Tuần thứ : 20
Tiết thứ : 55, 56, Văn
Ngày soạn : 13/01/2010
VỢ CHỒNG A PHỦ
( Trích)
Tô Hoài
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY
Giúp HS :
- Hiểu được cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số
vùng cao dưới ách áp bức, kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá
trình người dân các dân tộc thiểu số từng bước giác ngộ c/m và vùng lên tự
giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng.
- Nắm được những đóng góp của nhà văn trong nghệ thuậtkhắc hoạ tính cách
các nhân vật; sự tinh tế trong diễn tả c/sống nội tâm; sở trường của nhà văn
trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính của người
Mông; nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang đậm màu sắc dân
tộc và giàu chất thơ.
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .
- HS đọc và tìm hiểu bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn
học bài.
- Lên lớp, GV giúp HS vận dụng các phương pháp phân tích tác phẩm, so
sánh, đối chiếu và khái quát tổng hợp…để học sinh vừa nhận biết những nét
đặc sắc cụ thể vừa có thể nắm được các giá trị cơ bản của tác phẩm trong sự
vận động của văn xuôi VN từ sau 1945.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
I.Ổn đinh lớp
II.Kiểm tra bài cũ
III.Giới thiệu bài mới
IV. Tìm hiểu bài
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
phần 1 :Tìm hiểu về hình tượng
nhân vật Mị
TT1. GV hỏi: Số phận và tích
cách của Mị
TT2. GV nhận xét và cho HS
thấy:1 người như Mị đáng ra
phải được hạnh phúc.
TT3.GV hỏi:Vì sao Mị trở thành
con dâu gạt nợ của nhà thống lí
Pá tra?Qua đó em có nhận xét gì
về vấn đề này? (thói tục ở nơi
miền núi)
TT4.GV nhận xét
TT5.GV hỏi: Những bi kịch của
Mị khi bước chân vào nhà
TLPT?
TT6. GV nhận xét
TT7.Gv cần phải cho HS thấy
được ngay từ điểm xuất phát của
nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta.
- Lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động lôi
cuốn người đọc.
2.Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”
a.Xuất xứ:
-Truyện ngắn Vợ chồng A phủ ( 1953),
in trong tập truyện “Tây Bắc”
( 1953).Tác phẩm được trao giải nhất -
giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam
(1954-1955)
-Tác phẩm là kết quả của chuyến đi thực
chất cô là nô lệ.
* một cô gái lẻ loi, âm thầm >< khung
cảnh đông đúc, tấp nập của gđ Pá Tra.
* mặt Mị lúc nào cũng buồn rười rượi,
2
đời Mị,Tô Hoài đã có dụng ý
nghệ thuật khi đặt Mị trong sự
đối lập giữ một tương lai đầy
hứa hẹn và những chồng chất
của những bi kịch để tô đậm về
nỗi thống khổ than phận nô lệ
của Mị
TT8. GV cho HS rút ra nhận xét
TT9
GV gọi HS đọc đoạn văn miêu tả
sự hồi sinh của Mị khi mùa xuân
về về: “Hồng Ngài,năm ấy ăn
tết….”
TT10.GV hỏi:
-Vì sao khát vọng tự do,hạnh
phúc trong Mị đã trỗi dậy (Mị ý
thức được thân phận nô lệ của
mình)
-Em hãy phân tích những dấu
hiệu đầu tiên của sự hồi sinh đó
TT11. GV cho HS nhận xét.
lúc nào cũng cúi mặt >< dâu của một gđ
quyền thế, nhiều nương, nhiều bạc,
nhiều thuốc phiện nhất làng → tác giả
tạo ra sự đối nghịch gây ấn tượng.
phong kiến vùng cao.
b.Sự hồi sinh của Mị khi mùa xuân về
trên núi cao-hay là sự trỗi dậy một sức
sống mãnh liệt tiềm tàng.
-Tâm hồn Mị không hoàn toàn lạnh giá,
trong đáy sâu tâm hồn vẫn còn âm ỷ
lòng ham sống, muốn sống và được sống
trong yêu thương.
-Tiếng sáo đêm tình mùa xuân và hơi
rượu đã đánh thức và đưa Mị trở về
ngày trước.
3
TT12. GV cho HS làm rõ diễn
biến và tâm trạng của Mị khi A
Phủ bị bắt đến khi cắt dây cởi
trói cho A Phủ.
TT13. GV hỏi : Em hãy cho biết
ý nghĩa của hành động Mị cởi
trói cho A phủ?
GV nhận xét,giảng kĩ phần này
Hoạt động 3
Hướng dẫn HS tìm hiểu phần 2
hình tượng nhân vật A phủ
TT1. GV gọi HS đọc đoạn văn
miêu tả số phận và tính cách của
A Phủ.
TT2. GV hỏi :Em hãy cho biết A
Phủ và Mị có gì giống và khác
nhau về tính cách
TT3. GV cho HS đọc và phân
- Sau đó Mị xúc động, thương và đồng
cảm với A Phủ→ bất mãn thay cho A
Phủ
-Mị quyết định cởi trói cho A Phủ và
vùng chạy theo A Phủ
→ Hành động của Mị táo bạo nhưng
không mâu thuẫn với bản chất tâm hồn
Mị. Sự vận động ,phát triển tâm lí và
tính cách của nhân vật ở đây mang logic
nội tại, đồng thời tô đậm nét đẹp riêng
của tính cách.
*Ý nghĩa của hành động Mị cởi trói
cho A phủ
- Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ cũng
chính là cắt bỏ những sợi dây hữu hình
và vô hình đã bao nhiêu năm bó buộc
cuộc đời mình → cởi trói cho chính
mình
-Những hành động này còn mang ý
nghĩa lớn lao: đây không chỉ là chống lại
4
về 2 nhân vật Mị và A Phủ → ý
nghĩa của hình tượng nhân vật
này.
Hoạt động 4
Cho HS tìm hiểu về giá trị nghệ
thuật của tác phẩm.
Hoạt động 5
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
nhanh chóng giác ngộ cách mạng.
Tác giả đã khắc hoạ thành công và
tạo dựng được một hình tượng nhân vật
đặc sắc.
* Nhận xét chung về 2 nhân vật: họ đều
là nạn nhân của chế độ thống trị ở miền
núi, đều là kẻ nô lệ. Qua 2 nhân vật này,
tác phẩm đã tố cáo sự tàn bạo của chế
độ pk miền núi đối với c/sống, số phận
của người dân miền núi trước cách
mạng, đồng thời cũng thể hiện tình yêu
thương của tác giả đối với người dân
lao động miền núi. Đây là một tác phẩm
mang tính hiện thực và nhân đạo sâu
sắc.
3.Nét đặc sắc về nghệ thuật
5
-Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, hấp
dẫn. Giọng điệu trần thuật uyển chuyển,
linh hoạt.
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc,
đặc biệt là miêu tả diễn biến tâm lí và sự
phát triển tính cách của nhân vật (nhất là
nhân vật Mị)
-Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc:
+Cảnh miền núi ( cảnh trí, nếp sinh hoạt,
phong tục tập quán )
+Cảnh xử kiện
+Cảnh mở trói cho Phủ
- Ngôn ngữ giản dị, phong phú và đầy
III.Giới thiệu bài mới
IV. Tìm hiểu bài
Đề: Đọc Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, độc giả khó có thể quên
con sông hung bạo và trữ tình.
Hãy làm sáng tỏ đặc điểm đó của hình tượng con sông Đà trong tác
phẩm này.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Bài viêt tỏ ra hiểu yêu cầu của đề, trình bày rõ ràng các vấn đề.
2. Văn viết mạch lạc, cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ , đặt câu.
3. Học sinh biết trình bày gọn rõ các vấn đề, không yêu cầu viết quá dài cho
mỗi câu.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
Học sinh có thể trình bày những ý lớn sau đây:
a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
b. Hai đặc điểm cơ bản của con sông Đà:
_Con sông Đà hung bạo
+Sông Đà chảy qua miền núi non hùng vĩ, hiểm trở với bờ sông đá
dựng vách thành, mặt ghềnh, hút nước, xoáy nước, thác…hết sức dữ dội.
+Như một sinh thể, con sông Đà hung dữ được diễn tả ở nhiều biểu
hiện,
nhiều sắc thái , nhiều cảnh huống phức tạp.
+Sông Đà được Nguyễn Tuân miêu tả bằng ngôn ngữ nghệ thuât độc
đáo,
có giá trị tạo hình với vón tư ngữ phong phú, câu văn hết sức linh hoạt, so
sánh, liên tưởng, bất ngờ, thú vị.
_Con sông Đa trữ tình
+Con sông êm ả trôi xuôi, ánh nắng loang loáng trên măt nước tạo sự
lược giao tiếp trong những ngữ cảnh giao tiếp nhất định.
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .
- GV cho HS tìm hiểu bài ở nhà, làm bài tập theo yêu cầu→ Lên
lớp, GV cho trình bày những nội dung đã chuẩn bị . GV cho hs
thảo luận, nhận xét, bổ sung để hoàn thiện nội dung bài học .
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
I.Ổn đinh lớp
8
II.Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết những nét chung và nét khác nhau giữa 2 nhân vật Mị và A
Phủ và đưa ra nhận xét.
- Những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ.
III.Giới thiệu bài mới
IV. Tìm hiểu bài
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
GV cho HS làm BT1
TT1. GV gọi HS đọc yêu cầu
của bài tập và đọc đoạn ngữ
liệu 1
TT2. GV cho lớp thảo luận
theo nhóm
- Nhóm 1 : câu a
- Nhóm 2 : câu b
- Nhóm 3 : câu c
- Nhóm 4 : câu d
Sau 5 phút, GV gọi đại diện
mỗi nhóm lên trình bày
TT3. GV cho HS trong lớp
e. Những đặc điểm về vị thế xh, quan hệ
thân sơ, về lứa tuổi, về nghề nghiệp, về tầng
lớp xh như trên đã chi phối lời nói ( nội
dung nói và cách nói) của các nhân vật. Họ
cười đùa nhưng đều nói về chuyện làm ăn,
về công việc và miếng cơm manh áo. Họ nói
năng luôn có sự phối hợp với cử chỉ, điệu bộ
( cười như nắc nẻ, đẩy vai nhau, cong cớn,
ton ton chạy, liếc mắt, cười tít,…) Lời nói
mang tính chất khẩu ngữ ( này, đấy, có khối,
nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ,…), nhiều kiểu kết
cấu khẩu ngữ ( có…thì, đã …thì), ít dùng từ
xưng hô, thường nói trống không.
BT2.
9
TT2. GV cho lớp thảo luận
theo nhóm
- Nhóm 1 : câu a
- Nhóm 2 : câu b
- Nhóm 3 : câu c
- Nhóm 4 : câu d
Sau 5 phút, GV gọi đại diện
mỗi nhóm lên trình bày
TT3. GV cho HS trong lớp
nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh.
Hoạt động 3
Từ bài tập rút ra phần lí
thuyết.GV cho HS đọc phần
ghi nhớ trong SGK
- B2: sau đó “hạ nhiệt” cơn tức giận của CP
bằng những cử chỉ nhẹ nhàng, bằng từ xưng
hô tôn trọng, bằng giọng nói có vẻ bông đùa,
vui nhộn, với lời thăm hỏi…
- B3: tiếp theo là lời nói “nâng cao vị thế”
của CP, coi CP như người trong nhà, cùng
họ “ta”, “người ngoài”
- B4: cuối cùng giả vờ “kết tội lí Cường”,
cũng có nghĩa là gián tiếp bênh vực CP.
d. Với chiến lược giao tiếp như trên, BK đã
đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp ( cụ
bá biết rằng mình đã thắng). CP đã thấy lòng
mình nguôi nguôi, chấm dứt cuộc chửi bới,
rạch mặt ăn vạ.
2. Ghi nhớ
Tiết 2
3. Luyện tập
BT1.
- Hai nhân vật giao tiếp trong đoạn trích là
anh Mịch và ông lí. Hai người cùng làng,
quen biết nhau nhg vị thế khác nhau : ông lí
ở vị thế cao hơn ( người có chức sắc trong
làng), anh Mịch ở vị thế thấp hơn ( hạng
cùng đinh, nghèo khó)
- Lời ông lí là lời của kẻ bề trên: hống hách,
hăm doạ với thái độ mặc kệ ( xưng hô mày –
tao, luôn cau mặt, lắc đầu, giơ roi, dậm
doạ). Còn anh Mịch vì lè kẻ bề dưới nên
10
TT3. GV cho HS trình bày
xưng hô bác trai ( gọi anh Dậu). Qua cách
lời nói thể hiện sự quan tâm, đồng cảm
b. Sự tương tác về hành động nói giữa lượt
lời của 2 nhân vật chị Dậu và bà lão: Hỏi
thăm - cảm ơn; Hỏi về sức khoẻ - trả lời chi
tiết; Mách bảo – nghe theo; Dự định - giục
giã.
c. Lời nói và cách nói của 2 nhân vật cho
thấy đây là nhưữn người láng giềng nghèo
khổ nhg luôn quan tâm, đồng cảm, sẵn sàng
giúp đỡ lẫn nhau. Trong sự giao tiếp, ngôn
ngữ của họ thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau và
ứng xử lịch sự: có hỏi thăm, cảm ơn, khuyeê
nhủ, nghe lời.
V. Củng cố - luyện tập
- GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ của bài học
- Nếu còn thời gian, GV có thể đưa thêm một vài đoạn ngữ liệu cụ thể trong
các tác phẩm đã học để học sinh phân tích về mối quan hệ về vị thế xh, nghề
nghiệp, giới tính, văn hoá,…sự chi phối trong lời nói, cách nói .
11
D. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Về nhà xem bài
- Dặn dò hs về nhà xem lại bài học Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
và các đề bài trong bài Viết bài làm văn số 5 trang 15 để tiết sau làm bài viết
số 5 ( Nghị luận văn học). GV dặn kĩ về dạng đề ( có thể ra đề bài trong
SGK, nhưng cũng có thể ra các đề bài khác).
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần thứ : 22
Tiết thứ : 61, 62 - Đọc văn
Ngày soạn : 20/1/2010
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
GV hướng dẫn HS phần I.
Tìm hiểu chung
Thao tác 1: Hs đọc Tiểu dẫn
Thao tác 2: Cuộc đời của
Kim Lân có điểm nào đáng
lưu ý, ảnh hưởng đến tác
phẩm của ông?
Thao tác 3: Cho biết hoàn
cảnh sáng tác của truyện?
Thao tác 4: GV gọi HS tóm
tắt truyện
.
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS đọc
hiểu văn bản
TT1. GV cho HS tìm hiểu
tình huống và ý nghĩa của
tình huống truyện.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả Kim Lân:
- Tên thật: Nguyễn Văn Tài
-Quê: làng Phù Lưu, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh
-Ông vốn là con đẻ của đồng ruộng.GĐ khó
khăn nên ông chỉ học hết bậc tiểu học rồi đi
làm.
- Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện
- Hãy cho biết bối cảnh
Tràng nhặt được vợ?
- GV cho HS nhận xét về bối
cảnh cuộc sống lúc này.
GV treo ảnh minh hoạ nạn
đói năm 1945
- Hoàn cảnh 2 người gặp
nhau nên vợ nên chồng ntn?
Kim Lân đã có những phát
hiện sâu sắc và tinh tế ntn
khi thể hiện niềm khao khát
tổ ấm gia đình của nhân vật
Tràng (lúc quyết định lấy
vợ, khi dẫn vợ về nhà và
trong buổi sáng hôm sau)
đang trong thời buổi đói khát ( nạn đói năm
1945) , người như Tràng đến nuôi thân còn
chẳng xong huống chi là đèo bòng.
- Thế nhưng, giữa lúc ấy Tràng lại mà lại
nhặt được vợ một cách dễ dàng. Chuyện
Tràng lấy vợ tạo nên sự lạ lùng, gây cho mọi
người sự ngạc nhiên, khó tin, khó hiểu ( dân
xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và cả chính Tràng)
Tình huống truyện độc đáo, vừa lạ, vừa
hết sức éo le. Chính tình huống này làm cho
tác phẩm có giá trị về nhiều phương diện
( giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo)
2. Ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt:
- Đây không phải là cảnh lấy vợ đàng
hoàng, có cưới hỏi theo phong tục truyền
14
GV cho HS tiểu kết về nhân
vật Tràng :Theo em, nhân
vật Tràng có những phẩm
chất nào đáng quý?
Tiết 2
Thao tác 4: Hướng dẫn HS
phân tích nhân vật bà cụ Tứ
GV hỏi:
-Vì sao bà cụ Tứ ngạc nhiên
khi có người đàn bà lạ trong
nhà?
-Phân tích tâm trạng của bà
cụ Tứ?
-Qua hình ảnh bà cụ Tứ, anh
chị cảm nhận được gì về tình
thương giữa những con
người nghèo khổ trong nạn
đói 1945?
tổ đỉa, thị gầy sọp”
+ Tràng phải mời thị 4 bát bánh đúc,vì thị gợi
ý xin ăn trắng trợn quá.
+ Tràng rủ đùa thị cùng đẩy xe bò về
nhà→thị về thật.Vì thị đang đói,và cần nơi ăn
chốn ở.
→Tràng nhặt được vợ quá dễ dàng, bất ngờ
nhanh chóng.Vì nạn đói mà thân phận con
người trở nên thấp kém như cái rơm cái rác.
c. Niềm khát khao tổ ấm gia đình
* Lúc quyết định lấy vợ :lúc đầu có chút phân
đạo với những phát hiện sâu sắc và tinh tế
về tâm trạng nhân vật Tràng
Mặc dù Tràng có ngoại hình xấu xí,
xoàng xĩnh, thô kệch, nhưng ẩn náu bên
trong là một tâm hồn đẹp đẽ, nhân hậu: lòng
15
Thao tác 5: Phânh tích nhân
vật người vợ nhặt
GV hỏi:
-Số phận của người vợ nhặt
được biểu hiện ntn trong tác
phẩm?
-Số phận của người vợ nhặt
gợi cho em suy nghĩ gì?
Thao tác 6
GV cho HS thảo luận về chi
tiết bữa cơm ngày đói và
hình ảnh lá cờ đỏ để thấy
được hiện thực thê thảm của
nạn đói và niềm tin về sự đổi
đời trong tương lai của
những con người nghèo khổ
Thao tác 7:Tìm hiểu nghệ
thuật viết truyện ngắn của
Kim Lân?
Hoạt động 3: Phát biểu chủ
đề thiên truyện?
Hoạt động 4: Hs đọc ghi
nhớ
Hoạt động 5: Luyện tập
thương con. Hình tượng bà cụ Tứ là một
minh chứng cho tấm lòng bao dung nhân
hậu, giàu lòng vị tha của bà mẹ Việt Nam.
5. Nhân vật người vợ nhặt
- Người đàn bà không tên, ko quê quán, gốc
tích.
- Chị là 1 người hồn nhiên, dí dỏm có tư
cách, có lòng tự trọng ý tứ (Có vẻ khó chịu,
nhíu đôi lông mày, tiếng thở dài, ngồi mớm
xuống mép giường, mặt bần thần)
- Chị cũng lâm vào tình trạng bi đát: đói khát,
rách rưới. Chị gợi ý để được ăn. Và chỉ cần
Tràng đồng ý, thế là chị ngồi sà xuống, cắm
đầu ăn một chặp 4 bát bánh đúc liền. Chị đã
theo Tràng về làm vợ sau một câu nói nửa
16
đùa nửa thật của Tràng, không tìm hiểu,
không lễ cưới.
→Chị là một người đói khát cùng đường đến
mức trơ trẽn, liều lĩnh, không một chút e
thẹn, ngượng ngùng vốn có của người phụ
nữ.
- Khi đã là vợ Tràng, chị là người vợ, hiền
hậu, đúng mực “không còn vẻ gì chao chát,
chỏng lỏn như mấy lần Tràng gặp ở ngoài
tỉnh”
- Chị cùng với mẹ Tràng hăng hái thu xếp
nhà cửa cho quang quẻ, hy vọng cuộc đời có
thể khác đi, làm ăn có cơ khấm khá hơn.
Dù không xuất hiện nhiều nhưng là một
những người nghèo khổ, những con người
trong cái đói nhưng “họ ko nghĩ đến cái chết,
17
mà nghĩ đến cái sống”
IV. Ghi nhớ
V. Củng cố - luyện tập
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện
Tuần thứ : 22
Tiết thứ : 63, Làm văn
Ngày soạn : 21/01/2009
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI
A.MỤC TIÊU BÀI DẠY
Giúp học sinh:
- Có kỹ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh,
so sánh để làm bài văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về kiểu đề nghị luận về một tác
phẩm, một đoạn trích văn xuôi
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .
- GV cho HS tìm hiểu bài ở nhà
- Lên lớp : GV nêu câu hỏi gợi ý, HS trả lời. GV chỉnh sửa
những phát biểu sai, củng cố nhưữn kiến thức cần thiết và tổng
kết luyện tập
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
I.Ổn đinh lớp
II.Kiểm tra bài cũ
- Cảm nhận của em về các nhân vật trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim
Lâm
- Hãy cho biết giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện.
- Nêu yêu cầu của phần
mở bài?
- Em hãy cho biết trong
phần thân bài chúng ta
cần làm rõ những vấn
đề nào?
GV định hướng cho HS
phát hiện:
+ Đặc sắc của cốt
truyện.
+ Mâu thuẫn và tính
chất trào phúng truyện.
+ Đặc điểm ngôn ngữ
truyện.
GV chia nhóm cho HS
thảo luận từng vấn đề
trong phần thân bài
GV gọi 2 HS lên trình
bày và cho HS dưới lớp
nhận xét, bổ sung
TT2. GV hướng dẫn HS
tìm hiểu và lập dàn ý
cho đề 2 ( caá bước như
đề 1)
- Nội dung: Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
của truyện ngắn “Tinh thần thể dục”
- Tư liệu: Tác phẩm “Tinh thần thể duc”
của Nguyễn Công Hoan
2. Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn truyện ngắn “
nước, thực dân Pháp đã bày ra các trò thể dục, thể
thao (đua xe đạp, thi bơi lội, đầu bóng đá ) để
đánh lạc hướng. Do đó, truyện “cười ra nước mắt”
này có ý nghĩa hiện thực, có giá trị châm biếm sâu
sắc.
- Kết bài: Qua tác phẩm, cần thấy được mối
quan hệ giữa văn học và thời sự; văn học và sự
thức tỉnh xã hội.
19
Hoạt động 2
Từ việc tìm hiểu 2 đề ở
trên GV cho HS thảo
luận để tìm hiểu
những tri thức cơ bản
về cách viết bài nghị
luận về một tác phẩm,
đoạn trích văn xuôi.
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS
luyện tập BT về nhà
( nếu còn thời gian)
Đề 2:
1. Tìm hiểu đề:
- Thao tác chính: So sánh, giải thích
- Nội dung: Sự khác nhau về từ ngữ và
giọng văn
- Tư liệu: Tác phẩm “Chữ người tử tù” của
Nguyễn Tuân và “Hạnh phúc của một tang gia”
trích “Số đỏ” của Vũ Trọng phụng
hay nghệ thuật
2. Nội dung:
- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn
xuôi cần nghị luận
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật
theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc
sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích.
20
- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn
trích
III. Luyện tập:
Nghệ thuật châm biếm, đả kích trong truyện
ngắn “Vi hành” của Nguyễn Ái Quốc
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về truyện
ngắn “Vi hành” của Nguyễn Ái Quốc
* Thân bài:
- Vua bù nhìn Khải Định và bọn mật mật
thám Pháp
- Châm biểm đả khích ở các mặt:
+ Biến Khái Định Thành một tên hề
+ Biến Khải Định Thành một kẻ có hành
động lến lút
* Kết bài: Nêu nhận định về giá trị tư tưởng
và nghệ thuật của truyện ngắn “Vi hành”
V. Củng cố - luyện tập
- GV hệ thống lại bài học, khẳng định những ưu điểm và nói rõ hơn một vài
điều cần lưu ý đề làm tốt bài văn nghị luận về một tác phẩm hay đoạn trích
văn xuôi
- Từ dàn bài trong phần luyện tập, hãy viết một bài văn nghị luận.
D. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - CHUẨN BỊ BÀI MỚI
dẫn.
Thao tác 1: GV gọi 1 HS đọc
Tiểu dẫn.
Thao tác 2: GV cho HS tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
GV hỏi :
Hãy nêu những nét cơ bản về
tác giả NTT.
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả Nguyễn Trung Thành:
- Là bút danh của nhà văn thời chống
Mĩ.
- Sinh năm 1932, tên khai sinh Nguyễn
Văn Báu, quê:Quảng Nam.
- Năm 1950: gia nhập bộ đội, sau đó
làm phóng viên báo Quân đội nhân dân
Liên khu V và sáng tác văn học.
- Năm 1954: tập kết ra Bắc, 1962: trở
về Nam chủ yếu hoạt động ở Quảng Nam
và Tây Nguyên.
22
Tác phẩm RXN được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
- Tháng 3 năm 1965, thuỷ
quân lục chiến Mĩ ào ạt đổ
quân vào bãi biển Chu Lai, Đà
Nẵng. Khi đó, Nguyên Ngọc
cùng một số nhà văn khác làm
việc ngày đêm để viết và in
tạp chí “Văn nghệ quân giải
những nhân vật tiêu biểu cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân, những con
người anh hùng, đại diện cho cộng đồng .
Giọng văn hào sảng, trang trọng → Đậm
chất sử thi
- Tác phẩm tiêu biểu: “Đất nước đứng
lên” (1954-1955), “Rẻo cao” (1961),
“Trên quê hương những anh hùng Điên
Ngọc” (1969), “Đất Quảng” (1971-1974)
…
- Được tặng giải thưởng Nhà nước về
văn học nghệ thuật năm 2000.
2. Tác phẩm
- Viết năm 1965, khi đế quốc Mỹ ồ ạt
đổ quân vào miền Nam VN.
-Đăng lần đầu tiên tạp chí: “Văn
nghệ quân giải phóng miền Trung Trung
Bộ” (số 2-1965), sau đó in trong tập
“Trên quê hương những anh hùng Điện
Ngọc”(1969)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1.Đọc và tóm tắt(bảng phụ)
2.Tìm hiểu văn bản:
1. Hình tượng rừng xà nu
- Cxn : họ thông, rắn rỏi, chắc khoẻ, có
sức sống bền bĩ, dẻo dai, mãnh liệt, tiêu
biểu cho núi rừng Tây Nguyên.
-Xuất hiện đầu và cuối tác phẩm, được
nhắc đi nhắc lại đến 20 lần → hình
tượng xuyên suốt và trở thành cảm hứng
b thng. Cú nhng cõy b
cht t ngang na thõn
ch o ca tỏc phm.
-Hin lờn qua cõu chuyn k v Tnỳ,gn
vi cuc i Tnỳ v nhng sinh hot ca
dõn lng Xụman.
-c miờu t rt c th :
+ Mt mu xanh ngỳt ngn, nha thm
v p ca thiờn nhiờn .
+ Hng vn cõy ko cú cõy no l ko b
thng, nha a ra.quyn li thnh
tng cc mỏu ln cng cú cm giỏc
au n nh thõn ngi.
+ Cú cõy b cht chu chung s phn
vi dõn lng Xụman.
+ Dự b thng nhng vn sinh sụi, ny
n, vt lờn sng mnh m: Cnh mt
cõy x nu mi ngó gc cú 4, 5 cõy con
mc lờn sc sng mónh lit, ý chớ
bt khut.
+Ham ỏnh sỏng mt tri: phúng lờn rt
nhanh tip ly ỏnh nng khỏt
vng t do.
+Nm trong tm i bỏc, i mt vi cỏi
cht nhng n tm ngc ln che ch cho
lng giu c hi sinh, tinh thn nhõn ỏi
nh mt con ngi ang chin u
bo v quờ hng.
+Chi tit ng nhỡn ra xa cng ko thy gỡ
khỏc ngoi nhng i x nu tip ni tn
gc, ó cú bn nm cõy non
mc lờn, ngn xanh rn, hỡnh
nhn mi tờn lao thng lờn
bu tri.
Bc tranh phong cnh
sng ng nh c khc,
c chm thnh ng nột
chc khe, nhng hỡnh khi
vng chói vi nhng mu sc
v mựi v c bit: ch vt
thng, nha a ra, trn tr,
thm ngo ngt, long lanh
nng hố, gay gt, ri dn dn
bm li, en v c quyn li
thnh tng cc mỏu ln.
Cõy x nu l mt loi cõy
c bit sinh trng ni nỳi
rng Tõy Nguyờn, l loi cõy
ham ỏnh sỏng mt tri nh
con ngi Tõy Nguyờn luụn
vn ti ỏnh sỏng chõn lớ. Nú
li cú sc sng vng bn:
Cnh mt cõy x nu mi ngó
gc, ó cú bn nm cõy con
mc lờn, ngn xanh rn
nh con ngi Tõy Nguyờn
luụn qut khi kiờn cng.
Cõy x nu, rng x nu ó gn
bú vi con ngi Tõy Nguyờn
t bao i nay, nh mt l t
- Ngoại hình : vẻ đẹp của Tnú toát
ra từ ngoại hình nh 1 cxn cờng
tráng lực lỡng, bộ ngực rộng, đôi
cánh tay chắc khoẻ nh lim.
- Tính cách
+ Thẳng thắn, trung thực : đời nó khổ
.
+ Lúc nhỏ đã có tính gan dạ, táo bạo,
dũng cảm:
*Gắn bó với công tác cách mạng từ
nhỏ ( nuôi giấu c/m), mặc dù kẻ thù
khủng bố dân làng giết anh Xút, bà
Nhan nhng anh vẫn dũng cảm
* Khi đi làm liên lạc thì thông minh
và gan dạ : thích đi đờng tắt, xé rừng
mà đi ko lạc, qua sông lựa chỗ thác
mạnh mà bơi.
- Hành động, phẩm chất đẹp:
+ Có ý thức, tự vợt lên mình, tự trừng
phạt mình : học chữ ko thuộc, giận
mình ra suối lấy đá đập đầu .
+ Sau khi tiếp nhận lí tởng của Đảng (
từ anh Quyết) phẩm chất gan góc
dũng cảm ấy đã đợc phát huy và trở
thành chủ nghĩa anh hùng cách
mạng .
+ Bị địch bắt, tra tấn dã man nhng
không khai ngời có lòng trung
thành tuyệt đối với c/m vợt ngục
trở về chỉ huy dân làng kháng chiến