Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông Hải - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Danh mục viết tắt
BH : Bán hàng
KQKD: Kết quả kinh doanh
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY NTHH ĐÔNG HẢI............................2
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty NTHH ĐÔNG HẢI...2
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty NTHH ĐÔNG HẢI........2
1.1.2. Thị trường của công ty NTHH ĐÔNG HẢI........................5
1.1.3. Phương thức bán hàng của công ty NTHH ĐÔNG HẢI.....5
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty
NTHH ĐÔNG HẢI...............................................................................8
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán doanh thu & xác định kết quả
kinh doanh tại công ty NTHH ĐÔNG HẢI..........................................9
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÔNG
HẢI........................................................................................................14
2.1. Kế toán doanh thu tại công ty........................................................14
2.12 Kế toán chi tiết doanh thu....................................................15
2.12 Kế toán tổng hợp về doanh thu............................................20
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.............................30
2.2.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.......................................30
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng ...................................................50
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp................................53
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh...................................57
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG

Sổ 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 139 -Dự phòng phải thu khó đòi...........27
Sổ 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.....29
Sơ đồ 2-1 : Quy trình lập và luân chuyển chứng từ
Nghiệp vụ xuất hàng...........................................................................31
Biểu số 2.2.1 Phiếu xuất kho...............................................................32
Biểu số 2.2.2 Thẻ kho ......................................................................33
Sổ 2.2.1 Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hoá .................................34
Biểu số 2.2.3 Bảng tổng hợp cân đối nhập xuất tồn ..........................35
Sổ 2.2.2 Sổ chi tiết tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán....................38
Sổ 2.2.3 Sổ cái tài khoản Giá vốn hàng bán.......................................39
Sổ 2.2.4 Sổ chi tiết tài khoản: 131a –-Phải thu.................................40
Sổ 2.2.5 Sổ tổng hợp tài khoản 131 - Phải thu khách hàng ...............41
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sổ 2.2.6 Sổ chi tiết tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ......43
Sổ 2.2.7 Sổ chi tiết tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra...............45
Biểu số 2.2.4 Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra....47
Biểu số 2.2.5 Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ
mua vào .............................................................................................48
Sổ 2.2.3.1 Sổ Chi phí bán hàng: 641..................................................53
Sổ 2.2.3.2 S ổ Chi phí quản lý doanh nghiệp 642..............................54
Sổ 2.2.3.3 Sổ chi tiết tài khoản : 635 – Chi phí tài chính.................56
Sổ 2.2.5.1 Sổ chi tiết tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh 59
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế việt nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh
mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá
nhiều ngành sản xuất. trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp
cần phải nỗ lực hết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao

I.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH
ĐÔNG HẢI
BH nhằm mục đích thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua trao đổi,
làm cho quá trình tái sản xuất được thực hiện, giúp cho nền sản xuất và
tái sản xuất phát triển. quá trình này diễn ra thoả mãn mục đích của nền
kinh tế xã hội và phục vụ tiêu dùng, phục vụ nhu cầu thị trường.
Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá, một mặt doanh nghiệp
chuyển nhượng cho người mua sản phẩm hàng hoá, mặt khác doanh
nghiệp thu được ở người mua lượng giá trị hàng hoá đó. Qua quá trình
mua bán, trao đổi nay doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được
chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh. BH là một trong
bốn khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. Đó là một quá trình lao động
kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng cho xã hội. Chỉ có thông qua BH thì hữu ích của hàng hoá mới
được thực hiện, tạo điều kiện để tái sản xuất xã hội. Việc thúc đẩy quá
trình BH ở doanh nghiệp là cơ sở để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ ở
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân.
BH có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng. Thông qua BH các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán nhu cầu tiêu
dùng của xã hội đối với từng loại hàng hoá, từ đó các doanh nghiệp sẽ
xây dựng được kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao
nhất. Cũng chính qua đó doanh nghiệp đã góp phần điều hoà giũa cung
và cầu trong nền kinh tế.
BH là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và là cơ sở để
xác định KQKD.Với các doanh nghiệp, BH thì mới có thu nhập để bù
đắp chi phí đã bỏ ra và có lãi. Xác định chính xác doanh thu BH là cơ sở
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để đánh giá các chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính, trình độ hoạt động của đơn

05 Thép cây D12-> D32 SD295 11m7
06 Thép cây D10_SD390 11m7 11912
07 Thép cây D12-> D32 SD390 11m7 11.880
08
Lưới thép Ф 4 ô
50x50
09 Lưới thép Ф 4 ô 150x150
10 Lưới thép Ф 8 ô 150x150
11 Lưới thép Ф 8 ô 200x200
12 Lưới thép Ф 6 ô 150x150
13 Lưới thép Ф 3 ô 150x150
14 Lưới thép Ф 12 ô 100x100
15 Lưới thép Ф 10 ô 100x100
16 Lưới thép Ф 7 ô 100x100
17 Lưới thép Ф 5 ô 150x150
18 Lưới thép Ф 11 ô 150x150
19 Lưới thép Ф 9 ô 100x100
20 Gạch đinh G04
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Đông Hải
Công ty thường xuyên xúc tiến giới thiệu quảng bá sản phẩm hàng
hoá, ra các tỉnh như Quảng Nình, Hưng Yên, Hà Nội… ngày càng
khẳng định vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng đánh
giá cao về năng lực cũng như về chất lượng dịch vụ của sản phẩm chất
lượng sản phẩm hàng hoá và phong cách phục vụ của Công ty làm đòn
bẩy uy tín của công ty với các khách hàng. Với tư cách pháp nhân của
mình công ty có thể đứng ra vay vốn ngân hàng, ký kết các hợp đồng
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh tế mua bán ký gửi hàng hoá và nhập khẩu Tôn, sắt thép. Công ty có

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp mới ghi nhận doanh thu.
Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức: vận chuyển thẳng có
tham gia thanh toán và vận chuyển thảng không tham gia thanh toán.
- Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng. Phương thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hoá
đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng.
Phương thức bán lẻ chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và
thường thì hàng hoá xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng
một thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác
định ngay khi hàng hoá giao cho khách hàng.
Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành chủ yếu theo 2
phương thức sau:
Phương thức BH thu tiền trực tiếp: Nhân viên BH trực tiếp thu tiền
và giao hàng cho khách hàng. Cuối ca hoặc cuối ngày nhân viên BH kiểm
hàng, kiểm tiền
và lập các báo cáo BH, báo cáo thu ngân và nộp cho kế toán bán lẻ để
ghi sổ kế toán.
Xác định số lượng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng
bằng công thức:
Lượng HH
bán ra còn
trong
ca, ngày
=
Lượng
hàng còn
ở đầu ca,
ngày

BH trả góp là phương thức BH thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ
thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định.
Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một
phần doanh thu gộp và một phần lãi suất trả chậm.
Theo phương thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho
người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ.
-. BH theo phương thức đặt hàng:
Phương thức BH này ngày càng được áp dụng phổ biến do nhu
cầu tiêu dùng ngày càng phong phú của khách hàng. Theo phương thức
này thì doanh nghiệp cử người mang hàng đến tận nhà khách hàng và chi
phí đó do khách hàng tự chi trả.
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH Đông
Hải
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng kinh dóanh: Là phòng tham mưu cho giám đốc triển khai
các hoạt động kinh doanh tìm kiếm nghiên cứu triển khai mở rộng thị
trường tiêu thụ nhằm mục đích sinh lời cho công ty.Nắm bắt được
những thông tin về giá cả của các loại Tôn sắt thép để báo giá cho
khách hàng và báo cáo giám đốc để có kế hoạch nhập hàng nắm bắt
được thị trường nhằm đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý
mang lại lợi nhuận
- Phòng kế hoạch đầu tư: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc theo
dõi kế hoạch bán hàng nhanh chóng và hiệu quả theo dõi công tác hợp
đồng kinh tế . Tìm hiểu nắm bắt yêu cầu của khách hàng phân phối với
phòng kinh doanh lựa chọn hình thức biện pháp kinh doanh phù hợp
lập dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lên giám đốc ký lập kế hoạch
nhập hàng và đưa ra phương án kinh doanh hiệu quả

hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế
- Các sổ chi tiết liên quan đến quá trình bán hàng
+ Sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá mở cho TK 156, bảng tổng hợp chi
tiết ( Nhập - Xuất - Tồn) sản phẩm hàng hoá.
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán là sổ mở chi tiết cho tài khoản 632,
mối loại hàng được mở trên một sổ riêng. Cơ sở để ghi là phiếu xuất
kho, hoá đơn bán hàng
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng là sổ mở chi tiết cho từng loại hàng
hoá
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là sổ
dùng để tập hợp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý cuối kỳ số tổng
cộng trên sổ này được kết chuyển và phân bổ cho từng loại hàng bán ra
+ Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán được lập vào cuối kỳ cơ sở để ghi
là số tổng cộng từ sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, sổ chi tiết các khoản thuế,
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mỗi loại hàng ghi một dòng riêng
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1-3 : Hình thức kế toán Nhật ký chung công ty TNHH
Đông Hải
Ghi chú:
. Khái niệm bán hàng (BH):
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của

- Đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu
thuế thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bán
hàng là tổng thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK.
- các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho
khách hàng với khối lượng lớn.
DT hàng bán bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng đối với những sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do lỗi của
doanh nghiệp.
DT giảm giá hàng bán: Là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách
hàng trong trường hợp hàng bán bị kém, mất phẩm chất so với các điều
khoản quy định trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn BH
mà khách hàng yêu cầu hoặc tự doanh nghiệp chấp nhận giảm giá.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền doanh nghiệp thưởng cho khách
hàng do ngân hàng thanh toán trước hạn, được hạch toán vào chi phí
hoạt động tài chính.
Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bán hoặc để sản xuất hàng bán đó. Đối với hoạt động thương mại giá
vốn hàng bán là giá thanh toán hàng mua và toàn bộ chi phí có liên quan
đến việc mua hàng.
1.3.2. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần và trị giá bán hàng (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản
đầu tư và dịch vụ, giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.

doanh nghiệp đã thức hiện và các khoản giảm doanh thu
• TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: TK này dùng để phản ánh
doanh thu và câc khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ , sản
phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị nội bộ doanh nghiệp.
• TK 521 “Chiết khấu thương mại”: TK này dùng để theo dõi toàn bộ
các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán
đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dich vụ đã tiêu thụ, khoản
tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng với khối lượng lớn.
• TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: TK này dùng để theo dõi doanh thu
của một số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp.
• TK 532 “Giảm giá hàng bán”: TK này phản ánh các khoản giảm
giá, bớt giá, khấu hồi của một số sán phẩm, hàng hoá bán trong kỳ.
* Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm khi thoả mãn đồng thời
5 điều kiện:
- Doanh thu đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như
người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch BH.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
Do đặc thù sản phẩm của công ty kinh doanh là mặt hàng xây dựng
có giá trị lớn, bên cạnh các hợp đồng lớn cũng có các đơn đặt hàng của

hành lập hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL). Hoá đơn được lập 3
liên:-Liên 1:
Lưu tại gốc-Liên 2: Giao cho khách hàng-Liên 3:Luân chuyển và lưu
nội bộ
Biểu số 2.2 Hoá đơn
HOÁ ĐƠN
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01 GTKT –3LL
Liên 1: Nội bộ LB/2007B
Ngày 01 tháng 03 năm 2009 0004981
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đông Hải
Địa chỉ Cầu Chạ- Mạo Khê - Quảng Ninh
Số tài khoản:
Điện thoại: 033.3870.288 MS: 5700435132
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng thịnh Vượng
Địa chỉ: Đường D2, Khu D, KCN Phố Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM MS: 0900248701
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn
vị tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Lưới thép Ф 8 ô 200x200 1.800 79.800 143.640.000
2 Lưới thép Ф 6 ô 150x150 5.600 51.450 288.120..000

Tên hàng bán Đ
VT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Lưới thép Ф 4 ô 50x50 M
2
10.500 88.200 926.100.000
2 Lưới thép Ф 4 ô
150x150
M
2
5.000 49.612 248.060.000
3 Lưới thép Ф 8 ô
150x150
M
2
3.600 97.020 349.272.000
4 Lưới thép Ф 8 ô
200x200
M
2
4.800 83.790 402.192.000
5 Lưới thép Ф 6 ô
150x150
M
2
7.000 54.022 378.154.000
6 Lưới thép Ф 3 ô
150x150

10.500 88.200 926.100.000
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cộng tiền hàng 926.100.000
Thuế suất 5% 46.305.000
Tổng cộng tiền 972.405.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm bảy muơi hai triệu bốn trăm linh năm ngàn
đồng chẵn./.
Người lập
(Ký, họ tên )
Thủ quỹ
(Ký, họ tên )
Kế toán
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào báo cáo bán hàng của cửa hàng, kế toán công ty phản ánh
doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và ghi vào sổ Nhật kí chung theo
quan hệ đối ứng tài khoản (Số 2.1), sau đó kế toán chuyển ghi vào sổ cái
TK632, TK 1561 và các sổ cái TK có liên quan khác.
Sổ 2.1: Nhật ký chung
Công ty TNHH Đông Hải
Địa chi: Cầu chạ mạo khê- Quảng Ninh
Mẫu số S03a-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 3 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng

156 580.000.000
10/03 126 10/03
Phải thu – Cty Thịnh Vượng
131 676.494.000
10/03 126 10/03 Thuế VAT đầu ra 3331 32.214.000
10/03 126 10/03
DT BH – cty Thịnh Vượng
511 644.280.000
30/03 005
30/03 Lãi tiền gửi tháng 3/2009 112 400.215.364
30/03 005
30/03 Doanh thu tài chính lãi TG 515 400.215.364
…………………………..
…………………………..
30/3 32 30/3
Kết chuyển KQKD sang lãi
chưa phân phối
911 106.466.158
30/3 32 30/3 Lãi chưa phân phối 4212 106.466.158
Cộng phát sinh 9.235.230.000 9.235.230.000
Sổ này có.....trang, đánh số từ trang số 01 đến trang........
Ngày mở sổ 01/03/2009
Ngày...tháng...năm....
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ 2.2: Sổ cái tài khoản 511.
Công ty TNHH Đông Hải
Địa chi: Cầu chạ mạo khê- Quảng Ninh
Mẫu số S03b-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

01/03 0004983 01/03 Doanh thu bán lẻ 111 926.100.000
01/03 0004983 01/03
DT bán thép– Cty
Mai Anh
131 60.000.000
…………………….
31/13 KC 01 31/13
Kết chuyển doanh
thu bán hàng
911 4.869.832.800
Cộng số phát sinh
tháng
- Số dư cuối tháng.
4.869.832.800 4.869.832.800
- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang số....

Ngày... tháng... năm....
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá -
dịch vụ kế toán vào sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng chưa có thuế
GTGT. Đồng thời kế toán cũng tiến hành ghi chép theo dõi doanh thu
cho từng loại mặt hàng trên sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu bán
hàng theo mặt hàng.
Nguyễn Thị Huyền - Lớp KT3 – K38TC
20

Trích đoạn Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status