Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số :1-2 ppct
Vào phủ chúa Trịnh
-Lê Hữu Trác-
A-Mục tiêu của bài dạy:
Giúp học sinh:
-Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút
kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách
sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
B-Chuẩn bị phơng tiện:
-Sgk,Sgv Ngữ văn 11. Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác
- Thiết kế bài giảng
C- Phơng pháp sử dụng
Gv kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi,nêu vấn đề
D-Nội dung và tiến trình lên lớp
Hoạt động của Gv& HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
(ổn định tổ chức lớp)
-Kiểm tra bài cũ
-Thiết kế bài mới
Hoạt động 2
( Hớng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về
tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
Thợng kinh kí sự?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính.
-GV tổng hợp:
->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trớng gấm
-> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ.
1 ) Quang cảnh cung cách sinh hoạt cuả phủ
chúa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm.
+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang
+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )
1
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )
có nhận xét gì về quang cảnh của
phủ chúa?
-Hs nhận xét ,đấnh giá .
- Gv tổng hợp
-GV nêu vấn đề:
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ
Chúa ,tác giả đã nhận xét : cuộc
sống ở đây thực khác ngời thờng
.anh (chị) có nhận tháy điều đó qua
cung cách simh hoạt nơi phủ chúa?
- Gv tổ chức hs phát hiện ra những
chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt
và nhận xét về những chi tiết đó
(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng
Na cho rằng : kí chỉ thực sự xuất
hiện khi ngời cầm bút trực diện trình
bày đối tợng đợc phản ánh bằng cảm
quan của chính mình.Xét ở phơng
diện này TKKS đã thực sự đợc coi là
+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo;
ngơì truyền báo rộn ràng ,ngời có việc quan đi lại
nh mắc cửi
+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ
phép ngang hàng với vua
+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không đợc
trực tiếp gặp chúa phải khúm núm đứng chờ từ
xa
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu
cận hai bêntác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phépcho thấy sự
cao sang quyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của
phủ chúa
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua
2) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ
chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự
xa hoa ,quyền thế
+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời
bình luận : Cảnh giàu sang của vua chúa khác
hẳn với ngời bình thờng lần đầu tiên mới biết
caí phong vị của nhà đại gia
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với cảnh giàu sang nơi phủ
chúa. Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ
,tiện nghi mà thiếu sinh khí .Lời văn pha chút châm
biếm mỉa mai .
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
từ sự xa hoa ,no đủ hởng lạc, cho nên cách chữa
không phải là công phạt giống nh các vị lơng y
khác.
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa
khỏi nhng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa
bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên
đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
và lơng tâm của ngời thầy thuốc.
Dám nói thẳng ,chữa thật . Kiên quyết bảo
vệ chính kiến đến cùng.
=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm
,có lơng tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợi
danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong
sạch.
3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả
cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi
tiết đặc sắc .
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất
trữ tình của tác phẩm .
III) Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt
cung vua của phủ chúa mầm mống dẫn đến căn
bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt
Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà
nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách
(tìm hiểu chung về lí thuyết)
- Yêu cầu H/s đọc Sgk
(?) Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản
chung của xã hội ?
- H/s suy nghĩ trả lời theo Sgk
- Gv nhận xét bổ sung
(?) tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng đợc biểu hiện qua những
phơng diện nào ?
- H/s suy nghĩ,dựa theo Sgk trình
bày
- Gv nhận xét khái quát,kết luận
(?) Tính chung của ngôn ngữ đợc
biểu hiện quá những qui tắc nào ?
Do đâu mà có những qui tắc đó ?
-Học sinh suy nghĩ,trao đổi và trả
lời,đại biểu trình bày .
- Gv hớng dẫn Hs tìm những dẫn
chứng thực tế ( các qui tắc tạo
từ,câu, đoạn văn,phơng thức chuyển
nghĩa, chuyển loại từ )
- Gv yêu cầu Hs đọc sách Gk
(?) Anh chị hiểu thế nào là lời nói
của cá nhân?Cái riêng trong lời nói
của ngôn ngữ cá nhân đợc biểu hiện
qua những phơng diện nào ?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Gv hớng dẫn hs phân tích các ví
dụ minh hoạ
I) Tìm hiểu chung về ngôn ngữ chung và lời nói
+ Giọng nói cá nhân : khi nói mỗi ngời có một
giọng riêng
+ Vốn tữ ngữ cá nhân ( do thói quen sử dụng từ ngữ
nhất định )
+ Sự sáng tạo chuyển đổi khi sử dụng ngôn ngữ
chung ( sáng tạo nghĩa từ, trong kết hợp từ, tách
từ,chuyển loại từ, hoạc sắc thái phong cách )
+ Tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và
theo các phơg thức chung
5
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
(?) Biểu hiện rõ nhất, cụ thể nhất
của lời nói cá nhân thờng thấy ở
những ai?
- Hs trả lời, Gv nhận xét khái quát,
dẫn một số ví dụ có liên quan đến
phong cách ngôn ngữ của các nhà
văn nhà thơ
Hoạt động 3
( luyện tập )
- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm đảm nhiệm một bài tập
- Hs suy nghĩ trao đổi,thảo luận ,đại
diện nhóm trả lời
- Gv nhận xét, tổng hợp
Hoạt động 4
( Củng cố,dặn dò )
- Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ Sgk
- Gv dặn dò hớng dẫn Hs làm bài
tập số 3 , chuẩn bị ôn tập viết bài
của quốc gia )
C- Phơng pháp sử dụng :
- Gv ra đề phù hợp với hs, gắn với những tác phẩm đã học
- Gv hớng dẫn, hs thực hành
D- Nội dung và tiến trình:
I) H ớng dãn chung:
*Gv yêu cầu hs ôn lại những kiến thức đã học ở lớp 10
Cụ thể là :
1- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/ tr89)
- Lập luận trong văn nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/tr109)
- Các thao tác nghị luận ( Sgk ngữ văn 10/tr 131)
2- Đọc lại 2 văn bản nghị luận trong sgk ngữ văn 10
- Tựa trích diễm thi tập
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
* Hs đọc phần gợi ý cách làm bài sgk ngữ văn11 trang/ 15
- Xác định vấn đề cần nghị luận
- Xác định luận điểm luận cứ, lựa chọn thao tác lập luận
- Lập dàn ý cho bài viết
II) Ra đề :
- Gv dựa vào trình độ của hs ra một số đề bài
Ví dụ: + Đề 1: Truyện cời tam đại con gà gợi cho anh/chị suy nghĩ gì khi gặp một tình
huống hay một vấn đề vợt quá tầm hiểu biết của mình?
+ Đề 2; Hãy viết một bài văn nghị luận để phát biểu ý kiến của anh/ chị về một
trong các câu tục ngữ : Có chí thì nên Thất bại là mẹ thành công Kiến tha lâu cũng
đầy tổ
- Hs làm bài. Gv quan sát
III) Đánh giá, rút kinh nghiệm
- Điểm giỏi: + Xác định rõ vấn đề nghị luận
+ Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ
+ Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học
* Kết hợp đọc hiểu văn bản với phơng pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết trình
* Tích hợp với bài Lời nói-sản phẩm của cá nhân
D- Nội dung và tiến trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt
8
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
Hoạt động 1
(ổn định tổ chức kiểm tra bài
cũ)
Hoạt động 2
(Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs đọc Sgk
(?) Qua phần giới thiệu em nhận
thấy điểm gì nổi bật trong cuộc đời
và tính cách của Hồ Xuân Hơng ?
- Hs trả lời
- Gv nhận xét,khái quát
Hoạt động 3
( Đọc hiểu văn bản )
- Gv yêu cầu Hs đọc văn bản ( Đọc
chậm rãi,hơi trầm thể hiện nỗi
buồn kín đáo xót xa )
- Hs đọc/ Gv yêu cầu Hs nêu cảm
nhận chung nhất về bài thơ
( Buồn,thấm thía cô đơn,quạnh
vắng )
(?) Hai câu đầu cho thấy tác giả
đang ở trong hoàn cảnh và tâm
trạng nh thế nào ?
- Hs trao đổi,suy nghĩ , đại diện trả
nghiên cứu bà để llại khoảng 40 bài thơ Nôm truyền
tụng và tập Lu Hơng kí gồm 24 bài thơ chữ Hán
và 26 bài chữ Nôm)
- HXH là nhà thơ của phụ nữ, nhà thơ trào phúng mà
trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian
- Tự tình II nằm trong chùm 3 bài cùng tên của
HXH
II) Đọc hiểu văn bản
1) Bốn câu thơ đầu
a) Hai câu đầu
- Không gian, thời gian : rộng lớn, vắng lặng,đêm
khuya, một con ngời cô độc ngồi đối diện với lòng
mình > Bẽ bàng
+ Trống canh dồn : Thời khắc,bớc đi của thời gian
> nhắc nhở con ngời rằng tình yêu,tuổi trẻ cũng
đang tàn lụi > Tăng cái yên tĩnh,vắng lặng
+ Trơ cái hồng nhan: Sự bẽ bàng của duyên phận
> Từ trơ đầu câu nhấn mạnh cái tủi hổ bẽ bàng
> Từ cái đi liền với hồng
nhan gợi sự rẻ rúng mỉa mai
+ Nhịp điệu 1/3/3 > câu thơ nh bị ngắt làm 3, một
tiếng nấc nghẹn ngào hay lời trì triết chính mình
đa cái hồng nhan của mình ra mà mạt sát
b) Hai câu thực
9
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
- Hs trình bày
- Gv nhận xét, tổng hợp
* Gv hớng dẫn Hs tổng kết 4 câu
thơ đầu, nhấn mạnh những ý cơ
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện
trình bày
- gv nhận xét,tổng hợp
Hoạt động 4
> Nói rõ hơn thực cảnh và thực tình của HXH
+ Say lại tỉnh : Gợi vòng quẩn quanh : càng say,
càng tỉnh,càng cảm nhận nỗi đau thân phận
+ Vầng trăng ch a tròn : Gợi sự đồng nhất giữa
ngời và cảnh , vầng trăng gợi sự dở dang, muộn
mằn. Cảnh tình của HXH đợc gợi qua hình ảnh chứa
đựng sự éo le Trăng sáp tàn mà cha tròn- tuổi
xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn . H-
ơng rợu thoảng qua để lại vị đắng chát,hơng tình
qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi
2) Bốn câu thơ cuối
a) hai câu 5-6
- Nỗi niềm phãn uất gửi gắm qua hình tợng thiên
nhiên
+ Rêu và đá : sự vật vô tri và mềm yếu nhng có một
sức sống mãnh liệt. Chúng không bị hoàn cảnh trói
buộc cứ xiên ngang mà vơn lên trên mặt đất,cứ xé
toạc chân mây mà biểu hiện khí phách
+ Nghệ thuật đảo ngữ : Làm nổi bật sự phẫn uất cuả
cỏ cây
+ Những động từ mạnh xiên,đâm + những bổ ngữ
ngang, toạc thể hiện sự bớng bỉnh ngang ngạnh
=> Đó chính là tâm trạng phẫn uất, sự cựa quậy,phá
phách của HXH. Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm
toạc chân mây nh muốn vạch trrời bới đất mà hờn
oán. Con ngời cũng quẫy đạp,chống chọi,phản
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy:
lòng của ngời phụ nữ xa, khi hạnh phúc đối với họ là
chiếc chăn quá hẹp
III) Tổng kết chung
1) Nội dung
Qua lời tự tình,bài thơ nói lên bi kịch và khát vọng
sống,khát vọng hạnh phúc của HXH . ý nghĩa nhân
văn của bài thơ là ở chỗ : trong buồn tủi ngời phụ nữ
vẫn gắng vợt lên trên số phận nhng cuối cùng vẫn
rơi vào bi kịch
2) Nghệ thuật
Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giản dị, đặc sắc, hình ảnh
giàu sức gợi để diễn tả những biểu hiện phong phú
của tâm trạng
Ngày soạn : Tuần dạy:
Tiết số :6 Lớp dạy:
Câu cá mùa thu
(thu điếu )
Nguyễn Khuyến
A- Mục tiêu bài học
Giúp Hs
11
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng
bằng Bắc bộ
- cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên,yêu đất nớc,tâm trạng
thời thế
- Thấy đợc tài năng thơ nôm xuất chúng của Nguyễn Khuyến vơí bút pháp tả cảnh tả tình,
nghệ thuật gieo vần,sử dụng từ ngữ
( bức tranh thu buồn, vắng, chứa đựng
nhiều tâm sự )
(?) Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có
gì đặc sắc, từ điểm nhìn đó cảnh thu đ-
ợc tác giả quan sát nh thế nào ?
- Hs trao đổi thảo luận theo tổ nhóm ,
cử đại diện trình bày
- Gv theo dõi,tổ chức học sinh thảo
luận bằng các câu hỏi gợi ý
(?) So với thu vịnh điểm bao quát
của tác giả có gì khác?
I) Tiểu dẫn
- Nguyễn khuyến 1835-1909
- Hiệu Quế Sơn, tên lúc nhỏ Nguyễn Thắng
- Sinh tại quê ngoại ở xã Hoằng Xá-ý Yên- Nam
định . Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội : Làng
Và- xã Yên Đổ- Bình Lục- Hà nam
- Xuất thân:gia đình nho học nghèo, là ngời ham
học, thông minh, đỗ đầu cả ba kì thi
- Con ngời cơng trực tiết tháo,có cốt cách thanh
cao, tấm lòng yêu nớc thơng dân, kiên quyết bất
hợp tác với thực dân Pháp
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm với số lợng
lớn ( trên 800 bài gồm cả thơ văn, câu đối)
- Thơ văn nói lên tình yêu quê hơng đất nớc,
phản ánh cuộc sống thuần hậu của ngời nông
dân, đả kích châm biếm thực dân, phong kiến
- Đóng góp nổi bật là mảng thơ Nôm,thơ làng
cảnh, thơ trào phúng
- Câu cá mùa thu(thu điếu) nằm trong chùm thơ
- hs suy nghĩ trả lời, phát hiện những
chi tiết tiêu biểu
- Gv tổng hợp
(?) Không chỉ độc đáo, điển hình cho
mùa thu xứ Bắc, bức tranh thu còn gợi
cho anh chị những cảm giác gì ?
- hs phát biểu tự do
- gv khái quát, tổng hợp
* Gv nêu vấn đề: bài thơ với nhan đề
câu cá mùa thu, theo anh chị có phải
Nguyễn Khuyến tập trung miêu tả
cảnh câu cá không? Từ cảnh thu đã
phân tích, anh chị cảm nhận điều gì về
tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với
thiên nhiên, đất nớc ?
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện các
nhóm trình bày .
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Đằng sau sự tĩnh lặng đó, anh chị
cảm nhận thấy điều gì biến đổi trong
tâm hồn thi nhân? Tại sao thi nhân lại
cao xa, còn thu điếu thì ngợc lại.
+ Từ một khung ao hẹp, cảnh thu đợc mở ra
theo nhiều hớng sinh động
+ Thời gian không phải là một ngày một buổi
mà cả một mùa thu
b- Cảnh thu độc đáo, rất riêng
+ Cảnh điển hình hơn cả cho mùa thu làng
cảnh Việt Nam
* Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất
+ Cảm nhận độ trong veo của nớc
+ Cảm nhận cái hơi gợn của sóng
+ Cảm nhận độ rơi khẽ của lá
Đặc biệt cõi lòng tĩnh lặng đợc gợi lên sâu
sắc từ một tiếng động nhỏ: tiếng cá đớp mồi >
đó là sự tĩnh lặng tuyệt đối của tâm cảnh, cỗi
lòng của thi nhân cũng tĩnh lặng, trong trẻo nh
làng quê Việt trong tiết thu
* Không gian tĩnh lặng > Nỗi cô quạnh uẩn
khúc trong tâm hồn của nhà thơ
13
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
có tâm trạng đó ?
- Hs suy nghĩ, trao đổi
- Gv tổng hợp
Hoạt động 4
( Tìm hiểu đặc sắc về nghệ thuật )
(?) Đọc lại bài thơ, anh chị có nhận xét
gì về cách gieo vần của tác giả? Cách
gieo vần nh thế có tác dụng gì trong
việc diễn tả cảnh thu, tình thu?
Hãy nhận xét về ngôn ngữ đợc tác giả
sử dụng trong bài thơ?
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện trình
bày
- Gv tổng hợp
Hoạt động 5
( củng cố, dặn dò )
- Hs đọc ghi nhớ Sgk
(?) Qua bài học anh chị có cảm nhận
- Nội dung: Bức tranh thu mang vẻ đẹp điển hình
cho mùa thu, làng cảnh Việt Nam; cảnh đẹp song
buồn, vừa phản ánh tình yêu đát nớc vừa cho thấy
tâm sự thời thế của tác giả
- Nghệ thuật : Thơ thu của Nguyễn vừa có những
mặt giống với cách viết về mùa thu trong văn học
cổ nhng có những mặt rất mới : đó là những nét
vẽ thực hơn, từ ngữ, hình ảnh đậm hồn dân tộc
14
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số: 7 ppct
Phân tích đề- lập dàn ý cho bài văn nghị luận
A- Mục tiêu bài dạy
Giúp hs :
- Thấy đợc tầm quan trọng và ý nghĩa sâu xa của việc phân tích đề lập dàn ý trớc khi viết
bài văn nghị luận
- Biết cách phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận
- Rèn luyện ý thức thói quen phân tích đề lập dàn ý trớc khi viết một bài văn nghị luận
B- Chuẩn bị phơng tiện :
- Sgk, Sgv, các tài liệu tham khảo khác, thiết kế bài giảng
C- Nội dung và tiến trình
Hoạt động của Gv& Hs Nội dung và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
( ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ)
Hoạt động2
( Tìm hiểu phân tích đề)
- Gv yêu cầu hs đọc 3 đề bài trong sgk/
tr23
các yêu câù nh bài viét về cái gì, nhằm mục đích
gì, sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào?)
- Khi phân tích đề chúng ta phải xác định đợc:
+ Vấn đề cần nghị luận là gì?( Phạm vi nghị
luận)
+ Yêu cầu về nôi dung ( Triển khai vấn đề nghị
luận nh thế nào?)
+ Yêu cầu về phơng pháp ( Phải sử dụng thao tác
lập luận nào : giải thích chứng minh hay bình
luận ) phạm vi dẫn chứng sẽ sử dụng?
15
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
Đề số 2 Vấn đề nghị luận là tâm sự của
HXH trong bài thơ Tự tình II
- Gv lu ý : Vđề nghị luận có khi trùng
với phạm vi nội dung của đề bài ( đề
1&2) cũng có khi vấn đề nghị luận
không trùng với phạm vi nội dung của
đề bài ( đề 3) ngời viết có quyền tự
xác định một vấn đề mà mình tâm đắc
nhất hoặc nắm vững nhất ( ở đề 3 vấn
đề nghị luận có thể là vẻ đẹp mùa thu
trong thơ cũng có thể là tâm trạng
của thi nhân trong bài thơ Thu điếu )
- Trên cơ sở trên, Gv hớng dẫn hs triển
khai phân tích đề cho các đề 1-2
Hoạt động 3
( Tìm hiểu cách lập dàn ý )
- Gv nêu câu hỏi: Việc lập dàn ý thờng
chứng thực tế xã hội là chủ yếu.
Đề số 2
+ Vấn đề cần nghị luận : Tâm sự của HXH trong
bài thơ Tự tình số 2
+ Yêu cầu về nội dung : Nêu đợc cảm nghĩ của
mình về tâm sự và diễn biến tân trạng của HXH
+ Yêu cầu về phơng pháp : Sử dụng thao tác
phân tích kết hợp vpí thao tác nêu cảm nghĩ .
Dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu
II) Lập dàn ý
- Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự lôgic
khoa học hợp lí ( Giúp ngời viết không bỏ qua
các ý chính, loại bỏ những ý không cần thiết,
giúp việc hành văn thuận tiện hơn )
- Việc sắp xếp các ý trong bài văn nghị luận phải
tuân thủ các nguyên tắc :
+ Hợp lô gic ( các ý ngang bậc phải tơng đơng
nhau, điều cần giải quyết trớc đặt trớc, điều cần
giải quyết sau đặt sau)
+ Hợp tâm lí ngời tiếp nhận ( các ý nên trình bày
16
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
- Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk/24
- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm
- Hs suy nghĩ trao đôỉ thảo luận làm bài
tập 1&2 phần luyện tập
- Hs cử đại diện trình bày
- Giáo viên tổng hợp
Hoạt động 4
( củng cố, hớng dẫn, dặn dò )
tích kết hợp với bình luận. Dẫn chứng thơ Hồ
Xuân Hơng là chu yếu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số: 8 ppct
Thao tác lập luận phân tích
A- Mục tiêu bài dạy
Giúp hs :
- Nắm đợc mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học
B- Chuẩn bị phơng tiện
- Sgk; Sgv , thiết kế bài giảng
- Giáo án cá nhân lên lớp
C- Phơng pháp sử dụng
- Kết hợp diễn giảng với việc tổ chức định hớng hs phân tích các ngữ liệu
- Hs thảo luận về các cách thức phân tích và những lu ý khi phân tích
D-nội dung và tiến trình
Hoạt động của Gv& Hs Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
( ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ )
-Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học
sinh
-Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
( Tìm hiểu mục đích ,yêu cầu )
- Hs đọc đoạn trích của Hoài Thanh
- Hs thảo luận theo nhóm trả lời các
câu hỏi của sgk, cử đại diện trình bày,
nhận xét chéo
I- Mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận
26
- Hs thảo luận nhóm
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi
mở, kết hợp diễn giảng
- Đại diện các nhóm trình bày
-Gv tổng hợp
(?) Mục đích cả thao tác lập luận phân
tích ở ngữ liệu 1/ I là gì?Để đạt đợc
mục đích đó tác giả đã làm nh thế nào ?
- Dự kiến trả lời : Mục đích làm rõ bản
chất đồi bại của Sở Khanh => Tác giả
đã phân tích chia đối tợng thành các
yếu tố nhỏ, phơng diện nhỏ để xem
xét , hay nói cách khác Hthanh đã phân
tích kĩ càng những biểu hiện đồi bại
của Sở Khanh ở nhiều phơng diện
(?) Mục đích của thao tác lập luận phân
tích ở ngữ liệu 1/II là gì ? Để đạt đợc
mục đích, tác giả đã phân chia đối tợng
nh thế nào để xem xét ?
- Dự kiến trả lời : Mục đích làm rõ sức
mạnh thế lực của đồng tiền -> Tác giả
-Các luận cứ :
+ SK sống bằng nghề đồi bại
+ SK là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ đồi
bại( Giả tử tế để đánh lừa một ngời con gái hiếu
thảo, trở mặt một cách trắng trợn, thờng xuyên
lừa bịp tráo trở )
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng
hợp : Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt giả dối
(?) Mục đích của thao tác lập luận phân
tích trong ngữ liệu 2/II, để đạt đợc mục
đíh đó, tác giả đã phân chia đối tợng
thành những yếu tố nào, theo những
tiêu chí, quan hệ nào ?
- Dự kiến hs trả lời :làm rõ tác hại của
việc bùng nổ dân số đối với cuộc sống
con ngời
Hoạt động 4
( củng cố và luyện tập)
- Gv cho hs thảo luận về cách thức
phân tích và những lu ý khi phân tích
- Hs thảo luận, trao đổi rút ra cách thức
khi tiến hành phân tích một vần đề
chính trị- xã hộ- văn học cử đại diện
trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp
- Hs đọc ghi nhớ sgk
- Hs làm bài tập 1 tại lớp
- hs chia 2 nhóm, thảo luận mỗi nhóm
chịu trách nhiệm một phần của bài tập
- Ngữ liệu 1/II SGK: 26
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng :
đồng tiền vừa có tác dụng tốt vừa có tác hại xấu
+ Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân (
để chỉ rõ tác haịi của đồng tiền )
-> kết quả : ND khẳng định tác hại của đồng tiền
-> Nguyên nhân : vì đồng tiền chi phối hang loạt
những hành động gian ác bất chính
+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân kết quả
+ Quan hệ giữa ngời phân tích với đối tợng phân
tích ( thái độ, sự đánh giá của ngời phân tích đối
với đối tợng đợc phân tích
III- Luyện tập
19
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
- Gv hớng dẫn dặn dò hs chuẩn bị bài
Thơng Vợ Tú Xơng
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
1- Trong đoạn trích ngời viết đã phân tích đối t-
ợng từ những mối quan hệ nào ?
a- Quan hệ nội bộ của đối tợng( diễn biến, các
cung bậc cảm xúc của Kiều ): đau xót quẩn
quanh, hoàn toàn bế tắc
b- Quan hệ giữa đối tợng này với đối tợng khác
có liên quan( bài Lời ngời kĩ nữ - Xuân Diệu; tì
bà hành Bạch C Dị)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số 9-10 ppct
Thơng vợ
Tú Xơng
A- Mục tiêu bài dạy
Giúp Hs :
- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đơng, thơng yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng
con
- thấy đợc tình cảm yêu thơng quí trọng của Tú Xơng dành cho vợ. Qua những lời tự trào
thấy đợc nhân cách và tâm sự của ông Tú
20
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
thất ngôn bát cú đờng luật, xây dựng 2
hình ảnh trữ tình độc đáo( hình ảnh bà
Tú và ông Tú ). Có thể tìm hiểu theo 2
cách; theo bố cục và theo nhân vật .
_Gv nêu vấn đề: Qua lời giới thiẹu
của ông Tú, hình ảnh bà Tú hiện lên
nh thế nào trong 4 câu thơ đầu ?
- Hs troa đổi thảo luận nhóm, đại diện
trình bày
I- Tiểu dẫn
1- Về tác giả Tú X ơng
- Trần Tế Xơng( 1870-1907) thờng gọi là Tú Xơng
hay Cao Xơng
- Quê tại làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, TP Nam
Định
- Con ngời có cá tính sắc sảo , phóng túng không
chịu gò bó vào khuôn sáo trờng quy( 8 lần đi thi
chỉ đỗ tú tài)
- Để lại sự nghiệp thơ văn phong phú khoảng 150
bài thơ( thơ Nôm là chính) gồm nhiều thể thơvà
một số bài văn tế, phú, câu đối. Gồm 2 mảng trào
phúng và trữ tình
- Có công lớn trong việc đổi mới tiếng Việt trong
văn học, việt hóa thơ Đờng luật, chuẩn bị cho bớc
hiện đại hóa thơ ca dân tộc
2- Về bài thơ Th ơng vợ
- Thơ xa ít viết về ngời vợ,Tú Xơng lại khác, ông
dành hẳn một mảng đề tài viét về vợ.
- Tất cả những thơng cảm xót xa, lòng tri âm sâu
sắc đợc ông Tú cô đúc lại trong bài thơ Thơng
Hãy phân tích cách sử dụng ngôn ngữ
cảu tác giả trong 2 câu thơ?
- Hs suy nghĩ , trả lời cá nhân
- Gv khái quát : Bà tú là ngời hiếmcó
trong xã hội và văn học. Giữa xã hội
đẩo diên, những đạo lí XH bị coi th-
ờng ( nhà kia lỗi phép con khinh bố )
Bà tú vẫn là ngời vợ giàu đức hi sin,
nhẫn nại, vẫn giữ đợc gia đạo
(?) Qua bài thơ thơng vợ Anh/ chị
cảm nhận đợc điều gì về Tú xơng?
-Gv tổ chức hs thảo luận theo tổ nhóm
- đại diện các nhóm lần lợt trình bày
- Gv gợi mở, định hớng
? Đằng sau những câu thơ diễn tả nỗi
cực nhọc của bà tú là thái độ gì của
tác giả ?
? Hai câu thơ kết là lời của ai? Thái độ
a- Nỗi vất vả gian truân
- Câu thơ mở đầu : hình ảnh bà Tú hiện lên qua lời
giới thiệu : vất vả, lam lũ
+ Thời gian: triền miên
+ Không gian: chon von, nguy hiểm
- Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn hình ảnh của bà
Tú
+ Mợn hình ảnh con cò trong ca dao cụ thể hóa caí
vất vả cực nhọc của bà Tú, đồng thời nhấn mạnh
sự tần tảo. Tú Xơng đã vận dụng ca dao để tạo nên
những câu thơ mang dấu ấn cá nhân
+ Đảo ngữ ( Cụm từ lặn lội) nhấn mạnh sự vất
Cách nó khôi hài Nuôi đủ - Tú Xơng tự hạ
mình, coi bản thân là đứa con đặc biệt, kẻ ăn theo,
an bám, ăn tranh của 5 đứa con
- Tú Xơng cảm phục vợ sâu sắc nhập thân vào
22
Giáo án Ngữ văn 11 Trần Nam Chung
của tác giả ?
Hoạt động 4
( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò )
-Gv yêu cầu hs đánh giá lại những giá
trịi về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ
- hs đọc ghi nhớ Sgk
- gv hớng dẫn hs chuẩn bị tiết Từ
ngôn ngữ chung đến lời nói cá
nhân( t2)
- Gv rút kinh nghiệm bài giảng
bà Tú để nói thay vợ những tâm sự
b- Con ng ời có nhân cách
- Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách
nhiệm, bà tú lấy ông là do duyên số nhng duyên
một mà nợ hai. Tú Xơng tự coi mình là cái nợ đời
mà bà Tú phải gánh chịu. Sự hờ hững của ông đối
với thói đời là một biểu hiện của thói đời bạc bẽo.
Tú xơng rủa mát mình , tự phán xét, tự lên án bảnn
thân
- Tú Xơng dám lên án, dám chửi thẳng Xhội, chửi
thói đời bạc bẽo đã bién ông từ một nhà nho thành
kẻ ăn bám vô tích sự
Tự trách bản thân cảm thấy bất lực, dằn vặt , Tú
Hoạt động 1:
- Gv ổn định tổ chức, nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2
( Tìm hiểu quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân)
- Hs làm việc với sgk/ mục III/
III- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Gv nêu câu hỏi: Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ nh thế nào ?Hãy phân
tích mối quan hệ đó dựa trên hớng dẫn của sgk và thực tế sử dụng ngôn ngữ?
- Hs trao đổi thảo luận theo nhóm
- Gv tổng hợp
* Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ biện chứng thống nhất. đây là mối
quan hệ 2 chiều
+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói cụ thể của mình , đòng thời
để lĩnh hội lời nói của ngời khác
+ Mỗi cá nhân không hình thành và chiếm lĩnh ngôn ngữ chung thì không thể tạo ra đợc lời
nói riêng, không thể tham gia vào giao tiếp chung trong xã hội
+ Ngôn ngữ chung đợc hiện thực hóa trong lời nói cá nhân hơn nữa còn đợc biến đổi phát
triển trong chính quá trình mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp
+ Sự biến đổi và chuyển hóa diễn ra trong lời nói cá nhân dần dần góp phần hình thành và
xác lập những cái mới trong ngôn ngữ, nghĩa là làm cho ngôn ngữ chung phát triển
Hoạt động 3
( Hớng dẫn học sinh luyện tập)
- Gv tổ chức lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phụ trách một câu hỏi
- Hs làm việc theo nhóm, bàn bạc trao đổi, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp, sử dụng các câu hỏi gợi mở
1- Nguyễn Du đã có sự sáng tạo khi sử dụng từ nách nh thế nào ?
-> Chuyển nghĩa từ nách chỉ vị trí trên cơ thể con ngời sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau
giữa 2 bức tờng tạo thành góc
-> Từ nách đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ
Hoạt động 4
( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò )
- Hs đọc ghi nhớ sgk/ tr 35
- Gv hớng dẫn hs chuẩn bị bài Bài ca ngất ngởng
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số 13-14 ppct
Bài ca ngất ngởng
Nguyễn Công Trứ
A- Mục tiêu bài dạy
Giúp Hs
-Hiểu đợc phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách của một nhà nho và hiểu
đợc vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm sống ngất ngởng để không nhầm lẫn với lối sống lập dị
của một số ngời hiện đại
- Nắm đợc những tri thức về thể thơ hát nói
B- Chuẩn bị phơng tiện
- Sgk; Sgv , thiết kế bài giảng , t liệu về thơ văn Nguyễn Công Trứ
- Giáo án cá nhân lên lớp
C- Phơng pháp sử dụng
- Kết hợp diễn giảng với việc tổ chức định hớng hs phân tích
- Gợi mở nêu vấn đề
D-nội dung và tiến trình
Hoạt động của Gv& Hs Yêu cầu cần đạt
25