Ngày soạn: 1 / 9 / 2008
Ngày giảng:
TIẾT 1: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX.
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu của
VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết 1975 .
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy.
C. Phương pháp tiến hành
- Hướng dẫn học sinh đọc kĩ SGK và trả lờ các câu hỏi trong phần đọc bài .
- Cho học sinh thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
D. Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
STT Líp sÜ sè V¾ng
1 12A8
2 12A9
2.Kiểm tra bài cũ.
Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs.
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
I.Khái quát VHVN từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến
1975 .
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội, văn hóa.
(HS đọc SGK)
CH:từ năm 1945 đến năm 1975
rạch ròi giữa địch và ta, bạn và thù.
+ Văn chương thể hiện sự kết hợp giữa khuynh hướng sử thi
và cảm hứng lãng mạn.
+ Nhân vật trung tâm của vh phải là công nông binh.
2. Qúa trình phát triển và
những thành tựu chủ yếu.
- VHVN từ năm 1945 đến năm
1975 p. triển qua mấy chặng?.
-Nêu thành tựu của mỗi chặng?
a. Chặng đường từ năm 1945
đến 1954.
-Nêu thành tựu của chặng
đường văn học từ năm 1945
đến năm 1954?
Em có kết luận gì về thành tựu
văn học giai đoạn này?
- Một số tác phẩm trong những năm 1945-1946 đã phản ánh
được không khí hồ hởi, vưi sướng đặc biệt của nhân dân ta
khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn Quốc kì, Hội
nghị non sông...).
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp. Văn học gắn bó sâu sắc với đời
sống cách mạng và kháng chiến ; tập trung khám phá sức
mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân;
thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất
thắng của cuộc kháng chiến.
- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn xuôi
chặng đường kháng chiến chống Pháp . Những tác phẩm
tiêu biểu: Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng của Trần
Đăng, Đôi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề
và phạm vi của hiện thực đời sống như đề tài kháng chiến
chống Pháp: Sống mãi với Thủ đô của Nguyễn Huy Tưởng ;
đề tài hiện thực đời sống trước Cách mạng: Tranh tối tranh
sáng của Ng.C.Hoan, Mười năm của Tô Hoài; đề tài công
cuộc xây dựng CNXH: Sông Đà của Ng.Tuân, Mùa lạc của
Nguyễn Khải.
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ. Các tập thơ tập thơ xuất sắc ở
chặng đường này gồm có: Gió lộng của Tố Hữu, Ánh sáng
và phù sa của Chế L Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất
nở hoa của H.Cận, Tiếng sóng của Tế Hanh...
- Kịch nói có phát triển . Tiêu biểu : Một đảng viên của Học
Phi, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm.
c. Chặng đường từ 1965 đến
1975.
-Nêu thành tựu của chặng
đường văn học từ năm 1965
đến năm 1975?
- Văn học tập trung viết về kháng chiến chống Mĩ. Chủ đề
bao trùm là ngợi ca tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh
hùng cách mạng.
-Văn xuôi chặng đường này tập trung phản ánh cuộc sống
chiến đấu và lao động, đã khắc họa khá thành công hình ảnh
con người V.N anh dũng, kiên cường, bất khuất.
+ Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện kí viết trong
máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịp thời
cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng như tác
phẩm Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của
Ng. T. Thành, Chiếc lược ngà của Ng.Quang Sáng ...
+ Ở miền Bắc, truyện kí cũng phát triển mạnh. Tiêu biểu là
của xu hướng văn học này đều nhằm phủ định chế độ bất
công và tàn bạo, lên án bọn cướp nước và bán nước, thức
tỉnh lòng yêu nước và ý thức dân tộc; kêu gọi, cổ vũ các
tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, tập hợp lực lượng
xuống đường đấu tranh.
- Hình thức của những sáng tác này thường gọn nhẹ: thơ,
truyện ngắn, phóng sự , bút kí.
- Tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đông
Trình, Sơn Nam, Võ Hồng, Lý Văn Sâm, Viễn Phương...
4. Củng cố
Hãy tóm tẳt quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này?
5.. Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập phần luyện tập, trang 19.
- Tìm đọc một số tác phẩm văn học giai đoạn này mà giáo viên đã giới thiệu.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn tiếp tiêt 2.
………………………………………………..
Ngày soạn: 1 / 9 / 2008
Ngày giảng:
TIẾT 2: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX.
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được một số đặc điểm cơ bản của VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết
1975 .
- Thấy được những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975, nhất là từ 1986
đến hết thế kỷ XX.
- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài dạy.
- Vận động theo xu hướng CM, vh có nhiệm vụ phản ánh sự
đổi đời của nhân dân, thức tỉnh tinh thần giác ngộ CM của
nhân dân.
- Nhân dân là người làm ra lịch sử. Một nền vh phát huy
truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa của thời đại nên
mang tính nhân dân, hướng về đại chúng và có tinh thần dân
tộc.
b. Văn học gắn bó với vận mệnh chung của đất nước, tập
trung vào hai đề tài chính: Tồ quốc và CNXH.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn.
II. Vài nét khái quát về
VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ
XX.
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
văn hóa.
-Em biết gì về hoàn cảnh lịch
sử, xã hội, văn hóa nước ta từ
năm 1975 đến hết thế kỉ XX?
- Căn cứ vào hoàn cảnh xã hội,
lịch sử, văn hóa, hãy giải thích
vì sao VHVN từ năm 1975 đến
hết thế kỉ XX phải đổi mới?
-Với chiến thắng mùa xuân năm1975, lịch sử dân tộc ta mở ra
một thời kì mới: thời kì độc lập, tự do và thống nhất đất nước.
Tuy nhiên từ năm1975 đến năm1985, đất nước ta gặp những
khó khăn, thử thách mới.
-Từ năm 1986 với công cuộc đổi mới do Đảng đề xướng và
lãnh đạo, kinh tế nước ta cũng từng bước chuyển sang nền
kinh tế thị trường, văn hóa cũng có điều kiện tiếp xúc rộng rãi
số cây bút bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về chiến
tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống như Nguyễn Trọng
Oánh, Thái Bá Lợi...
Từ đầu những năm tám mươi, văn xuôi tạo được sự chú ý của
người đọc với những tác phẩm như: Đứng trước biển của
Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải,
Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng...
-Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường đổi
mới. Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời
sống hàng ngày.
+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đề bức xúc của
đời sống.
+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập truyện ngắn:
Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ lau của Nguyễn M.Châu, Tướng
về hưu của Nguyễn H. Thiệp; tiểu thuyết Bến không chồng
của Dương Hướng, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí
Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ. Một số tác
phẩm tạo được sự chú ý của khán giả như Hồn Trương Ba, da
hàng thịt của Lưu Q. Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân Trình...
+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có sự đổi mới.
Ngoài những cây bút có tên tuổi , đã xuất hiện một số cây bút
trẻ có nhiều triển vọng.
*Như vậy , từ sau năm 1975, nhất là từ 1986, VHVN từng
bước chuyển sang giai đoạn mới. Văn học vận động theo
hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
Đề tài, chủ đề đa dạng; thủ pháp nghệ thuật phong phú; cá
tính sáng tạo của nhà văn được phát huy.
Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi
và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan
niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý.
B.Phương pháp giảng dạy:
- Tái hiện, thảo luận nhóm, phát vấn, gợi tìm
C.Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách GV, bản thiết kế, phiếu tháo luận.
D. Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
STT Líp sÜ sè V¾ng
1 12A8
2 12A9
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
7
I.Tìm hiểu chung
1. Khái niệm
CH: Thế nào là nghị luận về
một vấn đề tư tưởng đạo lý?
Là quá trình kết hợp các thao tác lập luận làm rõ những vấn đề
tư tưởng, đạo lý trong cuộc đời.( như lí tưởng, cách sống, hoạt
động sống, mối quan hệ giữa cuộc đời con người với con
người..)
2.Yêu cầu làm bài văn về tư
tưởng đạo lý.
CH: Nêu những yêu cầu khi
làm văn nghị luận về một tư
tưởng đạo lý?
-Những thao tác lập luận cần
được sử dụng trong đề bài
trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng
thuộc lĩnh vực nào trong đời
sống?
GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận
* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người.
-Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâm hồn, có trí tuệ
-Để sống đẹp, cần:
+lí tưởng đúng đắn
+tâm hồn lành mạnh
+trí tuệ sáng suốt
+hành động hướng thiện
* Thao tác lập luận
+giải thích (sống đẹp là gì?)
+phân tích (các khía cạnh sống đẹp)
+chứng minh (nêu tấm gương người tốt)
+bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sống ích kỉ)
-Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế.
8
b.Các bước tìm hiểu đề:
- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư tưởng, đạo lí được nêu.
- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần nghị luận.
- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn
2.Lập dàn ý:
a.Ví dụ:
Từ các ý tìm được trong phần
- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá (đoạn3)
c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từ gây chú ý
cho người đọc.
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với
người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn.
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừa tóm lượt
được các luận điểm, vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ.
9
Bài 2/ SGK/22: a.Dàn ý:
- Mở bài:
+ Vai trò lí tưởng trong đời sống con người.
+ Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói của Lep Tônxtôi
- Thân bài:
+ Giải thích: lí tưởng là gì?
+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: Ngọn đèn chỉ đường,
dẫn lối cho con người.
Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh.
+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?
+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn. Từ đó, lựa
chọn và phấn đấu cho lí tưởng sống.
- Kết bài:
+ Lí tưởng là thước đo đánh giá con người.
+ Nhắc nhở thế hệ trẻ biết sống vì lí tưởng.
b. Viết văn bản:
HS làm ở nhà
4. Củng cố
I. Vài nét về tiểu sử:
CH: Hãy nêu tóm tắt tiểu sử của
Bác?
( Hs tham khảo SGK )
II. Sự nghiệp văn học:
1.Quan điểm sáng tác:
- Quan điểm sáng tác của HCM
có những nét nổi bật nào?
a. Coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự
nghiệp cách
b. Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực và tính dân
tộc của văn học
c. Người luôn chú ý đến mục đích và đối tượng tiếp nhận
để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.
2. Di sản văn học
- Khái quát di sản văn học NAQ -
HCM
a. Văn chính luận:
Hãy trình bày mđ ,nd của văn
chính luận?
Kể tên một số t/phẩm tiêu biểu?
* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và
đa dạng về phong cách nghệ thuật.
- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện
kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CM của dân tộc.
-Nội dung: Lên án chế độ thực dân Ph¸p và chính sách
thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô lệ bị áp bức liên hiệp
lại trong mặt trận đấu tranh chung.
- Một số t/phẩm tiêu biểu:
+ Các bài báo đăng trên tờ báo: Người cùng khổ, Nhân
linh hoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hình
tượng sinh động, sắc sảo.
- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể
chuyện(1963)...
c.Thơ ca:
Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của NAQ-HCM,
đóng góp quan trọng trong nền thơ ca VN.
Nhật kí trong tù (133 bài).
Thơ HCM (86 bài)
Thơ chữ Hán HCM (36 bài)
3. Phong cách nghệ thuật:
Nêu những nét chính về phong
cách NT của NAQ – HCM?.
* Phong cách độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí
lẽ đanh thép
- Truyện và kí:
Nét đặc sắc: giàu tính sáng tạo, chất trí tuệ va tính hiện đại
- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại.
III. Kêt luận:
Em đã rút ra được kết luận gì khi
tìm hiểu phong cách nghệ thuật
của Bác nói riêng và sự nghiệp
vh nói chung?
- Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng phong phú ở cả
thể loại nhưng rất thống nhất.( cách viết ngắn gọn, trong
sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật để
làm rõ chủ đề.
- Tìm hiểu thơ văn Bác rút ra kết luận.
+. Thơ văn HCM là di sản tinh thần vô giá.
- SGK,SGV, TKBG
D. Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
ST
T
Líp sÜ sè V¾ng
1 12A8
2 12A9
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
I. Sự trong sáng của tiếng
Việt
(HS đọc SGK)
- Em hiểu như thế nào là sự
trong sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng
Việt biểu hiện ở những
phương diện nào?
- Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung và
tiếng Việt rói riêng.
+ “ Trong có nghĩa là trong trẻo, không có chất tạp, không đục”
+ “Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cái trong,
nhờ đó phản ánh được tư tưởng, và tình cảm của người Việt Nam
ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói”
(Phạm Văn Đồng - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống những qui tắc
chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)
+ Phát âm