ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2011- 2012 Môn HÓA HỌC Lớp 11 CỤM TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH – TÂY HỒ - Pdf 54

SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
CỤM TRƯỜNG THPT
BA ĐÌNH- TÂY HỒ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ THI MÔN HÓA LỚP 11
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi gồm 2 trang.
--------------------------
Câu 1 (3 điểm).
Xác định các chất A, B, D, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
Z ← Y ← X ← Etilen → A → B → D
Cho biết: D và Z là 2 polime được sử dụng nhiều trong đời sống. B là một hiđrocacbon
có 92,31% khối lượng cacbon và 31,2 gam B làm mất màu vừa hết 100 ml dung dịch
KMnO
4
2M ở nhiệt độ thường. Tỉ khối hơi của Y với không khí là 2,155.
Câu 2 (4 điểm).
1. Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a.Nhỏ vài giọt toluen vào dung dịch KMnO
4
, lắc đều, sau đó đun nóng hỗn hợp.
b.Nhỏ từ từ dung dịch NH
3
đến dư lần lượt vào từng dung dịch đựng riêng biệt:
NaHCO
3
, CuSO
4
, FeCl
3
.

3
PO
4
có K
1
= 7,6.10
-3
; K
2
= 6,2.10
-8
; K
3
= 4,2.10
-13
.
3. Hấp thụ toàn bộ khí A vào 200 ml dung dịch KOH 2M, sau đó cô cạn dung dịch và
nung chất rắn đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
Câu 4 (3 điểm).
Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau đây:
1. C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO
4
+ H
2

+ NaAlO
2
+ H
2
O → Al(OH)
3
↓ + …
1
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu 5 (5 điểm).
Hỗn hợp khí X gồm một ankan, một anken và một ankin có thể tích 1,792 lít (đktc) được
chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho qua dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
thấy thể tích khí giảm 12,5% và
có 0,735 gam kết tủa.
- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm vào 9,2 lít dung dịch
Ca(OH)
2
0,0125 M thấy có 11 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại
thấy xuất hiện kết tủa.
Xác định công thức phân tử các chất trong hỗn hợp X. (Các thể tích khí được đo ở cùng
điều kiện).
Cho nguyên tử khối các nguyên tử: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Mg = 24; Al = 27;
Si = 28; P = 31; Cl = 35,5; Ca = 40; Zn = 65; Ag = 108.
Thí sinh không dùng thêm bất cứ tài liệu tra cứu nào.
Giám thị không giải thích gì thêm.
-------------- HẾT --------------

tìm Y = 0,5đ.
Viết 6 pư x 0,15 = 1,5đ
Câu 2
(4đ)
1. Nêu hiện tượng và giải thích:
a. Nhỏ toluen vào KMnO
4
lắc đều: toluen không tan
nổi lên trên không màu, phần dung dịch màu tím.
Sau khi đun nóng màu tím nhạt di và có kết tủa nâu
đen.
C
6
H
5
CH
3
+2KMnO
4
→ C
6
H
5
COOK + 2MnO
2
+ KOH + H
2
O
b. Nhỏ dd NH
3

C + 4HNO
3
→ CO
2
+ 4 NO
2
+ 2H
2
O
P + 5HNO
3
→ H
3
PO
4
+ 5NO
2
+ H
2
O
Số mol Si = 0,055/2 = 0,0275 mol;
Số mol CO
2
= 0,045 mol
Số mol NO
2
= 0,045 mol
→ nC = nCO
2
= 0,045 mol;

2
O
Khi cô cạn và nung: 2KNO
3
→ 2KNO
2
+ O
2
Số gam chất rắn khan = 0,045x138 + 0,28x85 + 0,03x56
= 31,69 gam
Viết 3 pư và
tính được số mol Si = 1đ.
Tính được số mol
CO
2
và NO
2
trong A = 1đ

Tính %m các chất = 0,75đ
Tính pH =1đ
Viết 3 pư =0,75đ.
C/minh KOH dư = 0,25đ.
Tính m được 0,25đ.
Câu 4
(3đ)
Các phương trình hóa học
C
6
H

3
+ 74NaHSO
4

→ 12Fe
2
(SO
4
)
3
+ N
2
O + 38Na
2
SO
4
+ 37H
2
O
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaAlO
2
+ 12H
2
O → 8Al(OH)

C
4
H
8
; C
3
H
6
và C
3
H
8
; C
4
H
10
và C
2
H
4
.
Viết phản ứng của Ankin với
AgNO
3
và tìm ra Ankin = 2đ.
Tính được số mol CO
2
=1,5đ.
Tìm được 4 cặp nghiệm của
Ankan và Anken = 1,5đ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status