Giáo án ngữ văn lớp 10 cơ bản - Pdf 23

Tiết 1+2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
- Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ nghiêm túc, lòng say mê với
văn học Việt Nam.
B. Phương tiên thực hiện:
- SGK, SGV.
- Các tài liệu về lòch sử văn học Việt Nam.
C. Phương pháp:
- Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giới thiệu bài mới: lòch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lòch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để
cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ Tổng quan văn
học Việt Nam”
Hoạt động của gv và hsinh Nội dung cần đạt
- Hoạt động 1: GV chia học sinh thành 4 nhóm,
hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội dung phần 1 &
2 của bài học → GV mời đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi.
1) Bài “Tổng quan văn học Việt Nam” có những nội
dung cơ bản nào? Em hãy cho biết các bộ phận hợp
thành của Văn học Việt Nam?
2) Văn học dân gian do ai sáng tác và lưu truyền bằng
hình thức nào? Những thể loại và đặc trưng của văn
học dân gian?

phong kiến VN và có quan hệ giao lưu với nhiều nền
văn học ở khu vực Đông Nam, Đông Nam Á, văn
học Trung Quốc.
- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm (còn
gọi là văn học Hán-Nôm)
1
- Vì sao văn học từ thế kỷ X→ hết TKXIX có sự ảnh
hưởng của VH Trung Quốc?
- Hãy chỉ ra một vài tác phẩm tác giả tiêu biểu của
nền văn học trung đại?
6) Văn học hiện đại phát triển trong hoàn cảnh nào?
Quá trình phát triển và những thành tựu cơ bản của
văn học hiện đại?
(GV có thể giúp hsinh hiểu thêm sự thay đổi từ văn
học trung đại bằng việc giải thích thêm về hoàn cãnh
lòch sử từ đầu TKXX →1975, đồng thời cho hsinh lấy
ví dụ minh họa về thành tựu của các thời kỳ VH).
Hảy nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Hoạt động 3: GV cho hsinh ở các nhóm vẽ sơ đồ về
các bộ phận của VHVN để củng cố kiến thức, sau khi
đã tìm hiểu nội dung (I&II) của bài học.
Hoạt động 4: GV cho hsinh trao đổi và phát biểu theo
các câu hỏi sau:
1. Theo em đối tượng của VH là gì?
2. Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH
qua những mối quan hệ nào?
3. Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người
VN qua từng mối quan hệ? Lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động 5: hsinh đọc hoặc phát biểu phần ghi nhớ
trong sgk để củng cố bài học.

lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đạt được
nhiều thành tựu góp phần vào sự nghiệp cách mạng.
- Hệ thống thể loại văn học không ngừng phát triển
và hoàn thiện.
- Tác giả - tác phẩm tiêu biểu.
III. Con người Việt Nam qua văn học:
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội loài
người → văn học là nhân học.
- Hình ảnh con người VN trong văn học được thể
hiện qua các mối quan hệ
+ Với thế giới tự nhiên
+ Với quốc gia, dân tộc
+ Với xã hội
+ Với ý thức về bản thân
IV. Ghi nhớ:sgk
.
2
Tiết 3-Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A,Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh:
+ Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp.
+Biết xác đònh các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực khi nói(viết)
và năng lực phân tích, lónh hội khi giao tiếp.
+Có thái độ, hành vi phù hợp trong hoạt giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B.Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10.
- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.
C.Phương pháp giảng dạy:

gtiếp khác nhau(từ xưng hô, từ thể hiện thái độ, các
câu nói tỉnh lược…)
- Quá trình của hoạt động gtiếp:
+ Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau.
+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lónh hội và
giải mã nội dung được lónh hội.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có giặc ngoại
xâm
3
4. Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề cập đến
vấn đề gì?
5. Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? Kết quả của
cuộc giao tiếp ntn?
-Gv tiếp tục cho Hs ôn lại kiến thức bài “Tổng
quan…” đồng thời đặt câu hỏi xoáy vào trọng tâm bài
học.
+ Đối tượng giao tiếp là ai?
+ Hoàn cảnh giao tiếp?
+ Nội dung giao tiếp?
+ Mục đích giao tiếp?
Hoạt động 2: Gv đặt câu hỏi, tổng kết các câu trả
lời và chốt lại bằng bài học ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố
- Gv cho bài tập, chia nhóm Hs(3 nhóm) và nêu yêu
cầu cần đạt để Hs thực hành trong khoảng 3-5 phút
+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và quá trình gtiếp
trong HĐGT giữa người mua và người bán ở chợ
+Nhóm2:Phân tích hoàn cảnh, nội dung gtiếp ở chợ
của người mua& người bán
+Nhóm3: Phân tích mục đích, kết quả của HĐGT của

***Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố giao
tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người
mua và người bán ở chợ?
- Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán
- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp
- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt
hàng, chủng loại, giá cả, số lượng
- Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng,
người bán bán được hàng
4
Tiết 4: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
A.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG(trọng tâm).
+Hiểu được những giá trò to lớn của VHDG, là cơ sở để Hs có thái độ trân trọng với di sản văn hoá
tinh thần của dân tộc #học tốt hơn về VHDG.
+Nắm được khái niệm về các thể loại VHDG Việt Nam, phân biệt được đặc điểm của thể loại này
với các thể loại khác.
B.Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Các tài liệu tham khảo về VHDG
- Tranh ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân ca, đóa CD về các làn điệu dân ca (nếu có thể)
C.Phương pháp dạy học:
- Kết hợp phương pháp diễn dòch và qui nạp để khai triển nội dung bài học
- Hsinh chủ động chuẩn bò bài,Gv hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận về nội dung bài học và thực hành
phân tích về các đặc trưng của VHDG ở một tác phẩm cụ thể
D.Quá trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: bài Tổng quan VHVN( chủ yếu là các bộ phận hợp thành của VHVN và những

-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma, cưới
hỏi(sừ thi, truyện thơ )
-Đời sống vui chơi, giải trí(dồng dao, quan họ,
chèo, chầu văn )
5. VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh họat cộng
đồng?
-Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thể loại VHDG
5.VHDG có những thể loại nào? Lập bảng hệ thống
các thể loại, đặc trưng và ví dụ minh hoạ?
(Hs làm việc cá nhân, Gv yêu cầu trình bày trước
lớp)
- Hoạt động 3: Đánh giá những giá trò cơ bản của
VHDG
7.VHDG có những giá trò cơ bản nào?
8.Tóm tắt ngắn gọn nội dung từng giá trò?
I/ Đặc trưng cơ bản của VHDG
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
truyền miệng
- Ngôn từ trong tác phảm VHDG mang tính nghệ
thuật ,giàu hình ảnh, cảm xúc
- VHDG tồn tại và phát triển bằng các hình thức
truyền miệng đa dạng, phong phú
- Quá trình truyền miệng được thông qua diễn
xướng dân gian hào hứng và sinh động
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể
- Một tác phẩm VHDG có sự tham gia sáng tác
của nhiều người( quần chúng nhân dân lao động
là chủ yếu)
-Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :cá nhân hình

sống các dân tộc
2.VHDG có giá trò giáo dục sâu sắc về đạo lí làm
người
3.VHDG có giá trò thẩm mó to lớn, góp phần quan
trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn hoá dân
tộc
6
- Hoạt động 4: Gv chốt lại bài học, gọi Hs đọc phần
ghi nhớ sgk
- Hoạt động 5:Củng cố-Luyện tập
-Gv cho Hs làm việc theo 3 nhóm, đại diện nhóm trình
bày vấn đề
-Hoạt động 6: Dặn dò hs tiết sau HĐGTBNN
***Ghi nhớ: SGK
***Luyện tập:
-So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các thể
loại:
+Sử thi và truyện thơ
+Ca dao và tục ngữ, câu đố
+Truyền thuyết và cổ tích
Tiết 5: Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)
A. Mục tiêu bài học (như tiết 3)
B. Phương tiện thực hiện
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 10
- Nhưng thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.
C. Phương pháp dạy học
- Trên cơ sở kiến thức của tiết trước, giáo viên lần lượt cho học sinh làm bài tập độc lập hoặc theo nhóm.
Sau đó giáo viên gọi đại diện nhóm hay cá nhân trình bày phần bài giải, các học sinh khác bổ sung, giáo
viên đònh hướng tóm tắt.

phù hợp với nội dung và mục đích của cuộc giao
tiếp không?
- Gv tiếp tục gọi hsinh ở nhóm 2 đọc và trả lời
phần bài giải của bài tập 2 (gv chú ý hướng dẫn
hsinh cách đọc). Học sinh cả lớp trao đổi bổ
sung.
+ Hình thức và mục đích giao tiếp?
+ Hình thức giao tiếp của ông già có gì đặc biệt?
Hãy phân tích?
+ Nhận xét tình cảm thái độ và quan hệ của 2
nhân vật trong cuộc giao tiếp?
- Trên cơ sở bài làm của học sinh ở nhóm 3
gviên cho học sinh trao đổi và đi đến thống nhất
nội dung cần đạt của bài tập:
+ Hãy cho biết nội dung và mục đích giao tiếp
của Hồ Xuân Hương với người đọc qua bài thơ?
+ Để cảm nhận được nội dung bài thơ, chúng ta
căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ nào? Hãy
phân tích?
- Giáo viên gọi đại diện học sinh nhóm 4 đọc thư
gửi hsinh của Bác Hồ (Chú ý giọng đọc diễn tả
được tình cảm của Bác qua lời thư chân tình gần
gũi)
+ Bác viết thư cho ai? Trong hoàn cảnh nào?
+ Nội dung và mục đích viết thư cho học sinh
của Bác
+ Nhận xét về cách thức biểu đạt ngôn ngữ và
tình cảm của Bác qua bức thư.
Hoạt động 2:Gv hướng dẫn cho học sinh độc
lập, thiết lập hoạt động giao tiếp ở dạng văn

vừa giành được độc lập, học sinh bắt đầu nhận được một
nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về niềm
vui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh với
tương lai đất nước. Cuối cùng là lời chúc của Bác với
học sinh.
- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho học sinh bằng
lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc trong việc
động viên và xác đònh trách nhiệm của học sinh.
II. Bài tập tạo lập văn bản ( bài 4 trang 24 ):
- Dạng văn bản : thông báo ngắn.
- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường.
- Nội dung giao tiếp: hoạt động làm sạch môi
trường.
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân ngày
Môi trường thế giới.

.
8
Tiết 6 : Tiếng việt
VĂN BẢN
A/ Mục tiêu bài học : giúp học sinh :
-Nắm được các khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành văn bản.
B/Phương pháp dạy học:
- Vận dụng phương pháp qui nạp : từ việc giúp h/s phân tích ngữ liệu -> nhận đònh khái quát .
- Hướng dẫn học sinh thực hành giải bài tập theo nhóm.
C/Tiến trình lên lớp :
* Họat động 1 : Kiểm tra bài cũ ( kết hợp trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học).
* Họat động 2 : Giới thiệu bài mới ( Trong giao tiếp, để người khác hiểu được ý của mình thì phải

trong HĐGTgiữa chủ tòch nước với tòan thể đồng bào
(gồm 15 câu) - VB(1) đề cập đến một kinh nghiệm sống; VB(2) nói
đến thân phận của người phụ nữ trong XHPK; VB(3)
Bác kêu gọi tòan dân VN đứng lên kháng chiến
chống Pháp.Các câu trong VB(2) và(3) đều có quan
hệ nhất quán, cùng thể hiện một chủ đề.
- Các câu trong 2 VB có quan hệ ý nghóa rõ ràng và
đựợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ.Kết cấu của
VB(3 ) gồm 3 phần rất rõ ràng ( mở, thân, kết) .
- Mỗi VB tạo ra đều nhằm thực hiện một mục đích
giao tiếp nhất đònh( VB1:truyền đạt kinh nghiệm sống;
VB2 : gợi sự cảm thông về thân phận người phụ nữ
trong xh cũ; VB3:kêu gọi,khích lệ tinh thần quyết tâm
của n/d trong k/c chống Pháp)
2/Ghi nhớ :
- VB là sản phẩm được tạo ra trong HĐGTbằng
ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đọan.
- Những đặc điểm cơ bản của VB: (4đặc điểm:
nội dung, cách thức triển khai,kết cấu, mục đích giao
tiếp ). 9
dung? cho biết đặc điểm về p/c ngôn ngữ của từng
VB?
2/ So sánh các vb 2,3 với bài học tóan,lý, giấy khai
sinh để nêu nhận xét về : phạm vi sủ dụng, mục

- Giúp HS: + Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử
thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
+ Biết cách phân tích 1 vbản sử thi anh hùng#mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng đònh lí
tưởng về 1 cuộc sống hoà hợp, hạnh phúc
+ Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh
phúc yên vui của cả cộng đồng
B. Phương tiện thực hiện:
- SGK và SGV Ngữ Văn 10
- Tài liệu tham khảo liên quan
C. Phương pháp giảng dạy:
- Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm với trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở của GV
D. Tiến trình dạy học:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra kiến thức ở bài Khái quát văn học dân gian
3. Bài mới:
- Lời vào bài;
- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu phần Tiểu dẫn
- HS nhắc lại đnghóa sử thi
- Có mấy loại sử thi?
- Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật ngắn gọn
sử thi Đamsan?
- Phân vai HS đọc đoạn trích
- Xác đònh vò trí, nội dung đoạn trích?

- Cách chia bố cục?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu chi
tiết

nhưng Đamsan giành được có ý nghóa gì?
- Em có suy nghó gì về vai trò của thần linh
trong cuộc chiến này?( chỉ là n/vật phù trợ,
còn quyết đònh chiến thắng vẫn là Đamsan)
Nhận xét về hình tượng Đamsan qua cuộc đọ
sức?
- Sau chiến thắng, thái độ các tôi tớ của Mtao
Mxây đối với Đamsan ntn? Thái độ đó được
biểu hiện qua những chi tiết nào?( Hs chỉ ra
đưỡc những lần đối đáp và nhận xét mức độ
phục tùng của dân lang)
- Vì sao đoạn cuối, tgiả dân gian không miêu
tả cảnh chết chóc mà tả cảnh ăn mừng chiến
thắng?
- Đamsan đã thể hiện niềm vui sau chiến
thắng bằng cách nào?
Hiệp 1
Hiệp 2
Hiệp 3
Hiệp 4
- khích, thách Mxây
múa trước
- bình tónh, thản
nhiên
- Đamsan múa
trước: múa khiên
vừa khoẻ, vừa
đẹp( vượt đồi tranh,
đồi lồ ô, chạy vun
vút qua phía đông,

đường, xin tha mạng
- Bò giết
→ Với lối mô tả song hành-> Đsan hơn hẳn Mtao Mxây cả
về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất# Đsan chiến
thắng được kẻ thù
=> Sự thất bại của Mxây đã làm nổi bật tầm vóc người anh
hùng sử thi Đamsan
2. Cảnh Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến thắng:
- Sau chiến thắng, Đamsan thuyết phục tôi tớ Mxây đi theo
chàng
- Qua 3 lần đối đáp: lòng mến phục, thái độ hưởng ứng
tuyệt đối của dân làng giành cho Đsan
- Đamsan hô mọi người cùng về- cảnh ra về đông, vui như
hội
=> Sư thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng cá nhân
anh hùng sử thi với quyền lợi của cộng đồng#ý chí thống
nhất của toàn thể cộng đồng ÊĐê
3. Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng:
- Ra lệnh: đánh lên các chiên, rung các vòng nhạc, & mở
tiệc to mời tất cả mọi người ăn uống, vui chơi
13
- Qua cảnh ăn mừng ấy, em có nhận xét gì
về hình ảnh người tù trưởng Đamsan?
- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết
- NHận xét về nghệ thuật?
- Những tình cảm nào đã thôi thúc Đamsan
chiến đấu và chiến thắng kẻ thù?
- Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập
* HS thảo luận: Vai trò của thần linh và con
người trong cuộc chiến đấu của Đsan?

đã được triển khai rõ chưa ?
- Đặt tiêu đề cho đoạn văn.

- Sắp xếp các câu thành văn bản mạch
lạc và đặt cho nó 1 tiêu đề phù hợp.
- Viết một số câu nối tiếp câu văn
trước , sao cho có nội dung thống nhất
trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho nó.
- Đơn gửi cho ai? Người viết là đối tượng
nào ?
- Mục đích viết đơn ?
- Nội dung cơ bản của đơn ?
II/ Luyện tập :
1) Bài 1:
a. Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn:
- Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh
hưởng qua lại với nhau
- Các câu khai triển:
+Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môi trường
+Câu 2: Lập luận so sánh
+Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế
b. Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van
-Câu chủ đề mang ý nghóa khái quát của cả đoạn
-Các câu khai triển: tập trung hướng về câu chủ đề,
cụ thể hoá ý nghóa cho câu chủ đề
=> Tiêu đề : Môi trường và cơ thể. (VBKH)
2) Sắp xếp:
- 1 , 3 ,4 ,5 ,2
=> Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có tiêu đề
khác_ miễn ngắn gọn, khái quát cao).

B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản .
C/ Phương pháp giảng dạy :
- Yêu cầu HS chuẩn bò bài ở nhà : Xem lại kiến thức về thể loại truyền thuyết đã học ở lớp
6 . Thống kê những chi tiết nghệ thuật liên quan đến từng nhân vật trong truyện .
- Dựa vào kết quả thống kê GV nêu vấn đề để HS thảo luận . Trong thảo luận có thể xuất hiện
nhiều ý kiến khác biệt GV cần hướng dẫn thảo luận giúp HS nhận thức đúng .
D/ Tiến trình lên lớp :
1. Ổn đònh :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiến thức tiết Đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây .
3. Bài mới :
- Lời vào bài : Từ khái niệm truyền thuyết dẫn vào bài mới
- Nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
GV cho h/s đọc phần tiểu dẫn - Giới thiệu thêm
cho h/s về cụm từ di tích Cổ Loa .
- Đặc điểm của thể loại truyền thuyết ?
- Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội dung
của mỗi phần ? Tóm tắt câu chuyện ?
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn h/s tìm hiểu VB.
Thao tác 1
-Những chi tiết nào thể hiện vai trò của ADV
trong sự nghiệp giữ nước ?

-Chi tiết kì ảo này có ý nghóa gì?
I/ Giới thiệu :
1. Khái niệm truyền thuyết :
- Những câu chuyện dân gian – có cốt lõi lòch sử kết
hợp với sự tưởng tượng kỳ ảo .
2. Tóm tắt truyện ADV : 2 phần ( 4 đoạn )

Nhân vật Mò Châu được kể như thế nào ?
Tại sao Mò Châu chấp nhận tội chết mà không xin
vua cha tha mạng ?
( GV có thể cho h/s biết thêm về lời phê phán Mò
Châu của nhà thơ Tố Hữu ) .
- Chi tiết máu Mò Châu hóa thành ngọc trai , xác
hóa thành ngọc thạch có ý nghóa gì ?
- Sáng tạo hình ảnh : “ngọc trai - giếng nước”
có phải nhân dân ta muốn ngợi ca mối tình chung
thủy Mò Châu - Trọng Thủy ?
Thao tác 3
-Nhân vật Trọng Thủy được kể với những chi tiết
với những việc làm có ý nghóa lòch sử.
b. Bi kòch nước mất- nhà tan :
- Vô tình gả con gái cho con trai Triệu Đà , cho
phép Trọng thuỷ ở rể : tạo cơ hội cho Mò Châu đánh tráo
nỏ thần , mắc sai lầm .
- Cậy có nỏ thần , điềm nhiên đánh cờ khi giặc đến
: chủ quan , xem thường đòch
-Kết quả: thất bại , bỏ chạy , giết con , sự nghiệp
tiêu vong
=> Vua – có trách nhiệm cao đối với vận mệnh đất
nước nhưng mất cảnh giác – rơi vào bi kòch : nước mất ,
nhà tan.

*Chi tiết: - ADV tự tay chém đầu con gái#hành động
quyết liệt dứt khoát đứng về phía công lí và quyền lợi
dân tộc,cũng là sự thức tỉnh muộn màng của nhà
vua#mang tính bi kòch
-ADV cầm sừng tê bảy tấc rồi theo gót Rùa

cha : tình yêu cha và trách nhiệm với đất nước -> phản
bội tình yêu # bi kòch : tình yêu tan vỡ , chết bi thảm . =>
Kẻ xâm lược đầy ảo vọng , si tình .
17
nào ?
-Chi tiết người đời sau đem ngọc biển Đông , lấy
nùc giếng mà Trọng Thủy tự vẫn mà rửa thì ngọc
trong sáng thêm có ý nghóa gì ?
Hoạt động 3
Đâu là cốt lõi lòch sử trong câu chuyện thần kỳ
này ?
( Thế kỷ - III -> II )
*Chi tiết ẩn dụ kép :
+ Với Trọng Thủy : nước giếng thể hiện nỗi ân
hận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốn được
giải tội của Trọng Thủy .
+ Với Mò Châu : tấm lòng của nàng thêm được
sáng tỏ , sự ngây thơ của nàng càng đáng thương .
III/ Tổng kết :
- Câu chuyện giải thích nguyên nhân sự kiện mất nước
Âu Lạc .
- Sự lựa chọn và sáng tạo các sự kiện và nhân vật đầy
chất thơ và mộng – mang tính bi kòch .
- Quan điểm đánh giá , thái độ và tình cảm của nhân
dân dứt khoát , có lý , có tình .
- Phong phú , hàm súc về nội dung , chặt chẽ trong kết
cấu , độc đáo trong cách thể hiện .

Bi kòch về sự mất cảnh giác để
mất

- Hình thức ý tưởng dự kiến cốt truyện
Học sinh đọc phần trích - trả lời câu hỏi
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì ?
- Qua lời kể của Nguyên Ngọc, các em
học được điều gì trong quá trình hình
thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện để
chuẩn bò lập dàn ý cho bài văn tự sự ?
I/ Những yêu cầu cần thiết :
1. Phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện ( dự
kiến tình huống, sự kiện và nhân vật ) mới viêt được 1
bài văn kể chuyện hoặc 1 truyện ngắn .
2. Chọn nhân vật
3.Chọn tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật
VD : Về Rừng Xà Nu của Nguyên Ngọc :Tác giả viết Rừng
Xà Nu như thế nào ?
+ Chọn nhân vật (Tmú, Dit, Mai,Cụ Mết, Bé Heng)
+ Chọn tình huống và sự kiện để kết nối các nhân
vật :
* Cái chết của mẹ con Mai, 10 ngón tay Tnú bốc
lửa-> 10 tên ác ôn đã chết vào những năm tháng chưa hề có
tiếng súng cách mạng.
* Rừng Xà Nu gắn liền số phận mỗi con người.
* Các cô gái lấy nước, cụ già lom khom, tiếng
nước lách tách trong đêm khuya…
Họat động 2 :
- Giáo viên khái quát công việc lập dàn
ý
- Cho học sinh đọc câu chuyện 1, lập
dàn
ý cho bài văn kể về 1 trong 2 câu chuyện trên.

- Hướng dẫn học sinh luyện tập theo 2 nhóm.
III/ Luyện tập :
Tên truyện
- Mở bài : Mạnh - ngồi 1 mình ở nhà vì bò đình chỉ học
tập
- Thân Bài :
+ Mạnh nghó về những khuyết điểm : trốn học đi
chơi, lêu lổng với bạn.
+ Gần 1 tuần bỏ học : bài vở không nắm được, điểm
xấu, hạnh kiểm yếu học kì I.
+ Nhờ sự nghiêm khắc của bố mẹ, sự giúp đỡ của
thầy, bạn -> Mạnh đã thấy lỗi lầm, chăm học hành, tu dưỡng-
> đạt học sinh tiên tiến.
- Kết bài :
+ Suy nghó của Mạnh sau giờ phát thưởng
+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh từ chối khéo.
Hoạt động 4: củng cố VI/ Củng cố: Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 5: dặn dò V/ Hướng dẫn soạn bài: Đọc văn “ Uy-lít-xơ trở về”
20
Tiết 14+15 Đọc văn
UYLIXƠ TRỞ VỀ
( Trích Ô-đi xê - Sử thi Hi Lạp )
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: + Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ của vợ
chồng uylixo8 sau 20 năm xa cách
+ Biết phân tích diễn biến tâm lí n/vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy
được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ
+ Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động
lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
B. Phương tiện thực hiện:

- Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII trước CN
-Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu Á
- Với Iliat & Ôđixê: cha đẻ của thi ca Hi Lạp
2. Tác phẩm “Ôđixê”
-Kết cấu: 12.110 câu thơ, chia làm 24 khúc ca.
- Tóm tắt tác phẩm: sgk

21
-Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn
bản: cách đọc văn bản, chú ý những từ khó, chú ý
vò trí, bố cục đoạn trích
GV cho HS thảo luận theo nhóm, ( 3 nhóm ) để
thống nhất cách phân chia bố cục.
-Hoạt động 3: Phân tích diễn biến tâm lí của n/vật
qua các đối thoại.
4 Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã trở
về, đã trừng trò bọn cầu hôn , thái độ Pênêlốp ra
sao?
5. Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?
6. Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục, tâm
trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?
7. Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của người hành
khất , Pênêlốp có thái độ, hành động gì? thái độ
đó thể hiện tâm trạng gì của nàng?
8. Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn? trước lời
lẽ của con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?
9. Khi Uylixơ trút bỏ bộ dạng hành khất, trông
người đẹp như 1 vò thần, Pênêlốp có còn ý đònh thử
thách không? Nàng đã làm gì để xác đònh xem đó
có phải là chồng mình?

+ khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục: vết sẹo ở
chân→ “ rất đổi phân vân”, “ không biết nên đứng xa
hay lại gần ôm lấy đầu, cầm lấy tay ngươì mà hôn”
=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợ thất
vọng.
c. Khi gặp Uylixơ:
- Lần 1: + Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu yếm nhìn
chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo
rách mướp→ tình cảm >< lí trí.
+ Trước lời trách cứ của con:
* Phân vân cao độ và xúc động “ lòng mẹ
kinh ngạc quá chừng”
* Sáng suốt đưa ra ý đònh thử thách với
chồng qua đối thoại với con trai “ Nếu quả thật đây là
Uylixơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.# lí trí.
- Lần 2: + Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố ra
khỏi phòng→ thử thách, buộc Uylixơ lên tiếng#khôn
ngoan
+ Khi Uylixơ miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếc
giường đầy bí mật→ “ bủn rủn cả chân tay”, “ chạy lại
nước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán
22
ảnh này? Tác dụng?
12. Cảm nhận chung của em về hình tượng nhân
vật Pênêlốp?
13. Tìm những đẵc điểm, phẩm chất của nhân vật
Uylixơ qua cách miêu tả của các nhân vật khác?
14. Trước sự lạnh nhạt của vợ, Uylixơ ntn?
15. Nhận xét của em về nhân vật Uylixơ?
- Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng sử

tâm lí ngây thơ, chất phác, nhuộm màu sắc thần bí, là
tâm hồn trong suốt, lối suy nghó cực đoan- yêu mãnh
liệt, ghét khủng khiếp, nghi ngờ dữ dội )
- Miêu tả chi tiết, cụ thể( chiếc giường)
- Lối so sánh có đuôi dài sinh động, giàu hình ảnh.
- Cách kể chuyện chậm rãi cùng ngôn ngữ trang trọng
tạo”sự trì hoãn sử thi”
III. Củng cố:
- Ghi nhớ: sgk
- Luyện tập: bài 2 sgk23
Tiết 16 : Làm văn
TRẢ BÀI VĂN SỐ 1
24
Tiết 17, 18 : Đọc văn
RAMA BUỘC TỘI
(Trích sử thi Ramayana)
A/ Mục tiêu bài học :
- Hiểu được thái độ kiên quyết bảo vệ danh dự của các nhân vật Xita và Rama.
- Nghệ thuật trần thuật và cách thể hiện tâm lý nhân vật.
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV
C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các hình thức
trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi.
D/ Tiến trình lên lớp :
1. Ổn đònh lớp : Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
2. kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ
nước.
3. Giới thiệu bài mới :


- Sau khi cứu được Xita, Rama đã nói
gì?
- Ngoài việc khẳng đònh sức mạnh
chiến đấu, Rama còn bộc lộ thái độ, tâm trạng
gì?
- Vì sao rama ra sức cứu Xita rồi lại kết
a) Diễn biến tâm trạng Rama và Xita:
RAMA XITA
-Khẳng đònh tài năng và
sứ mạng của mình
-Thái độ ghen tuông, nghi
ngờ Xita(ngôn từ lạnh
lùng, xa cách; giọng điệu
đay nghiến, ghen tuông,
-Vui và hạnh phúc sau khi
được cứu
-Kinh ngạc, đau khổ, tủi
nhục
-Dùng lời lẽ dòu dàng, đoan
trang thanh minh cho mình,
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status