tác quản lý của
mỗi lao động.
* Phụ cấp thu hút.
áp dụng với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới và
các đảo xa đất liền, điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng,

chất lợng sản phẩm thì ngời lao động sẽ đợc trả lơng đơn giá sản phẩm thấp hơn.
0% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm hỏng nh quy định đã nêu rõ.
70% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm hỏng.
100% tiền lơng nếu là chế thử sản phẩm hoặc sản xuất thử. Nếu sửa lại hàng
xấu thì ngời lao động đợc hởng 100% tiền lơng theo sản phẩm, nhng không đợc tính
lơng cho thời gian sửa sản phẩm.
c. Chế độ trả lơng làm thêm giờ.
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 11 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Theo nghị định 26/CP ngày 23/3/1993 những ngời làm việc trong thời gian
ngoài giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm
thêm giờ.
Tiền lơng làm = Tiền lơng cấp x 150% x số giờ làm thêm
thêm giờ bậc chức vụ hoặc 200%
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, ngày Tết thì đợc hởng 200%.
2. Nội dung quỹ tiền lơng
Là toàn bộ các khoản tiền lơng và tiền thởng thờng xuyên mà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống các thang bảng lơng của Nhà nớc.
Tiền lơng trả theo sản phẩm
Tiền lơng công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy
móc ngừng hoạt động vì các nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác huy động
đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo
chế độ Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học theo chế độ nhng vẫn thuộc biên chế.
Các loại tiền lơng, tiền thởng thờng xuyên.
Các phụ cấp theo chế độ quy định và các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.

GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 13 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp gia định
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật, mất ngời nuôi nấng.
Hiện nay BHXH tại Việt Nam bao gồm:
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thai sản
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tàn tật.
Quỹ BHXH luôn đi đôi với quỹ tiền lơng, quỹ BHXH dùng để chi trả cho cán
bộ, công nhân viên có đóng góp vào quỹ trong trờng hợp:
- Ngời lao động mất khả năng lao động: hu trí, trợ cấp thôi việc, tiền tuất.
- Ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp. Quỹ BHXH đợc hình thành từ nguồn 15% doanh nghiệp
phải chịu, tính vào chi phí, 5% ngời lao động phải chịu trừ vào lơng.
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích
đợc BHXH, theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp, đợc cơ quan
BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp, cuối kỳ tổng hợp chi tiêu
BHXH, lập báo cáo gửi cơ quan Bảo hiểm cấp trên duyệt.
b. Bảo hiểm y tế
Là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ phần nào đó trang
trải tiền khám, chữa bệnh.
Mục đích của Bảo hiểm y tế (BHYT ) là tập hợp một mạng lới bảo vệ sức khoẻ
cho cộng đồng, bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ BHYT đợc hình
thành do trích 3% trên số thu nhập trả cho ngời lao động, trong đó ngời sử dụng lao
động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động nộp 1% trừ vào thu
nhập của ngời lao động.

GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 15 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công,
năng suất lao động, đề ra các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để, có hiệu quả
mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
1. Hạch toán số lợng lao động
Số lợng lao động hiện có của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách bao gồm
số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, theo công việc và theo trình độ tay nghề,
cấp bậc kĩ thuật, số lao động dài hạn, số lao động tạm thời, số lao động trực tiếp, gián
tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất.
Hạch toán số lợng lao đông là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến
động, tăng giảm số lợng lao động theo từng loại lao động, trên cơ sở đó làm căn cứ
tính lơng cho ngời lao động. Hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ Danh
sách lao động của doanh nghiệp, và của từng bộ phận. Sổ do phòng tổ chức lập theo
mẫu quy định và đợc lập 2 bản: một bản do phòng kế toán quản lý, một bản do phòng
lao động quản lý, ghi chép.
Căn cứ để ghi chép sổ lao động là các hợp đồng lao động, các quyết định cho
thôi việc, chuyển công tác của các cấp trên thẩm quyền.
Khi nhận đợc chứng từ trên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp
thời đầy đủ vào sổ lao động toàn doanh nghiệp và chi tiết các bộ phận. Việc ghi chép
này là cơ sở đầu tiên để lập báo cáo lao động, phân tích tình hình biến động trong
doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý cấp trên.
2. Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao
động của từng ngời lao động, trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho ngời lao động
đợc chính xác. Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm Bảng chấm công,
Phiếu làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hởng BHXH.
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng làm việc, đợc theo dõi từng ngày làm việc
trong tháng của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Tổ trởng sản xuất, tổ
công tác hoặc những ngời đợc uỷ quyền ghi hằng ngày theo quy định. Cuối tháng căn

các chứng từ khác về thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kế
toán ghi sổ.
Thờng doanh nghiệp áp dụng việc trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản
xuất coi nh một loại chi phí phải trả.
Mức trích tiền Tiền lơng chính thực tế Tỷ lệ
lơng tháng = phải trả CNV trực tiếp x trích
trong tháng
số lơng kế hoạch năm CNV trực tiếp sản xuất
Tỷ lệ trích trớc =
số lơng chính kế hoạch năm của công nhân
1.1 Hạch toán tổng hợp
1.1.1. Tài khoản sử dụng
TK 334: Phải trả công nhân viên (CNV)
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh nghiệp về tiền l-
ơng, tiền công, phụ cấp BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của
họ.
Bên nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội, các khoản đã
trả, đã chi cho công nhân viên.
Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh.
Bên có:
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
1.1.2. Phơng pháp hạch toán
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 18 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng tháng tính tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền l-
ơng phải trả cho công nhân viên (tiền lơng, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt
đỏ, tiền ăn giữa ca, thởng trong sản xuất ) phân bổ cho các đối t ợng sử dụng.
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán
Có TK 512: Giá thanh toán không thuế
Có TK 333: Thuế VAT
Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng cha lĩnh
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ
Trích trớc tiền lơng phép của công nhân sản xuất trực tiếp
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 335
Lơng phép thực tế phải trả
Nợ TK 335
Có TK 334
Chi phí tiền ăn ca phải chi cho công nhân viên
Nợ TK 622, 623, 627, 642
Có TK 334
Chi tiền ăn ca cho công nhân viên
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 20 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1. Hạch toán tổng hợp lơng
TK 141, 138, 333 TK 334 TK 622
Trả lơng BHXH và Tiền lơng phải trả CNV
các khoản khác trực tiếp sản xuất
TK 3383, 3384 TK 627
Đóng góp cho quỹ Nhân viên phân xởng
BHXH, BHYT
TK 641, 642

Bên có: Trích kinh phí công đoàn vào chi phí kinh doanh
D có: Kinh phí công đoàn cha nộp, cha chi
D nợ: Kinh phí công đoàn vợt thu
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Bên nợ: BHXH phải trả cho ngời lao động
BHXHđã nộp cho cơ quan quản lý BHXH
Bên có: - Trích BHXH vào chi phí kinh doanh
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 22 -
SV: Mai Thị Bích Ngọc Chuyên đề tốt nghiệp
- Trích BHXH trừ vào thu nhập ngời lao động
D có: BHXH cha nộp
D nợ: BHXH vợt thu
TK 3384: Bảo hiểm y tế
Bên nợ: Nộp Bảo hiểm y tế
Bên có: Trích bảo hiểm tính trừ vào thu nhập của ngời lao động.
- Trích BHYT vào chi phí kinh doanh
D có: Bảo hiểm y tế cha nộp
Sơ đồ 2. Hạch toán các khoản trích theo lơng
TK 334 TK 3382, 3383, 3384 TK 622, 627, 641, 642
BHXH phải trả cho CNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định

TK 111, 112 TK 334
BHXH, BHYT, trừ vào lơng của CNV
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 111, 112
KPCĐ chi vợt đợc cấp bù
V. Đặc điểm tổ chức sổ về hạch toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng
1. Tổ chức hệ thống sổ sách

1.2. áp dụng hình thức nhật ký sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc
ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ Kế toán
tổng hợp và hạch toán chi tiết trên hai hệ thống sổ khác nhau. Hàng ngày căn cứ vào
chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký-sổ cái theo thứ tự thời gian phát sinh nghiệp vụ,
mỗi chứng từ gốc đợc ghi một dòng trên trang nhật ký sổ cái.
Sơ đồ trình tự ghi sổ

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
GVHD. TS. Trần Thị Nam Thanh - 25 -
Chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính và báo cáo
về lao động tiền lơng
Sổ thẻ Kế toán chi tiết
TK 334, 338
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334, 338

Trích đoạn xuất Thơng Mại Lam Sơn Phó giám đốc Công ty. Phân Xởng 3( Phân xởng hoàn thiện ): Chịu trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm vừa hoàn thành.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status