Giáo án ngữ văn lớp 8 chuẩn - Pdf 14


Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1- Tiết 1
Văn bản: Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
I/ Mục tiêu bài học:
Thông qua bài học, giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh.
- Thấy đợc nét đặc sắc của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh.
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng phát hiện, phân tích tâm trạng nhân vật
tôi- ngời kể chuyện và liên tởng đến những kỉ niệm của bản thân.
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên:
Đọc kĩ nội dung văn bản
Tham khảo các tài liệu liên quan.
2. Học sinh:
Đọc văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục
Trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ Các hoạt động dạy- học:
1.Ôn định lớp
2. Kiểm tra: Vở soạn bài của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu
trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên.
Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trờng
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thơng.

trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,
mang d vị vừa man mác buồn thơng, vừa ngọt
ngào quyến luyến. Tôi đi học là một trờng hợp
tiêu biểu nh vậy. Tác phẩm đợc in trong tập Quê
mẹ xuất bản năm 1941.
H: Ngay mở đầu truyện, tác gỉa đã viết: Hằng
năm, cứ vào cuối thu tựu trờng. Em hiểu tựu
trờng ở đây có nghĩa nh thế nào?
->Đến trờng khai giảng năm học mới.
H: Ông đốc trờng Mĩ Lí cho gọi mấy cậu học
trò mới đến Vậy ông đốc ở đây là ai?
-> Ông hiệu trởng.
H: Từ lạm nhận trong câu Tự nhiên lạm nhận
là vật riêng của mình có nghĩa là gì?
-> Nhận quá đi, nhận vào mình những điều,
những phần không phải của mình.
GV: Còn một số từ khó khác, trong quá trình tìm
hiểu văn bản chúng ta sẽ giải thích tiếp.
Hoạt động 3:
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những ph-
ơng thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
GV: Giảng giải cho HS các biểu hiện và kết luận:
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự cụ thể nh thế
nào, các em sẽ đợc tìm hiểu kĩ trong tiết Tập làm
văn.
H: Em có nhận xét gì về mạch kể của truyện?
-> Kể theo dòng hồi tởng của nhân vật tôi, theo
trình tự thời gian và không gian của buổi tựu tr-
ờng đầu tiên.

buổi tựu trờng đầu tiên. Những kỉ niệm ấy đợc
khơi nguồn từ thời điểm nào? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu.
*HS đọc thầm 4 câu văn đầu.
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả đ-
ợc khơi nguồn từ thời điểm nào?
H: Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm
của tác giả lại ùa về?
-> Do có sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên giữa
hiện tại và quá khứ.
GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không
gian ấy làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xa
theo 1 quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại. Vì vậy
tác giả đã viết Hằng năm, cứ vào cuối thu
H: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật tôi
có tâm trạng nh thế nào?
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và cách
sử dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi tựu tr-
ờng đầu tiên?
GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh và từ
láy để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
tôi khi nhớ lại những kỉ niệm của buổi tựu tr-
ờng đầu tiên. Những tình cảm trong sáng ấy nảy
nở trong lòng tôi nh những cành hoa tơi mỉm c-
ời giữa bầu trời quang đãng, mà tôi không thể
nào quên. Câu văn nh cánh cửa dịu dàng mở ra,
dẫn ngời đọc vào một thế giới đầy ắp những sự
việc, những con ngời, những cung bậc tâm t tình
cảm đẹp đẽ, trong sáng, rất đáng nhớ, đáng chia
sẻ và trân trọng.

-> Vì đó là thời điểm, là nơi chốn quen thuộc,
gần gũi, gắn liền với tuổi thơ tác giả.Và đó cũng
là lần đầu tiên đợc cắp sách đến trờng.
H: Trên con đờng cùng mẹ tới trờng, tôi đã
quan sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm
trạng mình nh thế nào?
H: Vì sao tâm trạng tôi lại có sự thay đổi nh
vậy?
-> Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày đầu
tiên đi học đã ảnh hởng đến sự cảm nhận của nv.
GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận
thức của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trờng:
Tự thấy mình nh đã lớn lên, con đờng hằng ngày
đi lại đã bao nhiêu lần hôm nay bỗng trở nên là
lạ, mại vật đều nh thay đổi Đối với 1 em bé mới
chỉ biết chơi đùa, qua sông thả diều, ra đồng chạy
nhảy với bạn thì đi học quả là 1 sự kiện lớn - 1
thay đổi quan trọng đánh dấu 1 bớc ngoặt tuôỉ
thơ.
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
khi miêu tả ý nghĩ, hành động của chú bé? Tác
dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ,
đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
2. Tâm trạng của tôi trong buổi
tựu tr ờng đầu tiên
a) Khi trên đờng tới trờng:
- Thời gian: Buổi sớm mai đầy s-
ơng thu và gió lạnh.
- Không gian: Con đờng dài và

- Tìm hiểu tiếp các phần còn lại để chuẩn bị cho tiết sau.
IV/ rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 Tiết 2
Văn bản: Tôi đi học (tiếp)
(Thanh Tịnh)
I/ Mục tiêu bài học:
Qua bài học, GV tiếp tục giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu
trờng đầu tiên.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình vừa man mác buồn thơng,
vừa ngọt ngào quyến luyến của Thanh Tịnh.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Đọc kĩ và cảm nhận nội dung văn bản
Tham khảo tài liệu.
2. Học sinh:
Trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ Các hoạt động dạy học :
1. Ôn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
5

Những kỉ niệm của nhân vật tôi vào ngày đầu đến trờng đợc khơi nguồn từ thời
điểm nào? Tâm trạng của nhân vật tôi khi đó?

này. Nhà văn đã dùng những hình ảnh, những
chi tiết cụ thể để biểu hiện những cung bậc tâm
trạng cậu bé.đầu tiên là thấy mình nhỏ bé làm
sao -> đâm ra lo sợ vẩn vơ -> hoà với tiếng trống
trờng còn có cả nhịp tim của các cậu cũng vang
vang
H: Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật tu từ nào?
-> NT: So sánh
II/ Tìm hiểu văn bản(tiếp)
1. Khơi nguồn kỉ niệm
2. Tâm trạng của tôi trong buổi
tựu tr ờng đầu tiên
a) Khi trên đờng tới trờng
b) Khi tới trờng
- Sân trờng:
+ Dày đặc cả ngời
+ Ai cũng ăn mặc tơm tất
-> Không khí tng bừng của ngày
hội khai trờng.
- Tâm trạng:
+ Lo sợ vẩn vơ
+ Ngập ngừng, e sợ
+ Thèm vụng, ớc ao thầm
+ Chơ vơ, vụng về, lúng túng.
6

+ trờng: đình làng.
+ họ: những chú chim non.
GV: Tác giả so sánh lớp học với đình làng

mình bắt đầu trởng thành, bắt đầu tồn tại độc lập
và hoà nhập vào xã hội.

GV: Khi đã rời xa mẹ, cùng các bạn bớc vào
trong lớp theo lời giục của ông đốc và sự đón
chào của thầy giáo trẻ, tôi bớc vào lớp với một
tâm trạng mới.
H: Những cảm giác mà tôi nhận đợc khi bớc
vào lớp học là gì?
H: Trớc những cảm giác mới đó, tôi đã quan
sát và suy nghĩ nh thế nào khi nhìn ra ngoài cửa
sổ?
H: Em có nhận xét gì về những cảm giác và suy
c) Khi nghe gọi tên vào lớp.
- Tim: ngừng đập
- Giật mình lúng túng
- Oà khóc.
-> Vừa lo sợ, vừa sung sớng.
d) Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết
học đầu tiên.

- Trong lớp:
+ Có mùi hơng lạ
+ Cái gì cũng lạ và hay
+ Nhận bàn ghế là vật riêng
+ Thấy quyến luyến với bạn mới.
- Ngoài cửa sổ: Chim liệng, hót,
bay kỉ niệm lại ùa về.
7


- HS chuẩn bị trong 5 phút.
- Gọi HS đứng tại chỗ trình bày.
- GV nhận xét.

-> Cảm giác trong sáng, chân thực,
đan xen giữa lạ và quen.
=> Yêu thiên nhiên, yêu những kỉ
niệm tuổi thơ nhng yêu cả sự học
hành để trởng thành.

* Ghi nhớ:(SGK 9)
* Luyện tập:
4. Củng cố: GV hệ thống lại nội dung 2 tiết học:
- Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm
- Tâm trạng của tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên.
5. Hớng dẫn học bài:
- Nắm vững nội dung tác phẩm.
- Làm BT1, BT2 vào vở bài tập.
- Soạn bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
IV/ rút kinh nghiệm:8
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 Tiết 3
Cấp độ khái quát của

- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ.
- Gọi HS đọc
I/ Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
1. Ví dụ:
Động vật
Thú Chim Cá
Voi, Tu hú, Cá rô,
Hơu Sáo Cá thu
9

H: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ: thú, chim, cá?
Vì sao?
H: Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ: voi, hơu?
H: Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ: tu hú, sáo?
H: Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ: cá rô, cá thu?
H: Vì sao em biết đợc nghĩa của các từ:
thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của
các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?
-> Lí do: nh từ động vật
H: Nghĩa của các từ: thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hơu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu nhng đồng thời lại hẹp
hơn nghĩa của từ nào?
GV đa ra ví dụ 2:
Đồ vật
Tủ Quạt

từ: tu hú, sáo.
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ:
cá rô, cá thu.
- Nghĩa của các từ: thú, chim, cá:
+Rộng hơn các từ: voi, hơu, tu hú, sáo,
cá rô,cá thu
+Hẹp hơn từ: động vật.
10

Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1
- GV hớng dẫn HS cách làm.
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- GV chia HS thánh 5 nhóm, giao nhiệm
vụ.
- Hết thời gian 5 phút, các nhóm nộp kết
quả.
- Gọi HS nhận xét.
- GV khẳng định kết quả đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV hớng dẫn cách làm
- HS làm việc cá nhân, nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT4
- GV hớng dẫn cách xác định.
(Giao cho HS làm BT5 ở nhà nếu hết
thời gian).
* Ghi nhớ:(SGK 10).
II/ Luyện tập

4. Bài tập 4:
a) Thuốc lào
b) Thủ quỹ
c) Bút điện
d) Hoa tai

4. Củng cố: GV hỏi HS về:
11

- Từ ngữ nghĩa rộng
- Từ ngữ nghĩa hẹp.
5. Hớng dẫn học bài:
- Phân tích lại các ví dụ
- Học thuộc ghi nhớ
- Tìm một số ví dụ khác để phân tích cấp độ khái quát về nghĩa.
- Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
IV/ rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 Tiết 4
Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc thế nào là chủ đề của văn bản; tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đẩm bảo tính thống nhât về chủ đề: Biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến

H: Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng gì
trong lòng tác giả?
-> Đó chính là những kỉ niệm, những ấn t-
ợng sâu sắc tuổi thơ.
GV: Những vấn đề, những sự việc đợc tác
giả đề cập đến đều xoay quanh nhân vật
tôi -> Làm nổi bật tâm trạng của nhân vật
tôi về những kỉ niệm của buổi tựu trờng.
H: Qua tiết đọc hiểu văn bản Tôi đi
học và quá trình trả lời các câu hỏi ở bài
này, em hãy cho biết chủ đề của văn bản
này?
H: Vậy em hiểu thế nào là chủ đề của một
văn bản?
GV giảng giải, củng cố cho HS.
Hoạt động 3:
H: Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản
Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
-> Căn cứ vào:
- Nhan đề: Tôi đi học: Có ý nghĩa tờng
minh, cho ta hiểu ngay nội dung của văn
bản là nói về chuyện đi học.
- Các từ ngữ: Cuối thu, buổi tựu trờng,
sân trờng, lớp học, thầy giáo
- Các câu:
+ cảnh vật chung quanh tôi đều thay
đổi hôm nay tôi đi học .
+ Một thầy trẻ tuổi đón chúng tôi
trớc cửa lớp .

H: Văn bản Tôi đi học tập trung hồi tởng
lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu
tiên. Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng đó in sâu trong lòng nhân vật tôi
suốt đời?
- Náo nức
- Mơn man
- Tng bừng rộn rã
H: Tìm những từ ngữ, những chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trờng, cùng
bạn đi vào lớp?
- Trên đờng đi:
+ Con đờng quen: đổi khác
+ Cảnh vật: đều thay đổi.
- Trên sân trờng:
+ Trờng cao ráo, sạch sẽ
+ Xinh xắn, oai nghiêm
- Khi xếp hàng vào lớp:
+ Tim ngừng đập, oà khóc.
+ Ríu cả chân lại.
- Trong lớp học:
+ Thấy xa mẹ, nhớ nhà.
+ Xa rời tuổi thơ rong chơi, bớc vào một
thế giới mới.
H: Các từ ngữ trên đều thể hiện và làm rõ
nội dung gì?
-> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật
tôi.

Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc văn bản Rừng cọ quê tôi
- GV nêu yêu cầu, cho HS chuẩn bị 5 phút.
H: Hãy cho biết văn bản trên viết về đối t-
ợng nào? Và về vấn đề gì?
H: Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nào?
H: Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp
này đợc không? Vì sao?
H: Nêu chủ đề của văn bản trên?
H: Chủ đề của văn bản đợc thể hiện trong
toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ đến
cuộc sống của ngời dân. Hãy chứng minh
điều đó?
H: Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề của văn bản?
* Ghi nhớ: (SGK 12)
III/ Luyện tập:
1. Bài tập 1:
a)
- Đối tợng: Rừng cọ
- Vấn đề: Cây cọ, rừng cọ đối với cuộc
sống con ngời.
- Thứ tự các đoạn:
+ Giới thiệu rừng cọ
+ Tác dụng của cây cọ
+ Tình cảm gắn bó với cây cọ.
-> Thứ tự không thay đổi đợc. Vì các ý
lớn của phần thân bài đợc sắp xếp hợp lí,
đi từ khái quát đến cụ thể và làm nổi bật

H: ý nào làm cho bài viết bị lạc đề?
+ Ng ời Sông Thao đi đâu cũng vẫn
nhớ về rừng cọ quê mình
.
2.Bài tập 2:
ý làm cho bài viết bị lạc đề: b và d
4. Củng cố: GV nhắc lại:
- Chủ đề của văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
5.Hớng dẫn học bài:
- Đọc lại nội dung bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm thêm BT3 vào vở bài tập
- Soạn nội dung tiết sau: Văn bản Trong lòng mẹ.
Iv/ rút kinh nghiệm:
******************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 2 Tiết 5
Văn bản: Trong lòng mẹ
(Trích: Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng)
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng. Đồng
thời cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng:
Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.

TP cảng Hải Phòng, trong một xóm lao
động nghèo. Ông đợc coi là nhà văn của
những ngời lao động cùng khổ - lớp ngời d-
ới đáy của xã hội. Viết về những nhân vật
ấy, ông bộc lộ niềm yêu thơng sâu sắc,
mãnh liệt, trân trọng những vẻ đẹp đáng quý
của họ.
Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết
tha, rất mực chân thành. Đó là văn của một
trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung
động đến cực điểm trớc nỗi đau và niềm
hạnh phúc của con ngời.
H: Văn bản đợc trích trong tác phẩm nào?
Vị trí của đoạn trích này?
-> Văn bản trích trong hồi kí Những ngày
thơ ấu st năm 1938. Tác phẩm gồm 9 ch-
ơng, đoạn trích Trong lòng mẹ là chơng
IV của tác phẩm.
Hoạt động 3:
* GV hớng dẫn cách đọc:
Đây là những dòng hồi kí đầy đau thơng
của nhân vật bé Hồng. Cần đọc với giọng
trầm lắng, thiết tha; chú ý ngữ điệu.
* GV đọc mẫu: đoạn đầu
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét cách đọc của HS
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
II/ Đọc và tìm hiểu chú thích
17

câu chuyện và hoàn cảnh sống của ngời mẹ
bé Hồng lúc này. Dòng tự sự đã khơi nguồn
và từ đó ngời cô xuất hiện.
H: Mở đầu câu chuyện, ngời cô đã gợi ý với
Hồng điều gì?
H: Câu hỏi đó đã chạm đúng vào nỗi nhớ
mẹ của bé Hồng. Em đã toan trả lời là có,
nhng lại không trả lời nữa vì em nhận ra
điều gì?
GV: ở đây ta thấy bà cô cời hỏi chứ
không phải là lo lắng, nghiêm nghị hỏi. Mà
thân mật, âu yếm hỏi lại càng không.Với
tâm hồn nhạy cảm, nặng tình thơng yêu &
lòng kính mến mẹ, bé Hồng đã nhận ra ngay
H: Vậy bé Hồng đã gọi những ý đồ đó là
gì?
GV: Không thể để lòng thơng yêu và sự
kính mến mẹ bị Những rắp tâm tanh bẩn
xâm phạm đến bé Hồng đã ứng đối rất
III/ Tìm hiểu văn bản
1. Ng ời cô trong cuộc đối thoại với bé
Hồng.
- Gợi ý cho Hồng vào thăm mẹ
- Cời rất kịch
-> ý nghĩa cay độc: Muốn gieo rắc
những hoài nghi để bé Hồng khinh miệt,
ruồng rẫy mẹ.
-> Những rắp tâm tanh bẩn.
18


gai cào muối xát của đứa cháu là sự vô cảm
sắc lạnh đến ghê rợn của bà cô. Cử chỉ vỗ
vai, nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi giọng
làm ra nghiêm nghị của bà cô thực ra chỉ là
sự thay đổi đấu pháp tấn công. Dờng nh đã
đánh đến miếng cuối cùng, khi thấy đứa
cháu đã tức tởi, phẫn uất đến đỉnh điểm, bà
ta mới hạ giọng ngậm ngùi tỏ sự thơng xót
ngời đã mất. Đến đây, sự giả dối, thâm
hiểm, trơ trẽn của ngời cô đã bị phơi bày
toàn bộ.
H: Qua tìm hiểu, em có kết luận gì về bản
chất của ngời cô bé Hồng?
GV: Hình ảnh bà cô là một hình ảnh mang
ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô
héo cả tình máu mủ ruột thịt trong cái xã
hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.
Tính cách đó cũng là sản phẩm của những
- Giọng ngọt ngào
- Cời, ngân dài hai tiếng em bé
- Kể cảnh cơ cực của mẹ.
-> Độc ác, tàn nhẫn
- Đổi giọng nghiêm nghị, ngậm ngùi.
-> Thâm hiểm, trơ trẽn.
=> Lạnh lùng, độc ác, mất hết tình ngời.
19

định kiến đối với ngời phụ nữ trong xã hội
cũ.
4. Củng cố: GV hệ thống lại nội dung tiết học.

nào về nhân vật bà cô bé Hồng?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GVcủng cố lại nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2.
.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
20

Hoạt động 2:
GV: Tình yêu thơng của bé Hồng đối với mẹ
không phải chỉ biểu hiện khi gặp mẹ một
cách tình cờ mà nó đã ấp ủ, nhen nhóm trong
lòng bé từ rất lâu. Nó đã biểu hiện rất cụ thể
khi đối đáp với bà cô.
H: Mở đầu văn bản, khi ngời cô hỏi đến mẹ,
lập tức trong kí ức chú bé đã sống dậy hình
ảnh, vẻ mặt và đức tính của mẹ. Khi đó Hồng
có ý định gì? ý định đó có thực hiện đợc
không?
H: Sau khi biết ý định châm chọc của cô,
Hồng đã đáp trả nh thế nào?
H: Có ý kiến cho rằng Hồng không nhớ mẹ,
không mong mẹ, không buồn bã khi phải xa
mẹ và không muốn vào thăm mẹ. Em có
đồng ý với ý kiến đó không?
-> Không.
H: Theo em vì sao Hồng lại trả lời là không
muốn vào?
H: Vì sao còn rất nhỏ mà Hồng đã nhận ra
những ý nghĩ cay độc trong giọng nói, nét

- Lại im lặng
- Cúi đầu xuống đất
- Lòng thắt lại
- Khoé mắt cay cay
21

của Hồng lúc này?
GV: Chắc chắn lúc này ngời cô đã nhận ra
nỗi đau của đứa cháu qua một loạt những
biểu hiện. Nhng bà ta vẫn bồi thêm cho cháu
những ngón đòn mới.
H: Em hãy kể lại những biểu hiện, những lời
nói, những câu chuyện mà ngời cô đã nói với
bé Hồng lúc này?
-> + Cời, ngân dài 2 tiếng em bé.
+ Kể chuyện mẹ bé Hồng cho con bú bên
rổ bóng đèn, ăn vận rách rới, da xanh bủng
H: Những suy nghĩ, đặc biệt là những biểu
hiện của Hồng diễn ra nh thế nào khi nghe
những lời nói ấy?
H: Cảm nhận của em về tâm trạng của Hồng
lúc này?
H: Xuất phát từ đâu mà Hồng có những biểu
hiện và tâm trạng ấy?
GV: Nỗi đau đớn, tủi cực và cả nỗi căm giận
buộc phải nén lại của chú bé sâu sắc đến
chừng nào. Tâm trạng ấy dâng lên đến cực
điểm khi nghe bà cô kể về mẹ. Lời văn dồn
dập hình ảnh và những động từ mạnh: nghẹn
ứ, vồ, cắn, nhai, nghiến, >Tâm trạng bé

- Thấy bóng ngời giống mẹ:
+ Cuống quýt đuổi theo
+ Gọi bối rối
-> Mong chờ gặp mẹ cao độ
22

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
H: Qua hình ảnh so sánh đó giúp em hiểu
thêm điều gì về tình cảm của bé Hồng?
GV: Đối với ngời bộ hành đi trên sa mạc,
việc hiện ra 1 dòng nớc mát lành quả là 1
điều kì diệu. Và có lẽ con mắt ngời bộ hành
rạn nứt cả ra vì không còn tin vào những gì
mình vừa nhìn thấy. Họ quá bất ngờ. Và bé
Hồng trong văn bản này cũng vậy. Nhìn thấy
mẹ, mà ngời đó chính xác là mẹ mình thì có
lẽ bé Hồng sẽ vỡ oà ra vì sung sớng. Thế mới
biết bé Hồng khát khao tình mẹ đến mức
nào.
Và kì lạ thay, xe chạy chầm chậm, ngời
ngồi trên xe chính là mẹ bé Hồng. Mẹ cầm
nón vẫy, vài giây sau Hồng đuổi kịp chiếc xe
có mẹ.
H: Điệu bộ, cử chỉ của bé Hồng khi đuổi
theo chiếc xe chở mẹ?
H: Tại sao gặp mẹ rồi mà Hồng lại khóc?
H: Khi gặp lại con mình, mẹ bé Hồng đã có
những cử chỉ nh thế nào với con?
-> Kéo tay, xoa đầu hỏi, sụt sùi khóc, lấy vạt

+ Êm dịu vô cùng.
23

mẽ nhất với bé Hồng?
->Cảm giác êm dịu vô cùng.
H: Qua sự cảm nhận ấy đã nói lên tình cảm
gì của bé Hồng?
H: Cảm nhận của em sau khi học đoạn trích
này?
-> HS trả lời.
- GV chốt lại, chuyển sang ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc.
GV: Bằng lời văn chân thực, giàu cảm xúc,
đoạn trích Trong lòng mẹ đã kể lại nỗi cay
đắng, tủi cực & tình yêu thg cháy bỏngcủa
nhà văn đối với ngời mẹ trong thời thơ ấu.
Giọng văn trữ tình, đậm chất hồi kí; những
nhân vật đợc khắc hoạ rõ nét, chân thực &
sinh động. Nguyên Hồng đích thực là nhà
văn của phụ nữ và nhi đồng. Đoạn trích
Trong lòng mẹ là bài ca cảm động về lòng
mẹ dịu êm, tình con cháy bỏng, là bài ca về
tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
=> Niềm vui sớng, hạnh phúc tột đỉnh
của đứa con xa mẹ, khao khát tình mẹ
nay đã đợc thoả nguyện.
* Ghi nhớ: (SGK- 21)
4. Củng cố:
- Tâm trạng của bé Hồng khi nói chuyện với bà cô
- Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ

Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi.
III/ Các hoạt động Dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ? Một từ có thể coi là
vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở tiết Tiếng Việt trớc, các em đã đợc tìm hiểu về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp. Vậy nghĩa của từ ngữ còn đợc đề cập ở những
khía cạnh nào? Chúng ta sẽ đợc tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2:
*GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
Gọi HS đọc
H: Em hãy chỉ ra các từ in đậm trong đoạn văn
trên?
( HS trả lời, GV kết hợp ghi bảng)
H: Theo em, các từ in đậm trên đều có một nét
chung nào về nghĩa?
GV: Các từ: mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay,
miệng có một nét nghĩa chung nhất, đó là chỉ
các bộ phận của cơ thể con ngời.
*GV đa ra ví dụ 2:
Xoong, nồi, sanh, chảo,
H: Những từ ngữ trên có nét chung nào về
nghĩa?
-> Dụng cụ nấu nớng.
GV: Em NX rất đúng. Nếu tập hợp các từ trên
thành một nhóm thì nhóm từ này có một nét


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status