Ngày soạn: 15/ 08/ 2010
Ngày dạy: 16/ 08 8A Tiết 1
17/08 8B Mở đầu môn hóa học
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất và ứng dụng
của nó. Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích.
2. Kỹ năng:
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống, cần có kiến thức trong cuộc sống để quan sát
làm thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trớc hết phải có lòng say mê
môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện t duy.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Tranh ảnh, t liệu về vai trò to lớn của hóa học( Các ngành dầu khí, gang thép, xi măng,
cao su)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ.
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO
4
, axit HCl, đinh sắt.
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là gì ?Hóa
học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để có thái độ làm gì để học
hóa học tốt hơn.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu
cầu học sinh kiểm tra hóa chất,
dụng cụ
GV Hớng dẫn học sinh cách tiến
không màu của NaOH
biến đổi thành chất kết tủa
đồng (II) hiđrôxit có màu
xanh
HS tiến hành theo sự hớng
dẫn của GV
- Có chất khí, sủi bọt.
I. Hoá học là gì?
1. Thí nghiệm: SGK
2. Quan sát
Thí nghiệm 1: Tạo chất
mới không tan trong nớc.
Thí nghiệm 2: Tạo chất
sủi bọt trong chất lỏng
3.Nhận xét
Hóa học là khoa học
nghiên cứu các chất, sự
biến đổi chất và ứng
dụng của chúng.
1
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu
hỏi trong SGK
- Hãy kể ra 3 vật dụng là đồ dùng thiết
yếu của gia đình em?
- Kể ra 3 loại sản phẩm hoá học đợc sử
dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp
hoặc thủ công nghiệp ở địa phơng?
- Hãy kể ra những sản phẩm hoá học
Hoạt động3: Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
HĐ của GV
- GV cho HS đọc SGK
- Cần phải làm gì khi học tập
môn hoá học?
GV nhận xét kết luận
- Để học tốt môn hoá học cần
sử dụng những phơng pháp
nào?
Cho HS đọc Kl
HĐ của HS
HS đọc SGK
HS trả lời
HS trả lời
HS đọc KL
Nội dung
III. Các em cần phải làm gì để có
thể học tốt môn hóa học?
1. Khi học tập môn hoá học các
em cần chú ý thực hiện các hoạt
động sau:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2. Ph ơng pháp học tập môn hóa:
- Biết làm thí nghiệm, quan sát
các hiện tợng, nắm vững kiến thức
có khả năng vận dụng kiến thức
- HS: một ít muối, một ít đờng
III. hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hoá học là gì? Khi học tập môn hoá học cần chú ý những hoạt động nào?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng của
chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt chất và vật thể
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Gv cho Hs nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát
hình vẽ -> ghi nhớ kiến
thức.
GV cho một số ví dụ
a) Phần lớn soong,nồi, ấm
đun đều bằng nhôm.
b) Lỡi dao bằng sắt, cán
dao bằng nhựa.
c) Không khí gồm oxi,
nitơ, cacbonic
d) Nớc biển gồm nớc,
muối và một số chất khác.
? Vậy đâu là chất, đâu là
vật thể?
- Vật thể: Soong, nồi, ấm
đun,đều bằng nhôm.
I. Chất có ở đâu?
3
- Vật thể là những vật cụ thể mà
ta thấy hay cảm nhận đợc, đó là
tất cả những vật quanh ta kể cả cơ
thể chúng ta.
- Có vật thể tự nhiên và vật thể
nhân tạo.
- Vật thể tự nhiên đều gồm có
hay hình thành từ các chất.
- Vật thể nhân tạo đợc làm bằng
vật liệu, mọi vật liệu lại đều là
chất hay hỗn hợp một số chất->
các vật thể nhân tạo cũng đợc
làm từ các chất.
Vậy ở đâu có vật thể thì ở đó có
chất.
Hoạt động 2: Tính chất của chất
Mục tiêu: Giúp HS hiểu biết tính chất của chất
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Cho HS nghiên cứu SGK
? Mỗi chất có những tính
chất gì?
? Làm thế nào để biết đợc
tính chất của chất?
Cho HS quan sát 2 mẫu l-
u huỳnh và P đỏ
- Cho HS quan sát hình
vẽ nghiên cứu nội dung
SGK
? Khi hoà đờng vào nớc
các em thấy có hiện tợng
tính chất giống nhau,
song mỗi chất có một số
tính chất riêng khác
biệtvới chất khác,
? Để phân biệt nớc và rợu
làm thế nào?
- Vậy biết tính chất của
chất có lợi gì?
GV lấy ví dụ: axit
sunfuric là chất làm
bỏng, cháy da thịt. Vậy
khi sử dụng chúng ta phải
làm nh thế nào?
GV lấy ví dụ: Cao su là
chất không thấm nớc lai
có tính đàn hồi, chịu mài
mòn nên đợc dùng chế
tạo lốp xe.
- Đồng dẫn điện nên ngời
ta dùng dây đồng để làm
dây dẫn điện.
- Nớc không mùi còn rợu
có mùi thơm, rợu cháy đ-
ợc còn nớc thì không.
HS trả lời
- Cần phải tránh không
để axit này dây vào ngời,
áo quần.
HS lấy một số ví dụ khác.
2. Việc hiểu biết tính chất của chất
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp. Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất
nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không.
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết.
2.Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất( Dựa vào tính
chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)
3.Thái độ: - Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
II. Chuẩn bị
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh, Dụng cụ thử tính dẫn điện.
- HS: một ít muối, một ít đờng
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Mỗi chất có những tính chất gì? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Chất tinh khiết
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt đợc chất nguyên chất và hỗn hợp
Biết một số phơng pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Cho HS quan sát chai nớc khoáng
và nớc cất.
? Chúng có những tính chất gì
giống nhau?
? Nớc cất dùng để làm gì? Nớc
khoáng dùng để làm gì? Tại sao
vậy?
GV mô tả quá trình chng nớc cất,
liên hệ với những giọt nớc đọng
trên nắp ấm đun nớc nớc cất là
nóng, nớc sôi và bay hơi muối
ăn kết tinh vì có nhiệt độ sôi cao.
GV: Tơng tự nớc tự nhiên có hoà
tan một số chất rắn và cả chất khí.
- Khi đun nóng chất khí thoát đi,
chất rắn lắng xuống hơi nớc bay
lên và ngng tụ lại thành nớc cất.
? Vậy dựa vào đâu ta có thể tách
riêng đợc nớc cất ra khỏi hỗn
hợp?
Cá nhân tự nghiên cứu
SGK
HS trả lời.
HS trả lời
- Nớc cất là chất tinh
khiết.
- Chất phải tinh khiết mới
có những tính chất nhất
định.
3. Tách chất ra khỏi hỗn
hợp.
- Dựa vào tính chất vật lí
khác nhau có thể tách
riêng chất ra khỏi hỗn hợp.
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV đọc đầu bài: Không khí, gang,
nớc đờng gồm những chất gì?
GV: Trong những chất kể trên đâu
là chất tinh khiết đâu là hỗn hợp.
- Chất tinh khiết: oxi, nitơ,
sắt, cacbon, nớc, đờng.
- Hỗn hợp: Không khí,
gang, nớc đờng.
Bài 3.
4. Kiểm tra đáng giá.
- Hãy kể ra 2 tính chất giống nhau và 2 t/c khác nhau giữa nớc khoáng và nớc cất.
- Biết rằng 1 số chất tan trong nớc tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em nớc khoáng hay nớc
cất uống nớc nào tốt hơn.
5. Dặn dò: BTVN: 6,7,8 SGK.
6. Rút kinh nghiệm:
7
Ngày soạn: 30/08/2010
Ngày dạy: 31/08/2010 Tiết 4
Bài thực hành số 1
Tính chất nóng chảy của chất- tách chất từ hỗn hợp
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
- Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN.
2.Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy đợc sự
khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
3.Thái độ
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức qua thí
nghiệm thực hành.
II. Chuẩn bị
- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát.
- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn
- Thực hành một số hoá chất cơ
bản: Lấy hoá chất, châm và tắt
đèn cồn, đun hoá chất lỏng
trong ống nghiệm
I. Một số quy tắc an toàn,
một số dụng cụ thí nghiệm,
cách sử dụng hoá chất
1. Một số quy tắc an toàn.
SGK.
2. Một số dụng cụ thí
nghiệm
- ống nghiệm
- Đèn cồn
- Đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ
3. Hoá chất và cách sử dụng.
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
8
Mục tiêu: Giúp HS so sánh đợc nhiệt độ nóng chảy của 2 chất và giải thích đợc nguyên
nhân chất không nóng chảy.
Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV hớng dẫn HS làm thí
nghiệm
Hớng dẫn HS quan sát sự
chuyển trạng thái (nóng chảy)
của parafin. Ghi lại nhiệt độ
nóng chảy của nhiệt kế khi
parafin bắt đầu nóng chảy.
? Sau khi nớc sôi lu huỳnh có
nóng chảy không?
o
C
t
o
nc
lu huỳnh > 100
o
C
Cho vào ống nghiệm khoảng
3g hỗn hợp muối ăn và cát rồi
rót tiếp 5ml nớc lắc nhẹ cho
muối tan hết.
- Lấy 1 ống nghiệm khác đặt
trên giá đặt phễu lọc lên
miệng ống nghiệm.
- Nhận xét: Chất lỏng chảy
qua phễu vào ống nghiệm cát
đợc giữ lại trên mặt chất giấy
lọc.
HS làm theo sự hớng dẫn của
GV
II. Tiến hành thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1: Theo
dõi sự nóng chảy của
chất parafin và lu huỳnh
2. Thí nghiệm 2: Tách
riêng chất từ hỗn hợp
muối ăn và cát.
4. Củng cố- hớng dẫn
Hớng dẫn HS làm tờng trình và thu dọn vệ sinh.
III. hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể tự nhiên, nhân tạo đều đợc tạo ra từ chất này hoặc chất khác.
Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài học
này.
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV đa ra sơ dồ nguyên tử H
Cho HS quan sát tiếp nguyên tử
oxi, natri.
? Hạt nhân điện tích âm hay d-
ơng?
Hớng dẫn HS quan sát và đếm
số electron trong nguyên tử H,
O, Na và so sánh với điện tích
(+) các hạt nhân đó.
? Số electron của nguyên tử O,
H, Na?
? Số điện tích(+) các hạt nhân?
Vậy nguyên tử là gì?
- Nguyên tử hình dung
nh 1 quả cầu cực kì nhỏ
- Hạt nhân điện tích dơng
ở tâm và vỏ tạo bởi một
hay nhiều điện tích âm.
1. Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ và trung hoà về điện.
tử?
- Hạt nhân nguyên tử tạo
bởi 2 loại hạt nhỏ hơn là p
và n.
- Trong nguyên tử p tích
điện bằng điện tích e nhng
trái dấu.
HS nghiên cứu SGK
- Nguyên tử cùng loại có
cùng số p.
- Nguyên tử cấu tạo bởi p,
n, e.
- Khối lợng electron vô
cùng nhỏ, không đáng kể
vì vậy KLNT = KLp +
KLn.
- Hạt nhân đợc tạo bởi p và
n.
- p mang điện tích (+), n
không mang điện.
- Nguyên tử cùng loại có
cùng số p trong hạt nhân.
- Số p = số e
Hoạt động 3: Lớp electron
Mục tiêu: HS biết đợc vỏ electron chia thành nhiều lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV cho HS quan sát sơ đồ
các nguyên tử H, O, Na.
? Điểm gì khác nhau trong
các sơ đồ trên?
Nguyên tố hóa học
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc: NTHH là gì? Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký
hiệu còn chỉ một nguyên tử của một nguyên tố.
- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC. Mỗi ĐVC
= 1/12 khối lợng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt.
- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ
biến nhất.
2.Kỹ năng:
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại
- Rèn luyện kỹ năng quan sát t duy hóa học
3.Thái độ:
- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học.
II. Chuẩn bị:
- Hình vẽ 1.8 SGK
- HS các kiến thức về NTHH
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên tử là gì? Cho nguyên tử C có 6p, các e chia thành 2 lớp . Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn
các lớp e trong các nguyên tử đó?
3. Bài mới: Khí oxi do một loại nguyên tử oxi tạo nên.
Nớcdo 2 loại nguyên tử là o i, hiđrô cấu tạo nên.
Đờng do 3 loại nguyên tử là oxi, hiđrô, cacbon cấu tạo nên.
Đá vôi do 3 loại nguyên tử là oxi, cacbon,canxi cấu tạo nên
Vậy điểm gì chung trong thành phần cấu tạo nên 4 chất này?
HS: Loại nguyên tử oxi
GV: Nh vậy số p là số đặc trng của một
nguyên tố hoá học.
? Tính chất hoá học của các dạng trên có
khác nhau không?
GV: Để biểu diễn nguyên tố hoá học ta
dùng các chữ cái làm kí hiệu. Mỗi nguyên
tố đợc biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái trong
đó chữ cái đầu đợc viết ở dạng chữ cái in
hoa.
VD: nguyên tố hiđrô kí hiệu H, nguyên tố
oxi: O, nguyên tố clo: Cl
GV: Những nguyên tố đợc biểu diễn bằng
2 chữ cái( chữ cái đầu viết in hoa, chữ sau
viết thờng)
Theo quy ớc mỗi kí hiệu của nguyên tố còn
chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
? Hãy biểu diễn 2 nguyên tử o xi?
? Hãy biểu diễn 3 nguyên tử natri?
GV hớng dẫn bảng 1 trang 42 SGK
tử C đều có số p = 6
- 3 dạng của loại nguyên
tử O đều có số p = 8
- Nguyên tố oxi là các
nguyên tử oxi có cùng số
p.
HS nêu định nghĩa
HS trả lời
- 2O
- 3Na
- Nguyên tố hoá học là
- HS tìm hiểu thêm
II. Có bao
nhiêu nguyên
tố hoá học.
SGK
4. Kiểm tra đánh giá
- Đá vôi khi bị nung nóng thì tạo thành 2 chất mới: Can xi o xit và khí cacbonic. Hỏi đá vôi
cấu tạo bởi các nguyên tố nào?
5. Dặn dò.
BTVN: 1, 2, 3SGK
Ngày soạn: 07/09/10
Ngày dạy: 08/09/10 Tiết 7
13
Nguyên tố hóa học ( tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng của 1 nguyên tử tính bằng đvC bằng 1/12 khối l-
ợng của nguyên tử C.
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt.
- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố
phổ biến nhất.
2. Kỹ năng:
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại
3. Thái độ:
- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học.
II. Chuẩn bị
- Hình vẽ 1.8 SGK
- HS các kiến thức về NTHH
III. hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
C nhẹ hơn bằng 12/16 = 3/4 lần
nguyên tử oxi và ngợc lại nguyên tử
oxi nặng hơn = 4/3 xấp xỉ 1,3 lần
1,993.10
-23
KL 1 n.tử H =
12
= 0,167. 10
-23
g
1,993. 10
-23
KL 1 n.tử O =
9
= 2,657. 10
-23
(g)
1
- KL 1 n.tử H = 12. =
12
= 1đvC
II. Nguyên tử khối
Quy ớc lấy 1/12
nguyên tử cacbon làm
đơn vị cacbon(đvC)
14
nguyên tử C.
2) Đánh dấu x vào đáp án mà em cho là đúng
Trong 1 nguyên tử tổng các hạt p, e, n là 25 trong đó số p là 17 thì
a. số e = 18 và số n = 17
b. số e = 17 và số n = 18
c. số e = 16và số n = 19
d. số e = 19 và số n = 16
5. Dặn dò.
BTVN: 6, 7, 8 SGK
6. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:13/09/10
Ngày dạy: 14/09/10 Tiết 8
đơn chất và hợp chất- phân tử
I. Mục tiêu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV cho HS làm bài tập: Dùng từ,
cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
sao cho đợc các kết luận đúng
1. NTHH là ..có
cùng . trong hạt nhân.
2. Kí hiệu hoá học biểu
diễn .và chỉ ..của
nguyên tố đó.
3. Một đơn vị cacbon bằng .
4. NTK là ..tính
bằng .
GV hớng dẫn HS
HS làm bài tập theo nhóm
X = 2.14 = 28
X thuộc nguyên tố silic:Si
Bài 6SGK
? Hãy tìm một số chất
trong số các chất sau đây
có thành phần đơn giản
(tơng tự H
2
, O
2
): P, P
2
O
5
,
N
2
, NH
3
, Fe, C, CH
4
, Cu.
? Các chất đơn giản gồm
mấy nguyên tố?
GV: Các chất đó đợc gọi
là đơn chất, vậy có thể
định nghĩa đơn chất nh
thế nào?
GV sửa cho định nghĩa
hoàn chỉnh.
? Trong những đơn chất
trên những chất nào dẫn
điện, dẫn nhiệt?
GV yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ H1.10, 1.11 và
nghiên cứu thông tin
SGK.
HS quan sát tranh và tự
nghiên cứu SGK
- Trong đơn chất kim loại các
nguyên tử sắp xếp khít nhau và
theo một trật tự xác định.
- Trong đơn chất phi kim các
nguyên tử thờng liên kết với nhau
theo một số nhất định và thờng là 2.
Hoạt động 2: Hợp chất
Mục tiêu: HS biết đợc thành phần và phân loại đơn chất, đặc điểm cấu tạo của các hợp chất.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: nớc đợc tạo nên từ 2
nguyên tố là oxi và hiđro. Hãy
tìm một số chất trong số các
chất sau đây có thành phần t-
ơng tự H
2
O: P, P
2
O
5
, Cl
2
, NH
3
,
, NH
3
CH
4
.
- HCl, FeO, CuO,
CO
2
- HS rút ra định
nghĩa.
- CH
4
HS quan sát tranh vẽ
kết hợp nội dung
SGK trả lời câu hỏi
II. Hợp chất
1. Hợp chất là gì?
- Hợp chất là những chất đợc tạo
nên từ 2 NTHH trở lên
- Ví dụ: HCl, FeO, CuO, CO
2
- Hợp chất gồm 2 loại:
+ Hợp chất vô cơ: HCl, FeO
+ Hợp chất hữu cơ: CH
4
, đờng .
2. Đặc điểm cấu tạo
khác nhau về khoảng cách giữa các hạt và sự chuyển động của các hạt hợp thành.
2. Kỹ năng
- biết cách xác định PTK bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử.
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, tính PTK.
3. Thái độ:
- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học.
II. Chuẩn bị
- Hình vẽ: Mô hình mẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hđro, nớc và muối ăn.
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2.
III. hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tử:
Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc: Định nghĩa phân tử, phân tử khối và cách tính phân tử khối.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Cho HS quan sát lại các
hình vẽ 1.11, 1.12 SGK
? Khí hiđro và khí oxi đợc
cấu tạo nh thế nào?
? Nớc có cấu tạo nh thế
nào?
? Muối ăn có cấu tạo nh
thế nào?
GV: Các hạt hợp thành
của một chất thì có đồng
nhất nh nhau về thành
phần và hình dạng. Yýnh
chất hoá học của chất phải
GV hớng dẫn HS cách
tính phân tử khối của nớc:
2x1 + 16 = 18đvC
? Tính phân tử khối của
SO
2
, NaCl?
GV kết luận
Cá nhân tự nghiên cứu
SGK ghi nhớ kiến thức.
HS tập tính phân tử khối.
chất hoá học của chất
2. Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lợng của
phân tử tính bằng đvC.
- Phân tử khối bằng tổng nguyên
tử khối của các nguyên tử trong
phân tử
Hoạt động 2: Trạng thái của chất
4. Kiểm tra đánh giá.
Tính phân tử khối của: SO
2
, H
2
S, H
2
SO
4
, CuSO
4
ợt lên nhau.
+ Trạng thái khí: Các hạt ở
khoảng cáh xa nhau và
chuyển động hỗn độn.
? Vậy ta có kết luận gì về
trạng thái của chất?
GV nhận xét bổ sung.
Cho HS đọc kết luận
HS trả lời
HS đọc kết luận
SGK
IV. Trạng thái của chất
- Mỗi chất là tập hợp vô cùng lớn
những hạt là phân tử hay nguyên tử.
Tuỳ điều kiện một chất có thể ở 3
trạng thái: Rắn, lỏng, khí.
- ở trạng thái khí các hạt rất xa
nhau
19
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:Học sinh biết đợc:
- Mục đích và các bớc tiến hành, kỹ thuật tiến hành một số thí nghiệm cụ thể:
+ Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí.
+ Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím vào trong nớc.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN.
- Biết cách quan sát, mô tả hiện tợng, giải thích và rút ra kết luậnvề sự chuyển động khuếch
tán của một số phân tử chất lỏng, khí.
- Viết tờng trình thí nghiệm.
3. Thái độ:
dung dịch amoniac chấm vào giấy
quỳ tím và quan sát.
? Có hiện tợng gì xảy ra?
Hớng dẫn HS lấy giấy quỳ tẩm ớt nớc
để cẩn thận vào sát đáy ống nghiệm.
? Vì sao phải dùng giấy quỳ tẩm ớt?
Hớng dẫn HS dùng kẹp sắt lấy bông
thấm thấm ớt dung dịch amoniac đặc.
Dùng ghim đính chặt bông vào nút
cao su rồi đậy lên miệng ống nghiệm.
Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ.
? Hãy giải thích hiện tợng và rút ra
kết luận?
GV kết luận: Các phân tử khí amoniac
đã lan toả trong không khí.
HS dùng đũa thuỷ tinh lấy dung dịch amoniac
chấm vào giấy quỳ tím và quan sát.
- Quỳ tím đổi sang màu xanh.
- Lấy giấy quỳ tím đã tẩm nớc để cẩn thận vào sát
đáy ống nghiệm.
HS thực hiện theo hớng dẫn
- Quỳ tím chuyển thành màu xanh
HS giải thích: Khí amoniac tan trong nớc trên giấy
quỳ thành dung dịch amoniac và làm quỳ tím
chuyển thành màu xanh.
20
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Sự lan toả của kali pemanganat (thuốc tím) trong nớc.
Mục tiêu: HS hiểu đợc các phân tử luôn luôn chuyển động và các phân tử chất rắn khi tan có
thể khuếch tán trong chất lỏng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
21
- Củng cố: Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của
đơn chất kim loại.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện các kĩ năng: Phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp theo sơ đồ
nguyên tử, chỉ ra các thành phần cấu tạo, dựa vào bảng 1 (một số nguyên tố hoá học) tìm kí
hiệu cũng nh nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố và ngợc lại biết nguyên tử khối thì tìm
tên và kí hiệu nguyên tố , tính phân tử khối.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác.
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
III. hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
Mục tiêu: HS nắm đợc mối quan hệ giữa các khái niệm đã học, đồng thời vận dụng linh hoạt
cáckhái niệm đó.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV đa ra bảng hệ thống hoá kiến thức đã
chuẩn bị sẵn
Vật thể (TN & NT)
Chất
(Tạo nên từ NTHH)
..
Tạo nên tạo nên từ
1ng.tố 2 ng.tố
Hạt hợp hạt hợp
thành là thành là p. tử
a) Chậu cây là vật thể nhân tạo,
thân cây là vật thể tự nhiên.
Chất: Nhôm, chất dẻo,
xenlulozơ.
b) Dùng nam châm hút sắt
(tách riêng đợc sắt) bỏ hỗn hợp
còn lại vào nớc, nhôm chìm
xuống còn gỗ nổi lên. Gạn và
lọc tách riêng đợc 2 chất này
GV hớng dẫn: Cho sơ đồ SGK
- Hãy chỉ ra: Số p trong hạt
nhân, số e trong nguyên tử, số
lớp e và số e lớp ngoài.
? nêu điểm khác và giống nhau
giữa nguyên tử Mg và nguyên
tử Ca.
GV yêu cầu HS chép vào vở bài
tập 3
GV cho HS lên bảng hoàn
thành
Bài 5: Khẳng định sau gồm 2 ý
nớc cất là một hợp chất vì n-
ớc cất sôi ở đúng 20
o
C
Hãy chọn phơng án đúng trong
số các phơng án sau:
A. ý 1 đúng, ý 2 sai
B. ý 1 sai, ý 2 đúng.
C. Cả 2 ý đều đúng và ý 2 giải
Ngày soạn: 1/10/10
Ngày dạy: 2/10/10
Tiết 12
Công thức hóa học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết đựoc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc 2, 3
KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dới chân ký hiệu.
23
- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong phân tử mỗi chất
- Biết đợc ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập.
2. Kỹ năng
- Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất.
3.Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ: Mô hình tợng trng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nớc, muối
ăn.
- HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử.
III. hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy dùng kí hiệu hóa học và chữ số để biểu diễn các ý sau :
+ Hai nguyên tử o xi + Ba nguyên tử sắt
+ Ba nguyên tử o xi + năm phân tử hiđro
3. Bài mới: Dựa vào kết quả bài kiểm tra giáo viên giới thiệu: Trên đây là biểu diễn các
nguyên tử rời rạc.
- Nếu 2 nguyên tử oxi kết hợp với nhau thành một phân tử oxi thì biểu diễn thế nào?
- Nếu 2 nguyên tử hiđro kết hợp với 1 nguyên tử oxi thành một phân tử nớc thì biểu diễn thế
nào?
GV lấy ví dụ: Cu, Fe, Al, S , P
- HS q/sát,trả lời.
+ Đơn chất đồng hạt hợp
thành là n.tử Cu
+ Mẫu hiđr, oxi p.tử gồm 2
n.tử liên kết với nhau.
- là chất tạo nên từ 1
NTHH
- 1 KHHH
-HS: An
HS: nghe và ghi bài.
I. Công thức hóa học
của đơn chất
- CTHH chung: An
Trong đó:
+ A: Là KHHH
+ n: Là chí số n.tử.
-Với kim loại,phi kim
rắn: n = 1.
- Với phi kim lỏng,
khí: n = 2.
VD: Cu, Fe, S, H
2
,
24
GV: Víi PK láng, khÝ: n = 2
GV: LÊy vÝ dơ: H
2
, O
2
+ Canxi cacbonat (ph©n tư t¹o bëi 1
nguyªn tư canxi, 1 nguyªn tư cacbon,
3 nguyªn tư oxi)
Là những chất tạo nên từ
2NTHH trở lên.
-2 ; 3 KHHH trở lên.
-Quan sát.
- 2 ntử.
-> 1 hskhác nhận xét.
- A
x
B
y
C
z
…
A, B ,C :là KHHH.
x,y,z: chỉ số ntử các ntố.
-HS viết CTHH các chất
theo đề bài .
-HS khác nhận xét sửa sai.
-Thục hiện theo nhóm.
-Báo cáo của nhóm.
Nhận xét của nhóm bạn.
- NH
3
- H
2
SO
4
Híng dÉn HS: CTHH cđa khÝ
sunfuz¬ lµ SO
2
.
- KhÝ sunfuz¬ do nh÷ng nguyªn tè
nµo t¹o nªn?
- 1 ptư khÝ sunfur¬ cã bao nhiªu
- Do 2 nguyªn tè lµ lu hnh vµ oxi
t¹o nªn.
- 1 ph©n tư khÝ sunfuz¬ cã mét
III.ý nghÜa cđa
c«ng thøc hãa
häc
25