GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
Ngày soạn: 02/09/2006 Ngày giảng: 06/09/2006
Tiết 01
Ôn tập đầu năm
I. Mục tiêu dạy học.
1. Kiến thức.
- Học sinh nhắc lại đợc các khái niệm, định nghĩa đã đợc học trong chơng trình
hoá học lớp 8 và lớp 9: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố, định
luật bảo toàn khối lợng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch.
- Phân loại đợc các hợp chất hữu cơ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
2. Kĩ năng.
- Vận dụng các kiến thức đã đợc học làm các dạng bài tập đã đợc làm quen.
3. Thái độ.
Say sa tìm hiểu về thế giới vi mô.
II. Phơng pháp dạy học.
- Hỏi đáp tìm tòi.
- Hợp tác nhóm.
III. Chuẩn bị.
1. Thày: Các kiến thức, bài tập trong nội dung lớp 8 và 9.
2. Trò: Ôn tập các kiến thức cũ.
IV. Các hoạt động dạy học.
Định hớng của thày Hoạt động của trò
I. Hoạt động 1: Ôn tập về nguyên
tử.
GV: Sử dụng máy chiếu mô hình
cấu tạo của một số nguyên tử nh: H, O,
Na, Cl...
? Nhắc lại định nghĩa về nguyên tử?
GV: Nhắc lại định nghĩa nguyên tử
và nhấn mạnh.
tố hoá học.
? Thế nào là nguyên tố hoá học?
? Đặc điểm của các nguyên tử của
cùng một nguyên tố hoá học?
III. Hoạt động 3: Ôn tập hoá trị của
một nguyên tố.
? ý nghĩa của việc biết hoá trị của
nguyên tố?
GV: Hoá trị của nguyên tố biểu thị
khả năng liên kết của nguyên tử
nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác.
? Nêu cách xác định hoá trị của một
nguyên tố?
GV: Tích của chỉ số và hoá trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và
hoá trị của nguyên tố kia.
VD: A
x
a
B
y
b
ax = by.
IV. Hoạt động 4: Ôn tập về định
luật bảo toàn khối lợng.
? Nội dung của định luật bảo toàn
khối lợng?
? ý nghĩa của định luật bảo toàn
khối lợng trong hoá học?
HS: Mol là một lợng chất chứa N hạt vi
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
2
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
? Khối lợng mol nguyên tử và khối
lợng mol phân tử?
? Thể tích mol của chất khí?
VI. Hoạt động 6: Ôn tập tỉ khối của
chất khí.
? ý nghĩa của tỉ khối của chất khí A
đối với chất khí B?
? Công thức tính tỉ khối của chất khí
A đối với chất khí B?
GV: Nói về tỉ khối của một chất khí
đối với không khí, ý nghĩa của tỉ khối
của chất khí A đối với không khí, khối
lợng trung bình của không khí.
VII. Hoạt động 7: Ôn tập về dung
dịch.
? Phơng pháp tính độ tan của một
chất trong nớc?
? Những yếu tố nào ảnh hởng tới độ
tan của một chất?
? Thế nào là nồng độ dung dịch?
Công thức tính nồng độ dung dịch?
? ý nghĩa của nồng độ mol/lít?
Công thức tính nồng độ mol/lít?
VIII. Hoạt động 8: Phân loại các
hợp chất vô cơ đã đợng học.
GV: Trong thực tế các hợp chất vô
trong 100g nớc tạo thành dung dịch bảo hoà
ở một nhiệt độ xác định.
HS:
- Chất rắn: Nhiệt độ.
- Chất khí: Nhiệt độ và áp suất.
HS: Nồng độ phần trăm (C%) của dung
dịch cho biết số gam chất tan có trong 100
gam dung dịch.
Công thức tính:
m
ct
m
dd
.100%
C% =
HS: Nồng độ mol/lít (C
M
) của một dung
dịch cho biết số mol của chất tan có trong 1
lít dung dịch.
Công thức tính:
C =
M
n
V
8. Phân loại các hợp chất vô cơ (Theo
tính chất hoá học).
* Oxit:
- Oxit bazơ:
CaO, Na
..., tác dụng với dung dịch bazơ
cho sản phẩm là muối và nớc.
* Axit:
HCl, H
2
SO
4
... tác dụng với bazơ cho sản
phẩm là muối và nớc.
* Bazơ:
NaOH, Ca(OH)
2
..., tác dụng với axit cho
sản phẩm là muối và nớc.
* Muối:
NaCl, K
2
CO
3
..., có thể tác dụng với bazơ
cho muối mới và bazơ mới có thể tác dụng
vớiơaxit cho muối mới và axit mới.
9. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hoá học.
HS: Ô nguyên tố cho biết: Số hiện
nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố,
nguyên tử khối của nguyên tố đó.
+ Chu kí: Gồm các nguyên tố mà nguyên
tử của nó có cùng số lớp e và đợc sắp xếp
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
1. Kiến thức.
- Học sinh nhắc lại đợc các khái niệm, định nghĩa đã đợc học trong chơng trình
hoá học lớp 8 và lớp 9: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố, định
luật bảo toàn khối lợng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch.
- Phân loại đợc các hợp chất hữu cơ.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
2. Kĩ năng.
- Vận dụng các kiến thức đã đợc học làm các dạng bài tập đã đợc làm quen.
3. Thái độ.
Say sa tìm hiểu về thế giới vi mô.
II. Phơng pháp dạy học.
- Hỏi đáp tìm tòi.
- Hợp tác nhóm.
III. Chuẩn bị.
1. Thày: Các kiến thức, bài tập trong nội dung lớp 8 và 9.
2. Trò: Ôn tập các kiến thức cũ.
IV. Các hoạt động dạy học.
Định hớng của thày Hoạt động của trò
I. Hoạt động 1: Bầi tập 1.
Phiếu học tập số 1: Điền vào ô trống
những số liệu thích hợp:
II. Hoạt động 2: Bài tập 2.
Natri có nguyên tử khối là 23, trong
hạt nhân nguyên tử có 11 proton, sắt có
khối lợng nguyên tử là 56, trong
nguyên tử có 30 proton. Hãy cho biết
tổng số các hạt p, n và e trong các
nguyên tử natri và sắt?
GV: Nói về mối liên quan giữa số
1. Bài tập 1.
.
? Nhắc lại cách tính hoá trị của
nguyên tố trong các hợp chất? Từ đó
tính hoá trị của C và Fe trong các hợp
chất trên.
IV. Hoạt động 4: Bài tập 4.
Hãy giải thích vì sao:
a. Khi nung nóng CaCO
3
thì thu đợc
sản phẩm có khối lợng giảm?
b. Khi nung nóng mảnh Cu thì khối
lợng tăng?
GV: Nêu nội dung của định luật bảo
tòan khối lợng? Tại sao trong hai trờng
hợp trên thì khối lợng của các sản
phẩm không bằng khối lợng các chất
tham gia phản ứng?
V. Hoạt động 5: Bài tập 5.
Tính khối lợng của:
a. Hỗn hợp có 0,2 mol Cu và 0,5
mol Fe?
b. Hỗn hợp gồm 33 lít khí CO
2
, 11,2
lit khí CO và 5,5 lít N
2
( Các khi đo ở
đktc)?
GV: Để tính khối lợng của một chất
t
0
CaO + CO
2
Vì có tạo thành CO
2
thoát ra ngoài nên
khối lợng của sản phẩm có khối lợng giảm
đi. Khối lợng giảm chính bằng khối lợng
của CO
2
.
HS: 2Cu + O
2
t
0
2CuO
Vì Cu phản ứng với một lợng Oxi không
khí tạo thành CuO bám vào mảnh Cu làm
khối lợng mảnh Cu tăng lên. Khối lợng tăng
chính bằng khối lợng O
2
tham gia phản ứng.
5. Bài tập 5.
HS: m = n.M
Khối lợng của 0,2 mol Cu:
m
Cu
NaOH?
? Tính C
M
?
? Số ml nớc cần thêm vào để thu đợc
dung dịch có nồng độ 0,1 mol/l?
IX. Hoạt động 9: Củng cố.
? Nêu các loại công thức đã học?
m
Fe
= 0,5.56 = 28 (g).
Vậy tổng khối lợng của Cu và Fe là:
m
HH
= 12,8 + 28 = 40,2 (g).
6. Bài tập 6.
HS:
d
A/B
M
M
A
B
=
d
N/KK
= 28/29 = 0,96.
Vậy Nitơ nhẹ hơn không khí 1 it, có thể
coi gần bằng không khí.
7. Bài tập 7.
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
Ngày soạn:04/09/2006 Ngày giảng: 13/09/2006
Tiết 3
Thành phần nguyên tử
I. Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức
Biết:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ electron của nguyên
tử mang điện tích âm; kích thớc, khối lợng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lợng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kĩ năng
- So sánh khối lợng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thớc của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
3. Thái độ.
- Học sinh thêm hăng say nghiên cứu thế giới vi mô.
II. Phơng pháp dạy học chủ yếu
Phơng pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy dọc
trực quan.
III. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ phóng to hoặc các bản trong vẽ mô hình các
hình trên hoặc phần mềm mô phỏng thí nghiệm : sự tìm ra electron, mô hình
thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử (nếu có).
IV. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Từ thời cổ Hi Lạp, các nhà T.H. theo trờng
phái Đê-mô-crit cho rằng các chất đều cấu tạo
từ những phần tử rất nhỏ đợc gọi là Atomos,
nghĩa là không thể phân chia đợc- đó là các
nguyên tử.
- Khi có điện trờng, tia âm cực bị lệch về
phía cực dơng.
Vậy tia âm cực là có đặc điểm gì? (là
chùm hạt mang điện tích gì? khối lơng
lớn hay nhỏ?)
2
GV treo sơ đồ hình 1.3- TN chứng
minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên
tử
Năm 1911, Rơ-dơ-pho và các cộng sự đã cho các
hạt
(mang điện tích dơng) bắn vào một lá
vàng mỏng và dung màn huỳnh quang đặt sau lá
vàng để theo dói đờng đi của hạt
. KQTN cho
thấy hầu hết các hạt
đều xuyên thẳng qua lá
vàng, nhng có một số rất ít đi lệch hớng ban đầu
hoặc bị bật ngợc trở lại phía sau.
Em nào có thể giải thích đợc KQTN trên?
1
GV giải thích
Điều này đợc giải thích là nguyên tử có cấu tạo
rỗng, các electron chuyển động tạo ra vỏ
electron bao quanh một hạt mang điện tích d-
ơng có kích thớc nhỏ bé so với kích thớc của
nguyên tử, nằm ở tâm của nguyên tử. Hạt
gồm các electron chuyển động xung quanh
hạt nhân.
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :
a) Sự tìm ra proton :
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
9
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
ợng lớn nên nó bị đẩy và chuyển động chệch
hớng hoặc bị bật ngợc trở lại.
Proton đợc Rơ-dơ-pho phát hiện năm 1916.
3 GV nêu TN
Năm 1932, Chat-vich là cộng tác viên của Rơ-dơ-
pho dùng hạt
bắn phá một tấm kim loại Beri
mỏng đã phát hiện ra một loại hạt mới có khối l-
ợng xấp xỉ khối lợng của proton nhng không
mang điện , đợc gọi là nơtron
Hoạt động 2:
ứ Từ các TN nói trên, cho biết trong
nguyên tử có các hạt nhỏ bé nào, điện
tích của chúng ra sao?
Đó là electron (mang điện tích âm),
proton(mang điện tích dơng) và nơtron (không
mang điện tích).
Hãy so sánh khối lợng của proton hoặc
nơtron so với khối lợng của electron?
Rút ra kết luận khối lợng nguyên tử hầu
nh tập trung ở đâu?
Do m
b) Sự tìm ra nơtron
- Hạt có khối lợng xấp xỉ khối lợng của proton
nhng không mang điện , đợc gọi là nơtron
(đợc kí hiệu là n).
- Các hạt proton và nơtron có trong thành phần
của hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố
(trừ nguyên tử H có 1 p).
u ý: Điện tích của electron và của proton là
các điện tích nhỏ nhất nên thờng lấy làm
đơn vị điện tích nguyên tố kí hiệu là -e
0
, và
e
0
.
Bảng 1
Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Đặc tính hạt
Vỏ e
Hạt nhân
e
p
n
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
10
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
4 Ví dụ:
Tính KLNT của hiđro theo u biết KLNT của nó
là 1,6725.10
-27
+ m
n
m
p
+ m
n
- Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron
= số proton.
II. kích thớc và khối lợng của
nguyên tử
1. Kích thớc:
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
11
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
- Nguyên tử có kích thớc rất nhỏ, thờng dùng
đơn vị đo độ dài là nanomet (nm)
1nm =10
-9
m ; 1
0
A
= 10
-10
m ; 1nm =10
0
A
.
(nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán
12
10.9206,19
=
VD: Tính KLNT của hiđro theo u biết KLNT của
nó là 1,6725.10
-27
kg.
Trả lời: KLNT của hiđro theo đvC là:
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
12
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
08,1
10.66005.1
10.6725,1
27
27
=
(đvC)
D. Củng cố dặn dò
1. Nguyên tử đợc cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Đặc tính của các hạt đó?
2. Thí nghiệm nào chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và nguyên tử có
cấu tạo rỗng.
3. Bài tập tại lớp 1,2 SGK BTVN 3,4,5 SGK , 1.12 đến 1.17 SBT
----------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 06/09/2006 Ngày giảng: 14/09/2006
gì? do điện tích loại hạt nào tạo ra ?
Hoạt động 2: Điện tích hạt nhân
* Sử dụng phiếu học tập số 2.
a. Cho biết: hạt nhân nguyên tử oxi có 8
proton, vậy điện tích hạt nhân ngtử oxi là
bao nhiêu ?
b. Nguyên tử oxi trung hoà điện, hãy cho
biết lớp vỏ nguyên tử oxi có bao nhiêu
electron ?
c. Hãy đa ra mối liên hệ giữa số đơn vị
điện tích hạt nhân, số proton và số
electron trong nguyên tử ?
Hoạt động 3: Số khối của hạt nhân.
* Phiếu học tập số 3.
a. Tìm hiểu SGK, hãy cho biết số khối là
gì ?
b. Hạt nhân nguyên tử Natri có 11 proton
và 12 nơtron, số khối của ng.tử Natri là
bao nhiêu ?
c. Nguyên tử Clo có điện tích hạt nhân là
17+; Số khối của nguyêntử Clo là 35, hạt
nhân nguyên tử này có bao nhiêu
nơtron ?
d. Hãy so sánh khối lợng của electron
với proton và nơtron ? Từ đó đa ra cách
tính nguyên tử khối ?
HS: Trả lời các câu hỏi.
+ Nguyên tử đợc cấu tạo từ 3 loại hạt: e
-
(lớp vỏ) và p, n (hạt nhân)
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
14
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
Hoạt động 4: Nguyên tố hoá học.
?. Nguyên tố hoá học là gì ?
? Tất cả các nguyên tử có cùng số điện
tích hạt nhân là 11, thuộc nguyên tố
nào ?
? Phân biệt khái niệm nguyên tử và
nguyên tố?
Hoạt động 5: Số hiệu nguyên tử.
? Số hiệu nguyên tử là gì ?
? Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì ?
* Sử dụng phiếu học tập:
Số hiệu nguyên tử của Kali là 19. Hãy
cho biết vị trí của K trong BTH, số
proton, số electron và điện tích hạt nhân
trong nguyên tử Kali ?
Hoạt động 6: Ký hiệu nguyên tử:
- Đặt các ký hiệu các chỉ số: số khối A ở
phía trên, số đơn vị điện tích hạt nhân Z
ở phía dới ở bên trái nguyên tố X đợc
gọi là ký hiệu ng.tử X.
Hoạt động 7:
Củng cố bài bằng bài tập 2 và 4 trang 10
SGK.
khối của hạt nhân.
II. Nguyên tố hoá học.
1. Định nghĩa:
HS: Sử dụng sách giáo khoa và trả lời các
hiệu nguyên tử P.
Làm bài tập củng cố ?
D. Củng cố dặn dò. Kiến thức cần nắm đợc:
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
15
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
Sự liên quan giứa điện tích hạt nhân với số proton và số electron.
Cách tính số khối của hạt nhân
Khái niệm nguyên tố hoá học.
Mối liên hệ giữa số p, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron
trong một nguyên tử.
Hoạt động 8: Củng cố bài bằng câu hỏi và bài tập dới đây:
ứ Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân
và số electron trong một nguyên tử. Giải thích và cho ví dụ.
ứ HS chữa bài 2, 4 (SGK)
BTVN: 3,5 (SGK); 1.18 đến 1.24 (SBT)
------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 18/09/2006 Ngày giảng: 21/09/2006
Tiết 5
đồng vị - nguyên tử khối và
nguyên tử khối trung bình
I. mục tiêu bài giảng
1. Kiến thức.
Biết đợc:
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một
nguyên tố.
2. Kĩ năng.
Giải đợc bài tập: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều
đồng vị, tính tỷ lệ % khối lợng mỗi đồng vị và một số bài tập khác liên quan.
3. Thái độ.
2
1
;
H
3
1
;
O
16
8
;
O
17
8
;
O
18
8
Có nhận xét gì về số proton, số nơtron trong
các hạt nhân nguyên tử của cùng một nguyên tố.
V. tiến trình giảng dạy
định hớng của thày Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Vào bài
? Các ng.tử nh thế nào đợc xếp vào cùng
1 ng.tố hoá học ?
? Tại sao
35
17
Cl và
37
nhau là do hạt nhân của các ng.tử đó có
cùng số proton nhng khác số nơtron.
VD1: Clo: có cùng số proton là 17 nhng
số nơtron là 18 và 20.
VD2: Hiđrô:
1
1
H,
2
1
H,
3
1
H
Cả 3 đồng vị đều có 1 proton trong hạt
nhân nguyên tử, 1 electron ở vỏ electron
của ng.tử + số nơtron là 0, 1, 2
VD3: Cacbon:
12
6
C,
13
6
C,
14
6
C
Cả 3 đồng vị đều có 6 proton trong hạt
nhân nguyên tử, 6 electron ở vỏ electron
của nguyên tử nhng số nơtron lần lợt là
Ni,
60
28
Ni,
61
28
Ni,
62
28
Ni
67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
b. Tính % của mỗi loại đơn vị của
nguyên tố Cu biết đồng có
63
29
Cu và
65
29
Cu; A
cu
= 63,546
* Phần bổ sung:
KLNT = Tổng khối lợng (p + e + n)
Do khối lợng electron rất nhỏ =
1
1840
u
nên Nguyên tử khối Số khối hạt nhân
2) Nguyên tử khối trung bình
- Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là
Ni
62
28
67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
Đáp số: 58,74 (đvC)
2. Khối lợng nguyên tử của Bo là 10,812. Mối khi có 94 nguyên tử
B
10
5
thì có
bao nhiêu nguyên tử
B
11
5
?
Đáp số: 406 nguyên tử
B
11
5
.
GA: Hoá Học 10 năm 2008 - 2009 Tổ: Hoá - Sinh - Kỹ
18
GV: Phạm Trung Thanh Trờng THPT Tông Lệnh
3. Bài 4 SGK
BTVN 1,2,3,5 (SGK) và1.25 đến 1.34 (SBT)
--------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 18/09/2006 Ngày giảng: 20/09/2006
Tiết 6
Luyện tập thành phần nguyên tử
I. mục tiêu bài giảng.
GV lấy bất kì mỗi tổ 1 quyển vở HS đã kiểm tra để nhận xét. Sau đó
GV thu thập thắc mắc, những bài tập khó để giải đáp trong giờ luyện tập.
GV hệ thống hoá kiến thức bởi hệ thống các câu hỏi trong các phiếu học
tập sau:
1. Nhóm kiến thức về cấu tạo nguyên tử
Hoạt động 2: Phiếu học tập số 1
1. Nguyên tử có thành phần cấu tạo nh thế nào và đặc điểm các hạt cấu
tạo nên nguyên tử?
2. Vì sao A và Z đợc coi là những số đặc trng của các nguyên tử.
3. Kích thớc hạt nhân và nguyên tử lớn hay nhỏ? Ngời ta dùng đơn vị
đo là gì?
4. Khối lợng nguyên tử hầu nh tập trung ở đâu? tại sao?
2. Nhóm kiến thức về vỏ nguyên tử
Hoạt động 3: Phiếu học tập số 2
1. Nêu những hiểu biết về sự chuyển động của electron trong nguyên
tử? Định nghĩa obitan nguyên tử.
2. Những electron có mức năng lợng nh thế nào đợc xếp vào cùng một
lớp, cùng một phân lớp? Cách kí hiệu lớp và phân lớp electron.
3. Số các obitan trong một lớp và trong một phân lớp, số electron tối đa
trong một obitan, trong một lớp, một phân lớp ?
4. Nêu nội dung các nguyên lí và quy tắc phân bố electron của nguyên
tử vào các mức năng lợng.
2. Nhóm kiến thức về nguyên tố hoá học
Hoạt động 4: Phiếu học tập số 3
1. Định nghĩa nguyên tố hoá học, đồng vị.
2.Vì sao phải tính nguyên tử khối trung bình, biểu thức tính?
II. bàI tập
1.Bài tập thuộc nhóm kiến thức về cấu tạo nguyên tử
Bài 1 Hãy chỉ ra câu sai trong số các câu sau:
a. Không có nguyên tử của nguyên tố nào lớp ngoài cùng nhiều hơn 8
(kg)
- KLNT tuyệt đối của sắt: 43,4876.10
-27
+ 50,244.10
-27
=93,7316.10
-27
(kg)
Nguyên tử khối của Fe là:
4631,56
10.66005,1
10.7316,93
27
27
=
(đvC)
1mol Fe =
56,4631kg
- Số electron có trong 1 kg electron là
31
31
10.109775,0
10.1095,9
1
=
(hạt)
19
40
19
39
19
KKK
Từ kết quả trên hãy giải thích tại sao Ar có số hiệu nguyên tử là 18(nhỏ hơn
K) nhng lại có nguyên tử khối trung bình lớn hơn K.
Bài 5: Một nguyên tố X có 3 đồng vị
X
A
Z
1
(92,3%),
X
A
Z
2
(4,7%),
X
A
Z
3
(3%).Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 87, tổng khối lợng của 2ô nguyên tử X là
5621,4. Mặt khác số nơtron trong
X
A
Z
2
nhiều hơn trong
tích nhiều hơn số hạt không mang điện là là 25 hạt. Tìm số proton, số khối và
tên của R.
Đáp số: Br, A=80.
Bài 7: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 28. Tìm số proton, số
khối và tên của X. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, X là kim loại, phi kim
hay khí hiếm?
Đáp số: Flo
****************************
Ngày soạn: 20/09/2006 Ngày giảng: 25/09/2006
Tiết 7
cấu tạo vỏ nguyên tử
I. mục tiêu bài giảng.
1. Kiến thức.
Biết đợc:
- Mô hình nguyên tử của Bo, Rơ - zơ -pho .
- Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử..
- Lớp và phân lớp electron.
2. Kĩ năng.
- Tính đợc số phân lớp e trong từng lớp electron.
3. Thái độ.
- Học sinh từ những hiểu biết thêm về nguyên tử từ đó thêm yêu mến hoá học
và say sa tìm tòi khoa học.
II. chuẩn bị
- Chuẩn bị tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho và Bo.
- Obitan nguyên tử hiđro.
III. Phơng pháp dạy học chủ yếu.
- Sử dụng các phơng tiện trực quan kết hợp với hoạt động nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học.
định hớng của thày Hoạt động của trò
Nh đã biết vỏ electron của nguyên tử
những định luật của cơ học cổ đIún tỏ ra
không đầy đủ để giải thích tính chất của
n.tử .
Hoạt động 2:
GV dùng tranh đám mây electron của
nguyên tử hđro, giúp HS tởng tợng ra
hình ảnh xác suất tìm thây electron.
Trong nguyên tử, các electron c/đ rất
nhanh xung quanh hạt nhân không theo
một quỹ đạo xác định. Ngời ta chỉ nói
đến khả năng quan sát thấy electron tại
một điểm nào đó trong không gian của
nguyên tử. Tức là nói đến xác suất có
mặt electron tại một thời điểm quan sát
đợc.
Tởng tợng nh một que hơng đợc châm
lửa, nếu để yên ta chỉ nhìn thấy một đốm
than hồng, nhng nếu huơ thật nhanh ta sẽ
trong nguyên tử
1. Mô hình hành tinh nguyên tử
Mô hình này cho rằng trong nguyên tử,
electron chuyển động trên những quỹ đạo
tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt
nhân. Tuy nhiên, do mô hình này không
phản ánh đúng trạng thái chuyển động của
electron trong nguyên tử nên không giải
thích đợc nhiều t/c khác của ntử.
2. Mô hình hiện đại về sự chuyển động
của electron trong nguyên tử, obitan
nguyên tử
xác suất có mặt electron nhỏ dần (dấu
chấm tha dần). Ngời ta đã xác định đợc
khoảng không gian electron c/đ xung
quanh hạt nhân nguyên tử hiđro là một
khối cầu (còn gọi là đám mây electron
hình cầu)có bán kính khoảng 0,053nm,
trong đó xác suất có mặt electron khoảng
90%.
Đối với những nguyên tử nhiều
electron, sự c/đ của các electron tạo
thành những khoảng không gian có hình
dạng khác nhau mây electron khác nhau)
Lu ý: nói đám mây electron nhng
không phải do nhiều electron tạo thành,
mà đó là những vị trí của một electron.
Nói đúng hơn đó phải là :đám mây xác
suất có mặt electron
Hoạt động 3:
ứ Thế nào là mật độ xác suất có mặt
electron ? Tại sao electron có khu vực u
tiên?
GV: Điêù này có liên quan đến năng lợng của
electron. Trong nguyên tử, mỗi electron có một
trạng thái năng lợng năng lợng nhất định. VD
nh mỗi ngời có một trạng thái sức khoẻ khác
nhau. Tuỳ thuộc vào trạng tháI năng lợng này,
mỗi electron có khu vực u tiên riêng.
trị xác suất thu đợc gọi là mật độ xác suất
có mặt electron.
HS trả lời VD
phân lớp. Các electron trên cùng một
phân lớp có năng lợng bằng nhau. Các
phân lớp kí hiệu bằng chữ cái thờng: s, p,
d, f.
Nh vậy, lớp thứ n có n phân lớp
- Trong nguyên tử các electron đợc sắp
xếp thành từng lớp, từ trong ra ngoài.
- Các electron trên cùng một lớp có năng
lợng xấp xỉ nhau.
- Những electron ở lớp trong bị hút mạnh
hơn, liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn. Ng-
ời ta nói những electron ở gần nhân có năng
lợng thấp. Ngợc lại, những electron ở xa hạt
nhân liên kết với hạt nhân yếu, có năng l-
ợng cao.
- Số thứ tự lớp electron là những số nguyên
n = 1,2,3,7 hoặc kí hiệu là các chữ cái in
hoa:
n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Kí hiệu: K, L, M, N, O, P, Q
Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, các
electron lớp này liên kết với hạt nhân chặt
chẽ nhất và có mức năng lợng thấp nhất.
II. phân lớp electron
- Các electron trên cùng một phân lớp có
năng lợng bằng nhau.
- Các phân lớp kí hiệu bằng chữ cái thờng:
s, p, d, f. Ta nói phân lớp s, phân lớp p
Lớp K (n=1) có 1 phân lớp. Kí hiệu 1s
Lớp L (n=2) có 2 phân lớp. Kí hiệu 1s, 2p