ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2011- 2012 Môn HÓA HỌC Lớp 10 CỤM TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH – TÂY HỒ - Pdf 54

S GIO DC V O TO H NI
CM TRNG THPT
BA èNH TY H
THI OLYMPIC NM HC 2011-2012
Mụn Hoỏ hc - Lp 10
Thi gian lm bi: 120 phỳt, khụng k thi gian giao .
thi gm cú 02 trang.
Cõu I.
1/ Khí Cl
2
điều chế từ KMnO
4
và HCl đặc thờng bị lẫn HCl và hơi nớc, để có khí Cl
2
khô ngời ta lắp
thiết bị sao cho Cl
2
đi qua bình A rồi đến bình B. Hãy chọn chất nào chứa vào bình A và B để có
kết quả tốt nhất trong số các chất lỏng sau đây: H
2
SO
4
đặc, dung dịch NaCl bão hòa và các dung
dịch NaOH, KHCO
3
. Giải thích vì sao lại chọn nh trên?
2/ Nêu cách loại sạch tạp chất khí.
a) H
2
S có lẫn trong HCl c) HCl có lẫn trong SO
2

a
.
Cõu III. Hãy sắp xếp (có giải thích) các dãy axit cho dới đây theo thứ tự tăng dần tính axit.
a) HCl, HF, HI, HBr. b) HClO
4
, HClO
2
, HClO, HClO
3
.
Cõu IV.
a/ Phơng pháp sunfat có thể điều chế đợc chất nào: HF, HCl, HBr, HI? Nếu có chất không điều
chế đợc bằng phơng pháp này, hãy giải thích tại sao? Viết các phơng trình phản ứng hóa học
và ghi rõ điều kiện (nếu có) để minh hoạ.
b/ Trong dãy axit có oxi của clo, axit hipoclorơ là quan trọng nhất. axit hipoclorơ có các tính
chất:
- Tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic.
- Có tính oxi hoá mạnh.
- Rất dễ bị phân tích khi có ánh sáng mặt trời hoặc khi đun nóng.
Hãy viết các phơng trình phản ứng để minh hoạ các tính chất đó.
Câu V. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm H
2
và Cl
2
vào một bình thủy tinh lớn. Sau khi chiếu sáng,
ngừng phản ứng thu đợc hỗn hợp Y, trong đó có 30% về thể tích HCl và thể tích khí clo giảm
xuống còn 20% so với ban đầu.
a/ Tính số mol các khí trong hỗn hợp Y.
b/ Cho hỗn hợp Y qua 40 gam dung dịch KOH 14% ở 100
o

2
). Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO
3
đã phản ứng.
Câu VII. Nguyên tử A có cấu hình electron ngoài cùng là 3p
4
. Tỉ lệ số nơtron và số proton là 1:1.
Nguyên tử B có số nơtron bằng 1,25 lần số nơtron của A. Khi cho 7,8 gam B tác dụng với lợng
d A ta thu đợc 11 gam hợp chất B
2
A.
a/ Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của A, B và viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
b/ Nguyên tố A và B là kim loại hay phi kim ?
Câu VIII. a/ Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau theo phơng pháp thăng bằng electron:
FeS
2
+ Cu
2
S + HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ CuSO
4
+ H
2
SO
4

2
S sau ú un núng thu c khớ HCl:
CuCl
2
+ H
2
S CuS + HCl
b) Cho hn hp 2 khớ tỏc dng vi dung dch NaOH d sau ú dựng H
2
SO
4
loóng, d y
H
2
S ra, thu c H
2
S tinh khit:
NaOH + HCl NaCl + H
2
O
2NaOH + H
2
S Na
2
S + H
2
O
H
2
SO

SO
4m c
+ n SO
3
H
2
SO
4
. n SO
3
(oleum)
II
a. a. X, Y tạo hợp chất khí với hiro X, Y ở phân nhóm chính nhóm IV VII.
X,Y tạo oxit X
2
O
b
và Y
2
O
b
X, Y ở phân nhóm chính nhóm V hoặc VII. X,Y là phi
kim
b. Giả sử X > Y ta có:
X a 2(Y a)
2X 16b (2Y 16b) 34
+ = +


+ + =

ch cú tớnh kh
Trong ú bỏn kớnh nguyờn t photpho ln hn nit nờn P
-3
trong PH
3
d nhng electron hn N
-
3
trong NH
3
PH
3
cú tớnh kh mnh hn.
III. Cờng độ axit tăng dần theo các dãy sau:
a) HF < HCl < HBr < HI
- HF: axit yếu; HCl, HBr, HI: axit mạnh
về độ phân cực (hiệu số độ âm điện ) thì
(HF) = 1,9; (HCl) = 0,9; (HBr) = 0,7; (HI) = 0,4
Nhng yếu tố quan trọng là kích thớc của các anion
F
-
< Cl
-
< Br
-
< I
-
; mật độ điện tích âm (, ở I
-
bé nhất), nên lực hút giữa ion H

CaF
2
+ H
2
SO
4

đặc, nóng


2HF + CaSO
4
2NaCl + H
2
SO
4

đặc, nóng


2HCl + Na
2
SO
4
NaBr + H
2
SO
4

đặc, nóng

2
SO
4

đặc, nóng


H
2
S + 4H
2
O + 4I
2

b.Tính chất hóa học của HClO:
- Tính axit: HClO + NaOH  NaClO + H
2
O
Tính axit yếu hơn axit cacbonic: NaClO + CO
2
+ H
2
O  NaHCO
3
+ HClO
- Tính oxi hóa mạnh: HClO + HCl
đặc
 Cl
2
+ H

2
dư = 0,0075 mol
b. hỗn hợp Y qua 40 g dung dịch KOH 14%
Ta có nKOH = 0,1 mol
3Cl
2
+ 6KOH → KClO
3
+ 5KCl +3H
2
O
0,0075 0,015 0,0025 0,0125
HCl + KOH → KCl + H
2
O
0,06 0,06 0,06
Vậy dd Z có 0,0025 mol KClO
3
, 0,0725 mol KCl
KOH dư = 0,025mol
mddZ = 42 7225 g
C% KClO
3
= 0,717%
C%KCl = 12,64%
C% KOH dư = 3,28%
VI a.
n H
2
= 0,12 mol

mol 0,03(6-n) 0,03
(Vì sản phẩm khử chỉ có thể là: S, H
2
S, SO
2
nên số mol sản phẩm khử chính là số mol của S
n
).
Theo ĐLBT electron
(1)(4) suy ra : n
e
(H
+
nhận) = n
e
(S
+6
nhận) = n
e
(kim loại nhường)
0,03(6-n) = 0,24  n = -2
Vậy Y là H
2
S
b.
*) Khi hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO
3
: (gọi m là số oxi hóa của sản phẩm do sự khử
N
+5

) tối thiểu = n(NO
3
-
trong muối) + 2 n(NH
4
NO
3
)
= n
e
(kim loại nhường) +0,06 = 0,3 mol
 V(HNO
3
) tối thiểu = 150 ml
+ TH2: n(N
m
) = 0,06 mol
 m = 1  sản phẩm do sự khử N
+5
là N
2
O
--> n(HNO
3
) tối thiểu = n(NO
3
-
trong muối) + 2 n(N
2
O) =0,3 mol

Pt : A + 2 B  B
2
A (1)
Theo Định luật bảo toàn khối lượng: m
A
= 11 – 7,8 = 3,2 g
 n
A
= 0,1 mol
 n
B
= 0,2 mol  M
B
= 7,8/0,2 = 39 g/mol  A
B
= 39  Z
B
= 19
Cấu hình electron của B: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1

+ 18Cu(NO
3
)
2
+ 15H
2
SO
4
+ 45NO + 30H
2
O
b
3SO
2
+ 2 HNO
3
+ 2H
2
O  2NO + 3H
2
SO
4
3 S
+4
 S
+6
+ 2e
2 N
+5
+ 3e  N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status