Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phơng án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một vấn
đề tất yếu đợc đặt ra là chỉ tiêu chất lợng sản phẩm, đây là chỉ tiêu quan trọng,
căn cứ vào đó ngời ta đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kinh doanh có lãi vừa là mục đích vừa là mục đích, vừa là phơng tiện để các
nhà doanh nghiệp đạt đợc những mong muốn khác của mình, liên quan đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc giám sát quá trình sản
xuất từ khâu thu mua vật liệu, đến khâu sản xuất, cuối cùng là khâu tiêu thụ sản
phẩm đều phải đợc bảo toàn, quan tâm một cách đồng bộ.
Để góp phần vào sự bảo tồn và phát triển của doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh, việc quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất là vấn đề rất
quan trọng quyết định tới việc hạch toán lãi lỗ khi công trình hay một dây
chuyền sản xuất đợc mở ra.
Nh chúng ta đã biết nguyên vật liệu là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành
nên sản phẩm. Nếu chất lợng của sản phẩm tốt hay xấu cũng nh chi phí nhiều
hay ít sẽ phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu dùng để sản xuất. Nh vậy
quản lý vật liệu là rất cần thiết và đòi hỏi công tác kế toán vật liệu ở doanh
nghiệp phải đợc tổ chức tốt nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản
phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chính vì lẽ đó mà kế toán nguyên vật liệu là một bộ phận không thể
thiếu đợc của toàn bộ công tác kế toán, là công cụ quan trọng phục vụ cho công
tác quản lý vật liệu ở doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là
nhiệm vụ trung tâm của cả hệ thống dây chuyền sản xuất kinh doanh. Do đó
chất lợng công tác quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp chỉ đợc coi là tốt
nếu kế toán vật liệu phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình
hình biến động vật liệu ở doanh nghiệp phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất
kinh doanh .
Sau một thời gian thực tập ở Công ty CP xây dựng lắp máy điện nớc Hà
doanh nghiệp sản xuất
1.1 sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
1.1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong DN.
Trong bất kỳ hình thái sản xuất nào, ở bất kỳ loại hình doanh nghiệp
nào, nguyên vật liệu cũng đợc coi là một trong những yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất. Nếu thiếu vật liệu chắc chắn sản xuất sẽ ngừng trệ.
Trong DNSX, vật liệu là đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất (t liệu sản xuất, đối tợng lao động, sức lao động). Do vậy
mà vật t là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tợng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Đặc điểm của vật liệu trong DN.
Nguyên vật liệu :có giá trị của tiêu hao toàn bộ khi tham gia vào quá
trình sản xuất và chuyển dịch một lần vào chi phí của đối tợng sử dụng.
1.1.1.2 Vị trí, vai trò của vật liệu trong DN.
Trong DNSX, giá thành sản phẩm là toàn bộ là toàn bộ chi phí bỏ ra để
sản xuất sản phẩm,trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, các
loại đối tợng lao động đợc chuyển hoá toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới
và hình thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Mỗi sự biến động về chi phí
nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm.
1.1.2. Yêu cầu cơ bản về quản lí vật liệu trong DN
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
3
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Do nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lu động, giá trị VL thuộc vốn lu
động dự trữ của doanh nghiệp, NVL thờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, cho nên việc quản
Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản, sử
dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý
tài sản ở doanh nghiệp.
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng vật liệu có hiệu quả, kế toán đã đóng một
vai trò then chốt.
Tổ chức công tác hạch toán vật liệu là điều kiện không thể thiếu đợc để
quản lý vật liệu , thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những vật t cần thiết
cho sản xuất, kiểm tra đợc các định mức, dự trữ, tiết kiệm đợc vật liệu trong sản
xuất, ngăn ngừa các hiện tợng nh: hao hụt, mất mát và lãng phí vật liệu trong
tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
1.1.3. Vai trò Kế toán trong quản lí sử dụng Vật liệu
Kế toán NVL cũng là việc ghi chép, phản ánh , tổng hợp số liệu về tình
hình thu mua,vận chuyển, bảo quản tình hình nhập xuất tồn kho .
Kế toán NVL mang lại các thông tin để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp
thời đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN, dựa
vào tài liệu đó mới nắm bắt đợc thông tin NVL về các mặt số lợng, chủng loại,
giá cả, thời hạn. Từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp. Nếu thiếu vật liệu thì
phải mua thêm để quá trình sản xuất đợc liên tục.
Kế toán NVL còn đề ra định mức tiêu hao hợp lý để giảm chi phí nguyên
vật liệu, biết đợc thời hạn để bố trí sử dụng hợp lý... Có nh vậy thì các biện
pháp quản lý đề ra mới phù hợp với thực tiễn.
1.1.4 Nhiệm vụ của Kế toán vật liệu
* Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL phải phù hợp với các nguyên
tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh
nghiệp.
* Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại
tổng hợp tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong hoạt
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
5
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
- Phế liệu khác là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên,
các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh
lý tài sản cố định (TSCĐ).
1.2.1.2 Theo nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của DN
đ ợc chia thành :
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến gia công.
- Thuê ngoài
- Nhận vốn góp liên doanh
1.2.1.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ
nguyên vật liệu của doanh nghiệp đ ợc chia thành :
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào SXKD.
- Nguyên vật liệu sử dụng cho các mục đích khác nhau: quản lý phân x-
ởng, quản lý DN, tiêu thụ sản phẩm...
Sổ danh điểm vật liệu
Loại nguyên vật liệu chính
Ký hiệu : 1521
Ký hiệu Tên nh n hiệu, quy cáchã
vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi
chú
Nhóm Danh điểm
1521.01 1521.01.01
1521.01.02
toán vật t không báo cáo rằng các tài sản hiện có của DN sẽ đợc bán theo giá
nào khi DN đó chấm dứt hoạt động.
+ Nguyên tắc giá phí: Việc đo lờng tính toán tài sản, công nợ, vốn và chi
phí phải đợc đặt trên cơ sở giá phí ( giá vốn ). Chẳng hạn khi DN mua một tài
sản nào đó thì Kế toán phải ghi nhận giá mua hay giá thành ( giá phí ) của tài
sản. Sau một thời gian DN bán tài sản đó ra thị trờng song lại không dùng giá
thị trờng để phản ánh trong Báo cáo tài chính. Nghĩa là kế toán thờng quan tâm
đế giá phí hơn giá thị trờng.
+ Nguyên tắc nhất quán: Các quá trình Kế toán phải áp dụng tất cả các
khái niệm, các nguyên tắc chuẩn mực, các phơng pháp tính toán trên cơ sở nhất
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
8
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
quán từ kì này sang kì khác. Nếu có sự thay đổi về phơng pháp đánh giá phải đ-
ợc sự chấp nhận của cơ quan quản lí có liên quan và phải sau một thời gian nhất
định ( thờng là một niên độ Kế toán )
+ Nguyên tắc thận trọng: Tất cả số liệu đợc trình bày trong Báo cáo tài
chính, đợc hớng dẫn là :"không ghi các khoản lãi đoán trớc ( cha chắc chắn)
nhng thừa nhận ở tất cả các khoản lỗ có thể. Nếu có nghi ngờ, hãy ghi chép tài
sản ở số tiền thấp nhất có thể chấp nhận đợc"
1.2.2.2 Các ph ơng pháp đánh giá
Theo Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho thuộc Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam ( 01-2007), các phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu đợc dựa trên một số
nguyên tắc sau:
Xác định giá trị vật liệu:
NVL đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp
hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
Giá gốc N VL:
Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
Chi phí không tính vào giá gốc vật liệu, gồm:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thờng
- Chi phí bảo quản vật liệu trừ các khoản chi phí bảo quản vật liệu cần thiết cho
quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản qui định ở đoạn "Chi phí mua"
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Do NVL trong doanh nghiệp đợc nhập về từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó vật
t lại đợc xuất cho những mục đích sử dụng khác nhau. Mặt khác trong từng
doanh nghiệp lại áp dụng nhiều phơng pháp khác nhau để tính toán trị giá vốn
thực tế của NVL mua về, hay xuất kho, vì thế dới đây là những trình bày cụ thể
dựa trên những nguyên tắc ghi nhận nêu trên.
*Theo trị giá vốn thực tế:
-Đối với vật liệu nhập kho :
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
10
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
+ do đi mua ngoài
ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua thực
tế của nguyên vật liệu nhập kho là số tiền ghi trên hóa đơn không có thuế
GTGT trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại (nếu có) bao gồm cả
thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, phân loại,
bảo hiểm...
ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp GTGT thì
giá trị mua thực tế là giá trị thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) trừ đi các
khoản giảm giá, chiết khấu và hàng trả lại...
+do tự gia công chế biến
Trị giá vốn = Trị giá vốn vật liệu ì Chi phí gia công
Tt nhập kho xuất gia công chế biến chế biến(nhân công,KH)
che đậy sự biến động của giá, nó không coi trọng giá cả hiện hành. Nếu tính
theo phơng pháp đơn giá bình quân mỗi lần xuất thì sẽ sát với sự vận động của
nguyên vật liệu tồn kho đồng thời cũng sẽ giảm bớt sự che đậy về biến động
giá cả của nguyên vật liệu trên thị trờng.
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải hạch toán đợc chặt chẽ về mặt l-
ợng của từng thứ vật liệu nhập xuất tồn kho.
+Nhập trớc - Xuất trớc
Theo phơng pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho tr-
ớc và nếu đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho. Nh vậy hàng
nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là xuất trớc, hàng tồn kho là hàng nhập kho
mới nhất.
Theo cách này trị giá nguyên vật liệu tồn kho sát với giá thị trờng tại thời
điểm lập bảng cân đối kế toán .
+ Nhập sau - Xuất trớc
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho
trớc. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để
tính. Theo phơng pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ đợc xuất trớc, còn
hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho
+ tính theo giá đích danh
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho
của lô hàng xuất kho để tính.
* Theo giá hạch toán
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
12
Trị giá vật tư xuất
kho
Số lượng vật liệu xuất kho
Đơn giá mua bình
quân
=
đầu kỳ
Trị giá vật liệuthực tế nhập
trong kỳ
=
+
Trị giá hạch toán vật liệu
tồn đầu kỳ
Trị giá hạch toán vật liệu nhập
trong kỳ
+
Trị giá thực tế vật tư
xuất kho
Trị giá hạch toán của vật tư
xuất kho
Hệ số
giá
=
x
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hóa đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
- Hóa đơn thuế GTGT (mẫu 01-GTGT) và hóa đơn bán hàng (mẫu 01-
GTGT).
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể từng
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, hoạt động khác nhau.
xuất kho của từng loại vật t theo chỉ tiêu hiện vật căn cứ vào số liệu thực
tế trên các phiếu nhập, xuất kho. Cuối ngày tính toán số liệu tồn kho để
ghi vào cột tồn kho trên thẻ kho.
Tại phòng kế toán : Tuỳ theo yêu cầu quản lý, nhân viên kế toán xuống
kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho. Kế toán xác nhận vào thẻ kho và
nhận chứng từ về phòng kế toán. Kế toán vật t hàng hoá kiểm tra chứng
từ nhập xuất và ghi vào sổ chi tiết vật t hàng hoá theo từng danh điểm
của vật t, hàng hoá nh trên thẻ kho, cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu trên
sổ chi tiết với số liệu trên thẻ kho tơng ứng và các số liệu này phải khớp
nhau.
a.Phơng pháp ghi thẻ song song(sơ đồ )
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
15
Phiếu nhập
Thẻ kho
Sổ thẻ chi
tiết vật t
hàng hoá
Bảng tổng
hợp nhập
xuất tồn
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Ghi chú : Đối chiếu giữa kế toán và thủ kho
Cuối tháng kế toán ghi
Nhợc điểm : Vẫn trùng lắp chỉ tiêu số lọng giữa ghi chép của thủ kho và
kế toán. Việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chỉ đợc tiến hành
vào cuối tháng vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra, ảnh hởng dến yêu cầu
cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị.
* ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép, phản ánh tổng hợp số vật liệu luân chuyển trong tháng (tổng số nhập,
tổng số xuất trong tháng) và số tồn kho cuối tháng của chứng từ vật liệu theo
chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị.
Sổ đối chiếu luân chuyển mở cho cả năm theo từng kho, từng thứ vật
liệu. Khi nhận các chứng từ theo từng thứ vật liệu nhập-xuất và chờ đến cuối
tháng sau khi đã nhập đủ các chứng từ nhập - xuất kho trong tháng mới tổng
hợp lại ghi sổ bằng số tổng cộng. Việc ghi sổ này đợc tiến hành mỗi tháng 1
lần vào cuối tháng.
Ph ơng pháp sổ số d
b) Phơng pháp ghi sổ số d :
Tại kho :Ngoài việc sủ dụng thẻ kho giống hai phơng pháp trên, thủ kho
còn sử dụng sổ số d để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng loại vật t
Tại phòng kế toán : Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của
thủ kho, lấy chứng từ phiếu nhập xuất. Nhân viên kế toán vật t kiểm tra
chứng từ và tổng hợp vào bảng kê luỹ kế nhập- xuất - tồn . Cuối tháng
cộng số liệu trên bảng này để ghi vào phần nhập - xuất - tồn trên bảng kê
tổng hợp N- X- T để tính số tồn kho cuối tháng .
Sơ đồ nh sau :
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
17
Phiếu nhập
Thẻ kho Sổ số d
Sổ KT tổng
hợp
Bảng luỹ kế
________________________________________________________________________
Các chứng từ bắt buộc phải đợc kịp thời, đúng mẫu biểu quy định và đầy
đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển
chứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ.
1.3.2.2 Các tài khoản sử dụng
Để kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng, giảm vật liệu, kế toán sử dụng
các tài khoản chủ yếu sau :
+ TK 151 : Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này phản ánh trị giá vật t hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã
thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho vì hàng đang
đi đờng cuối tháng trớc, tháng này đã nhập kho.
+ TK 152: Nguyên liêu, vật liệu TK này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu và tồn kho theo trị giá mua thực tế (hay
giá thành thực tế).
Từ TK 152 có thể mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu
cầu kế toán quản trị bao gồm :
TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
TK 1522 : Vật liệu phụ
TK 1523 : Nhiên liệu
TK 1524 : Phụ tùng thay thế
TK 1525 : Thiết bị XDCB
TK 1528 : Vật liệu khác
+ TK 611 : Mua hàng : TK này phản ánh trị giá vốn của hàng luân
chuyển trong tháng.
+ TK 331 : Phải trả cho ngời bán : Phản ánh mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với ngời bán, ngời đấu thầu, các khoản vật t, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
theo hợp đồng ký kết.
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
19
TK 128,222
TK 338 (3381)
TK621,627,641...
TK 152
TK 621
TK 627,641,642
TK 632 (157)
TK 154
TK 128,222
TK 138 (1381)
Nhập kho hàng đang đi đường
kỳ trước
Nhập kho vật liệu
(trị giá NVL chưa có thuế GTGT )
Thuế nhập khẩu thuế GTGT
được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nhập kho do tự chế biến hay
thuê ngoài gia công chế biến
Nhập kho do nhận góp vốn
liên doanh cổ phần
Nhận lại vốn góp liên doanh
Phát hiện thừa khi kiểm kê
chờ xử lý
Xuất dùng cho SXKD thừa n.kho
Xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất , chế tạo sản phẩm
Xuất dùng cho quản lý, phục vụ
sản xuất bán hàng, QLDN, XDCB
Xuất bán (gửi bán)
Trị giá vốn
NVL xuất kho
Trị giá vốn thực
tế NVL
tồn đầu kỳ
Trị giá vốn NVL
nhập
trong kỳ
Trị giá vốn
thực tế NVL
tồn cuối kỳ
= + -
TK621, 627,641
TK 621, 627, 641
TK 611
TK152 ,,1
53`152152
Kết chuyển vật liệu
NVL xuất dùng cho SXKD
Tồn đầu kỳ
TK 111, 112, 141, 331
TK 111, 112, 141, 331
Nhập kho vật liệu
TK 133
Hàng mua trả lại
Chiết khấu, giảm giá
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 411
TK 157,632
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký - Sổ Cái
Báo cáo kế toán
Chuyên đề thực tập Trờng đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
chứng từ nhập kho (cha trả tiền) ghi vào Nhật ký mua hàng, dịnh kỳ hoặc cuối
tháng căn cứ vào số liệu này để ghi vào Sổ cái. Cuối cùng, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ Kế toán chi
tiết) lập các khoản mục tơng ứng trên Báo cáo tài chính.
Còn nếu làm kế toán máy thì hình thức sổ Nhật ký chung cũng phù hợp
với cả loại hình kinh doanh quy mô lớn.
Sơ đồ 6:
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
1.3.3.3- Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ tơng tự nh hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 7:
Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
24
Chứng từ
gốc
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết
Nhật ký
chung
1.3.3.4 Hình thức sổ Nhật ký chứng từ
Điều kiện vận dụng của hình thức Nhật ký chứng từ: Thích hợp với những loại
hình kinh doanh phức tạp, quy mô lớn nên phải số lợng tài khoản sử dụng lớn
(cả TK tổng hợp và TK chi tiết); Đơn vị có trình độ về quản lý và kế toán cao;
Phù hợp với doanh nghiệp có chuyên môn hoá lao động kế toán sâu.
sơ đồ 8:
Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng
SVTT : Lê văn tu nấ Lớp kế toán A3
25
Chứng từ
gốc
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ Cái TK
152, 152, 153,
611
Báo cáo kế
toán
Sổ chi tiết số 2
(TK 331)
Nhật ký chứng
từ số 6, 7
Các Nhật ký
chứng từ liên
quan
Bảng kê số 3