Giáo án công nghệ lớp nấu ăn 9 cơ bản trọn bộ - Pdf 14

Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
Nấu ăn
Ng y 15/8/2009
Tíêt 1
A- Mục tiêu ; 1- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc ăn uống đối với sức khoẻ, và vai trò,
vì trí của nghề nấu ăn trong dời sống con ngời.
2- Biết đợc những yêu cầu, những đặc điểm cơ bản và triển vọng của nghề nấu ăn.
B- Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Các mẫu hình ảnh sơ đồ minh hoạ cho tính đa dạng của ăn uống trong đời sống hiện nay.
Các tranh ảnh giới thiệu về nghề nấu ăn, những đặc điểm cơ bản của nghề nấu ăn và triển
vọng của nghề nấu ăn.
c- Tiến trình dạy- học
Hoat động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh
Hoạt động 1
Giới thiệu chơng trình ( 5 phút)
GV: Giới thiệu chơng trình công nghệ 9-
Phần nấu ăn.
Bài học đầu tiên: Giới thiệu nghề nấu ăn
GV nêu yêu cầu, mục tiêu của bài học.
HS : nghe và ghi chép.
Hoạt động 2
Tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề nấu ăn (10 phút)
GV: Em có nhận xét gì về tính đa dạng
của ăn uống hiện nay?
Em hãy xác định vai trò vị trí của nghề
nấu ăn trong xã hội và trong đời sống con
ngời?
HS: - Tạo nên món ăn phục vụ nhu cầu ăn
uống của con ngời.
- Phục vụ tích cực cho nhu cầu ăn uống.
Du lịch duy trì và thể hiện nét văn hoá ẩm

- Sử dụng thành thạo những dụng cụ,
1
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
nguyên liệu cần thiết.
- Biết chế biến món ăn.
Hoạt động 4
Triển vọng của nghề ( 10 phút)
GV: Từ vai trò, vị trí của nghề nấu ăn, em
hãy phát biểu nhận xét về tầm quan trọng
của nghề nấu ăn? tầm quan trọng của
nghề nấu ăn là gì?
Muốn có tay nghề, phải có những điều
kiện gì?
Làm thế nào để có đợc những điều kiện
này?
HS: nhu cầu ăn uống
tay nghề và phơng tiện
khả năng đóng góp của nghề trong việc
phát triển xã hội.
Hoạt động 5
Tổng kết bài (5 phút)
GV cho HS đọc phần ghi nhớ. Gọi một HS khác nhắc lại.
GV: Em hãy cho biết tầm quan trọng của việc ăn uống đối với sức khoẻ con ngời?
2) Những yêu cầu đối với ngời làm nghề nấu ăn là gì?
3) Em có suy nghĩ gì về triển vọng của nghề nấu ăn?
GV: Dặn dò HS về nhà đọc trớc bài Sử dụng và bảo quản dungụ cụ, thiết bị nhà bếp
Ng y 17/8/2009
sử dụng và bảo quản dụng cụ nhà bếp
Tiết 2 :
Tìm hiểu và phân loại dụng cu,

cho việc nấu ăn?
HS chẩn bị thực tế phát biểu.
GV. Bổ sung dẫn dắt vào bài
Em hãy phân loại dụng cụ, thiết bị nhà
bếp theo tính năng sử dụng của mỗi loai?
-Kể tên dụng cụ, thiết bị nhà bêp thuộc
mỗi loại vừa nêu?
- Thiết bị nhà gồm mấy loại?
- Hãy kể tên?
- Các loại dụng cụ, thiết bị này đợc
cấu tạo bằng chất liệu gì?
- Hãy kể tên một số thiệt bị nhà bếp
khác mà em biết?
I. Dụng cụ và thiết bị nhà bếp
1. Dụng cụ nhà bếp
- Dụng cụ cắt thái : dao thớt
- Dụng cụ để trộn: thìa, đĩa, thau
- Dụng cụ đo lòng: cân, thìa, bát,
chai
- Dụng cụ nấu nớng: song, nồi, bếp
lò.
- Dụng cụ dọn ăn: mâm,bát, đĩa.
- Dụng cụ dọn rửa: rổ, thau, giẻ.
- Dụng cụ bảo quản thức ăn: lòng
bàn, tủ
2. Thiết bị nhà bếp
Thiết bi dùng điện: Bếp, nồi, chảo điện vv
Thiết bị dùng ga: Bếp ga, lò ga vv
Thiết bị dùng củi: Lò, bếp, kiềng vv
Thiết bị dùng than.

Các loại tranh ảnh đồ dùng nhà bếp.
C - Tiến trình dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Kiểm tra (8 phút)
GV: Đồ dùng nhà bếp giúp ích gì cho việc
nấu ăn?
Em hãy phân loại đồ dùng nhà bếp theo
tính năng của mỗi loại?
Hãy kể tên dụng cụ, thiết bị nhà bếp thuộc
mỗi loại vừa nêu?
HS lên bảng trả lời.
Hoạt động 2
Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ-
thiết bị nhà bếp ( 30 phút)
GV: Tính chất của nguyên liệu chế tạo
dụng cụ, thiết bị nhà bếp có ảnh hởng gì
đến cách sử dụng chúng?
GV: Cho HS xem hình ảnh có liên quan
và phân tích về tính chất nguyên liệu của
mỗi loại?
GV: Những dụng cụ thiết bị trong nhà bếp
đợc làm bằng gỗ, theo em khi sử dụng
xong cần phải làm gì? Hãy kể tên các loại
đồ dùng bằng gỗ trong nhà bếp của gia
HS trả lời
1- Đồ gỗ: Dao cán gỗ, khay, thớt gỗ,
cối chày vv.
Sử dụng xong rửa sạch, phơi khô và cất

4. Đồ nhôm, gang.
Cẩn thận khi sử dụng.
Không để ẩm ớt
Không chìu bằng giấy nhám
Không chứa thức ăn có nhiều mỡ, a-xít,
muối.
5. Đò dùng bằng sắt không gỉ ( i-
nốc)
Nồi i- nốc, dao, thìa, bát, soong chảo vv.
- Không đun lửa to, dễ bị ố.
- Tránh va chạm.
- Không lau chùi bừng đồ nhám.
- Không chứa thức ăn có nhiều muối,
a- xít.
6. Đồ dùng điện.
- Nồi cơm điện, chảo điện, phích
điện vv.
- Lu ý: Trớc khi sử dụng cần kiểm ta
công tắc, ổ cắm.
- Sử dụng đúng qui trình.
- Sử dụng xong chùi sạch, phơi khô.
Hoạt động 3
Củng cố (5 phút)
GV: Cho vài HS đọc phần ghi nhớ
GV: hãy kể tên các loại đồ dùng trong nhà
bếp đợc làm bằng chất liệu gì? Lấy ví dụ
cho mỗi loại?
HS: Đọc
Hoạt động 4
Hớng dẫn về nhà (2 phút)

Hoạt động 2
I. Cách sắp xếp và trang trí nhà bếp( 16 phút)
GV giới thiệu bài học.
GV: nêu câu hỏi.
Tại sao phải quan đến cách sắp xếp và
trang trí nhà bếp?
GV: Hãy nêu-
Những công việc làm trong nhà bếp gồm
những gì?
GV: Để nấu nớng, cất giữ, dọn ăn vv trong
nhà bếp cần những dụng cụ gì?
GV: Hãy liên hệ với nhà bếp trong gia
đình em có những đồ dùng nào?
Các đồ dùng đó mục đích để làm gì?
GV nêu câu hỏi.
Hãy nêu các dụng cụ nhà bếp?
HS ghi bài và trả lời câu hỏi.
Nhà bếp là nơi tốn nhiều thời gian và công
sức của ngời nội trợ-> sắp xếp đồ đạc,
trang trí vui tơi sáng sủa-> giảm bớt sự
nhọc nhằn-> tạo không khí vui tơi ấm
cúng trong gia đình.
1.Những công việc cần làm trong nhà
bếp.
- Cất giữ thực phẩm cha dùng.
- Chuẩn bị sơ chế thực phẩm.
- Cất giữ dụng cụ nhà bếp.
- Nấu nớng các món ăn.
- Bày dọn các món ăn.
- Dọn rửa sau khi ăn.

ợc bố trí nh thế nào?
GV: Cho HS đọc phần chú ý SGK- tr.18
1. Thế nào là cách sắp xếp nhà bếp
hợp lí?
- Bố trí các khu ực nhà bếp thuận tiện, tạo
điều kiện thuận lợi cho ngời nội trợ triển
khai công việc gọn gàng nhanh chóng,
khoa học.
HS: Điền
Giáo viên gọi một HS đứng tại lớp trả lời
2. Bố trí các khu vực hoạt động trong
nhà bếp.
a) Bố trí các khu vực hoạt động.
b) Chú ý.
Hoạt động 4
Củng cố (5 phút)
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK TR.20
GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên những công
việc thờng làm trong nhà bếp?
Hs Đọc ghi nhớ.
HS đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 5
Hớng dẫn về nhà ( 2 phút)
Học theo SGK và vở ghi.
Xem trớc phần III- Một số cách sắp xếp nhà bếp thông dụng, SGK
tr. 20.

Ng y 30/8/2009

Tiết 5

trí ở vị trí nào trong nhà?
GV: Quan sát hình 9 tr 19 SGK. Em hãy
cho biết nhà bếp dạng này có tên gọi là
gì?
GV:Bếp dạng hai đờng thẳng song song,
vị trí các khu vực đợc bố trí nh thế nào
cho hợp lí?
GV: Quan sát hình 10.tr 19 SGK. hãy cho
biết nhà bếp dạng gì?
GV: Theo em các khu vực đó bố trí hợp lí
cha?
GV: Quan sát hình 11-tr 21 SGK Em hãy
cho biết tên gọi các khu vực hoạt động
trong nhà bếp theo sơ đồ dạng L?
Cách sắp xếp này đã hợp lí cha?
HS xem hình:
1. Dạng chữ I
Sử dụng một bên tờng.
1) Tủ chứa thức ăn.
2) Nơi rửa dọn.
3) Nơi đun nấu.
Phía trên có bố trí hệ thống tủ tờng để
chứa bát đĩa, thức ăn, vật dụng khác.
2. Dạng hai đờng thẳng song song.
Sử dụng hai bức tờng đối diện nhau.
1. Tủ chứa thức ăn.
2. Nơi rửa dọn.
3. Nơi đun nấu.
3. Dạng chữ U.
Sử dụng theo ba bức tờng.

( Hoạt động theo nhóm)
GV: Phân tích hình 12a, 12b về cách bố
trí các khu vực làm việc trong nhà bếp,
cách nào phù hợp và khoa học hơn?
Tại sao?
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
HS thảo luận theo nhóm.
Đại diện tnhóm đứng tại chỗ trình bày.
- Hình 12b bố trí hợp lí hơn. Vì các khu
vực thuận lợi cho việc nấu nớng, đỡ tốn
công đi lại
Hoạt động 4
Hớng dẫn về nhà ( 2 phút)
Học theo các câu hỏi trong SGK. Và vở ghi.
Vẽ sơ đồ nhà bếp phổ biến hiện nay( không kể loại nhà gì?)
Ng y 3/9/2009
Tiết 6
A- Mục tiêu: Dạy xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh:
1) Thấy rõ nhà bếp là nơi dễ xảy ra tai nạn do việc sử dụng thiếu cẩn thận, chu đáo và
chính xác các dụng cụ thiết bị chyên dùng.
2) Hiểu nguyên nhân xảy ra tai nạn trong nấu ăn
3) Biết cách đề phòng những tai nạn đó
B-Chuẩn bị của GV và HS
Tài liệu tham khảo vè cách sử dụng những thiết bị chuyên dùng trong nhà bếp, các tai
nạn rủi ro, những sự cốkỉ thuật thờng dễ xảy ra
Các mẫu hình ảnh trực quan về các tai nạn rủi ro thờng xảy ra.
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Kiểm tra(6)

HS:
- Khối lợng công việc nhà bếp nhiều.
-Các thiết bị dụng cụ dễ gây nguy hiểm.
Hoạt động 3
2. Những dụng cụ, thiết bị dễ gây nguy hiểm (8)
GV: Trong nhà bếp thờng sử dụng những
dụng cụ, thiết bị gì? Hãy kể tên một số
dụng cụ, thiết bị dễ gây tai nạn?
GV: Hãy nêu các dụng cụ, thiết bị cầm
taydễ gây tai nạn?
GV: Hãy nêu các dụng cụ, thiết bị dùng
điện dễ gây tai nạn?
HS trả lời
HS trả lời:
- Các dụng cụ, thiết bị cầm tay
Các loại dao nhọn, sắc; song, chảo có tay
cầm bị hỏng; ấm nớc sôi.
- Các dụng cụ, thiết bị dùng điện dễ gây
tai nạn: Bếp, lò, nồi cơm điện, phích nớc,
ấm điện, máy đánh trứng vv
Hoạt động 4
3.Nguyên nhân xảy ra tai nạn trong nấu ăn (12)
GV: Hãy quan sát hình 13 tr 23 SGK
và điền nội dung dới đây sao cho thích
hợp với mỗi hình?
GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời.
HS quan sát hình 13 và trả lời.
a) Dùng dao, các dụng cụ sắc nhọn để
cắt, gọt.
b) Để thức ăn rơi vãi làm trơn trợt.

Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
A- Mục tiêu
Qua bài học này Hs cần biết đợc:
1. Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong nấu ăn.
2. Biết cách sử dụng cẩn thận, chính xác các dụng cụ- thiết bị nhà bếp.
3. Vận dụng những kiến về lao động trong nhà bếp để áp dụng vào thực tế cuộc sống
hằng ngày.
B-Chuẩn bị của GV và HS
Tranh ảnh tự su tầm có liên quan đến bài học.
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Kiểm tra ( 7)
1) Nêu những nguyên nhân hay gây tai
nạn trong nấu ăn?
Trong thực tế của lao động trong nhà bếp,
em đã bị tai nạn lần nào cha? Nguyên
nhân?
HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2
Sử dụng các dụng cụ- thiết bị cầm tay (12)
GV: hãy nêu các dụng cụ- thiết bị cầm tay
dễ gây tai nạn trong khi nấu ăn?
GV: Từ những nguyên nhân gây tai nạn
trong nấu ăn, theo em có những biện pháp
nào thích hợp để bảo đảm an toàn lao
động?
GV: Em hãy nêu một số biện pháp đảm
bảo an toàn lao động trong các trờng hợp
sau?

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động khi
sử dụng các dụng cụ và thiết bị bằng điện
là gì?
a) Trớc khi sử dụng
b) Sau khi sử dụng
c) Trong khi sử dụng
GV hỏi:
Em hãy nêu một số biện pháp bảo đảm an
toàn lao động khi sử dụng các đồ dùng
điện sau đây?
- Bếp điện
HS trả lời.
Để đảm bảo an toàn các đồ dùng điện
a) Trớc khi sử dụng cần kiểm tra dây,ổ
cắm, phích cắm,
b) Trong khi sử dụng phải tuân thủ các
nguyên tắc kĩ thuật, đúng số liệu ghi trên
vỏ.
c) Sau khi sử dụng cần chùi sạch, phơi
khô, để nơi thoáng mát, tránh chuột, gián
cắn hỏng vỏ dây điện.
HS:
- Bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện cần
xem có bị rò điện hay không, kiểm tra
phích cắm, ổ cắm, vỏ dây điện, các số liệu
ghi trên vỏ.
11
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
- Nồi cơm điện
- ấm điện

Hoạt động 6
HƯớNG DẫN Về NHà (2)
Học theo SGK, và vở ghi.
Đọc trớc bài Xây dựng thực đơn tr. 25 SGK.
12
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
A- Mục tiêu
1. HS hiểu rõ các loạu thực dơn dùng trong ăn uống.
2. biết cách xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn hàng ngày, các bữa liên hoan
chiêu đãi.
3. thực hiện đợc một số loại thực đơn dùng trong liên hoan, chiêu đãi và có khả năng
vận dụng vào nhu cầu thực tế.
B-Chuẩn bị của GV và HS
1-Mẫu hình ảnh về tổ chức bữa tiệc phục vụ với nhiều món ăn đợc sắp trên bàn
2-Danh mục các món ăn, thức uống, món tráng miệng dùng cho bữa liên hoan
3-Mẫu về bữa tiệc kiểu dọn thực đơn có ngời phục vụ.
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Kiểm tra (5)
GV nêu câu hỏi.
HS1: Vì sao phải thực hiện an toàn lao
động trong nấu ăn?
HS2: hãy nêu một số biện pháp phòng
tránh tai nạn rủi ro khi sử dụng bếp nấu?
Hai HS lần lợt lên bảng trả lời câu hỏi.
Cả lớp chú ý theo dõi, bổ sung.
Hoạt động 2
Tiết 1- GV giới thiệu lí thuyết
I- thực đơn dùng cho bữa ăn thờng ngày của gia đình (20)

và lập kế hoạch triển khai để đáp ứng yêu
cầu ăn cái gì? ăn nh thế nào? món nào ăn
trớc? món nào ăn sau?
HS: Chất lợng thực đơn phụ thuộc vào
việc lựa chọn thực phẩm cho thực đơn.
HS: Đủ nhóm thực phẩm dùng cho một
ngời.
HS:
Mỗi độ tuổi cần một lợng chất dinh dỡng
nhất định.
Tình trạng sức khoẻ của mỗi thành viên
trong gia đình. Ăn cái gì, kiêng cái gì.
Hoạt động 2
Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan chiêu đãi. (17)
13
Tiết 8
Thực hành Xây dựng thực
đơn
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
1. Đối với bữa ăn tự phục vụ.
GV: Quan sát h.14a, em hãy cho biết
bữa ăn tự phục vụ là gì?
2. Đối với bữa ăn có ngời phục vụ
GV: Quan sát hình 14b, em hãy cho biết
bữa ăn có ngời phục vụ là gì?
HS: Bữa ăn tự phục vụ là các món ăn đợc
bày sẵn trên bàn, khách tự chọn món ăn
theo kiểu mình a thích.
HS: Bữa ăn có ngời phục vụ là bữa ăn đợc
đặt trớc, tuỳ theo kinh phí, số lợng ngời

Kiểm tra (10)
GV nêu câu hỏi:
1)Hãy nêu nguyên tắc cơ bản khi xây
dựng thực đơn cho bữa ăn hằng ngày?
2) Nêu nguyên tắc cơ bản khi XD thực
đơn có ngời phục vụ?
3) Đối với bữa liên hoan có ngời phục vụ
cơ cấu các món ăn đợc sắp xếp nh thế
nào?
+) Số lợng món ăn?
+) Thành phần các món ăn?
HS1: Đứng tại chỗ trả lời câu 1.
HS2: Đứng tại chỗ trả lời câu 2.
Cả lớp theo dõi, nhận xét.
Hoạt động 2
Thực hành ( 32)
14
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
GV: Chia HS thành nhóm nhỏ.
Nhóm1; 3 làm bài Xây dựng thực đơn
cho bữa ăn tự phục vụ
Nhóm 2;4 Xây dựng thực đơn cho bữa ăn
có ngời phục vụ
Các bài thực hành không giống nhau.
HS thảo luận ở nhóm sau đó gọi đại diện
từng nhóm trình bày.
Gv nhận xét bài thực hành của các nhóm.
GV nhắc nhở HS khi XD thực đơn cần
chú ý :
- Số lợng món ăn.

Xây dựng thực đơn cho bữa ăn có ngời
phục vụ.
1) Gà luộc
2) Mực luộc.
3) Tôm luộc.
4) Cua luộc
5) Tôm tẩm bột rán.
6) Thịt kho hộp.
7) Cá nớng.
8) Thịt dê.
9) Canh chua
10) Rau cải xào.
11) Da cải.
12) Bia.
13) Cam.
Hoạt động 3
Kết thúc thực hành (3')
15
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
GV cho Hs tự nhận xét đánh giá lẫn nhauvề bài thực hành.
GV nhận xét rút kinh nghiệm. đánh giá bài thực hành của các nhóm.
Dặn dò về nhà: đọc trớc bài Trình bày và trang trí bàn ăn

Tiết 10
A- Mục tiêu
Dạy xong bài này HS cần:
+) Biết đợc một số hình thức trình bày bàn ăn theo đặc thù ăn uống của Việt Nam và ph-
ơng Tây.
+) Có khả năng trình bày và sắp xếp bàn ăn.
+) Có kĩ năng vận dụng vào nhu cầu thực tế.

Bát ăn cơm.
Đĩa kê.
Đồ gác đĩa.
Đũa
Khăn ăn.
Bàt đựng nớc chấm.
HS: Cách trình bày nh vậy là rất hợp lí vì
bàn ăn đợc trải khăn màu nâu làm nổi bật
những đồ sứ để trên đó, đũa đợc đặt ở bên
phải, bát úp trên đĩa kê, khăn n đợc xếp
hình bông đặt trên cốc vv
2.Đặt bàn ăn theo phong cách phơng Tây.
a) Mỗi phần gồm có:
- Đĩa ăn; dao; nĩa; thìa; đồ gác dao; cốc n-
ớc; khăn ăn.
b) Cách trình bày.
Tại mỗi phần ăn thờng đặt một hoặc hai
đĩa, đĩa nông ở dới dùng để kê hoặc chứa
thức ăn thừa; đĩa sâu để trên để chứa thức
16
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
ăn, bên phải đặt dao và thìa, bên trái đặt
nỉa; ly rợu đặt trớc đĩa, cạnh ly rợu có một
cốc nớc lạnh để cho những ngời không
uống đợc rợu.
Khi đặt bàn ăn cần dể khăn ăn đĩa.
Thức ăn đợc đa vào tay trái, lấy ra phía
tây phải.
Hoạt động 3
Trang trí bàn ăn (14)

xếp bàn ăn theo thứ tự chọn, hoắc theo thực đơn. Tiết 11
i. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức đã học và kiến thức trong thực tế cuộc sống
để thực hành trình bày và trang trí bàn ăn một cách linh hoạt.
Biết trình bày bàn ăn phù hợp, sắp xếp bàn ăn đẹp mắt, trang trí phù
hợp với nết đẹp văn hoá của dân tộc.
17
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
ii. Chuẩn bị của GV và
HS
Mỗi tổ:
4 bát ăn cơm,
4 đĩa nông.
4 đôi đũa.
1 khăn trải bàn.
1 lọ hoa.
1 li đựng khăn ăn.
4 cốc uống rợi (hoặc nớc lạnh)
4 bát nhỏ đựng nớc chấm.
iii. Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Kiểm tra (10')
GV: Chia lớp thành 4 tổ.
Tổ trởng làm nhóm trởng.
GV: Cho Hs kiểm tra dụng cụ lẫn nhau.
Tỏ trởng báo cáo số lợng.

lẫn nhau, có ý kiến nhận xét, đánh
giá và rút kinh nghiệm cho bài thực
hành.
-
Hoạt động 3
Tổng kết thực hành (8)
GV: Nhận xét tinh thần, thái độ, ý thức an
toàn lao động trong nhà bếp? chuẩn bị
dụng cụ cho bài thực hành của học sinh?
Ưu điểm: ?
Tồn tại:?
Nguyên nhân?
GV: Đánh giá bài thực hành của từng
nhóm?
GV : Cho điểm các nhóm.
HS: Nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm.
18
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
Hoạt động 4
Hớng dẫn về nhà (2')
Tiết 12 học bài Thực hành: Chế biến món ăn không sử dụng nhiệt.A- Mục tiêu
Hs biết đợc cách làm món trộn cuốn hỗn hợp vào thực hành chế biến các món
ăn cụ thể.
Thực hiện đợc hai trong các món trộn-cuốn hỗn hợp đã nêu theo đúng qui trình và
đạt yêu cầu kĩ thuật.
B- Chuẩn bị của GV và HS
1. Nguyên liệu thực vật: Đu đủ, lá chanh

3) Trình bày.
1. Nguyên liệu thực vật
Nhặt, rửa, thái phù hợp, ngâm nớc
muối 25%, hoặc ớp muối, vắt ráo.
2. Nguyên liệu động vật.
Làm chín, mềm, cắt thái phù hợp.
3. Nớc chấm:
Nớc mắm+đờng+chanh+tỏi+ớt.
Trộn chung
Nguyên liệu
thực vật +
nguyên liệu
động vật+
gia vị
Cho món nộm vào đĩa,
trên mặt trang trí thêm
ít thực phẩm động vậ+
lạc( đậu phộng)+củ
hành cắt lát, rau thơm
+ớt tỉa hoa.
Kèm nớc chấm.
Hoạt động 3
II- yêu cầu kĩ thuật (5)
Khi làm các món ăn không sử dụng nhiệt
cần đạt những yêu cầu gì về kĩ thuật?
HS:
Yêu cầu kĩ thuật của các món ăn không sử
dụng nhiệt là:
1) Nguyên liệu thực phẩm giòn, không
giai, không nát.

Tiết sau học thực hành chế biến món nôm đu đủ
Nguyên liệu nh SGK- tr 33- phần I.
20
Chuẩn bị
(sơ chế)
Chế biến
(trộn hỗn hợp)
Trình bày
(sáng tạo cá nhân)
Qui trình thực
hiện
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9

Tiết 13-14
A- Mục tiêu
HS biết thực hiện các thao tác làm nộm su hào( nộm đu đủ).
Trình bày đạt yêu cầu kĩ thuật về nguyên liệu thực phẩm cũng nh thẩm mĩ.
Vận dụng thực hành ở lớp để về chế biến món ăn ở nhà đạt tiêu chuẩn kĩ thuật.
B- Chuẩn bị của GV và HS
Thay thế nguyên liệu su hào bằng đu đủ.
Đu đủ: 1 quả( Gọt vỏ, bỏ hạt ở nhà)
Thịt 3 chỉ: 100g ( đã luộc sẵn ở nhà).
Tôm: 100g.(Đã luộc sẵn ở nhà)
Hành khô: 50g.
Muối,đờng, ớt cay, tỏi, nớc mắm, lá chanh.
Thau sạch, dao,thớt, đũa, âu.
Lạc đã rang ở nhà: 100g
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1

- Kiểm tra trộn hỗn hợp đạt yêu cầu
cha?
- Bổ sung?
HS: Quá trình chế biến:
- Nguyên liệu thực vật+ nguyên liệu động
vật+ gia vị+ rau thơm trộn đều với nhau.
HS: Thực hiện khâu trộn hỗn hợp.
21
Thiết kế bài dạy: Công nghệ 9
Hoạt động 4
3. trình bày (5)
Sau khi trộn hỗn hợp xong, GV cho HS
thực hiện khâu trình bày?
GV: Kiểm tra, bổ sung cho các nhóm.
- Các tổ thực hiện xong khâu trình
bày, GV cho các nhóm kiểm tra
chéo lẫn nhau, đánh giá, cho điểm.
- GV: Kiểm tra nhận xét, đánh giá.
Sau khi các nhóm thực hiện xong, GV cho
các nhóm dọn vệ sinh khu vực mình thực
hành.
HS: các nhóm trình bày sản phẩm của tổ
mình vào đĩa.
Các nhóm dọn vệ sinh, và kiểm tra chéo
lẫn nhau.
Hoạt động 5
Tổng kết, đánh giá bài thực hành (5)
GV: Nhận xét ý thức, tinh thần.trách
nhiệm, an toàn lao động, vệ sinh của các
nhóm.

Hoạt động 2
1.chuẩn bị (sơ chế) (12)
GV: Gọi một HS đọc phần sơ chế?
GV hỏi: Nêu cách sơ chế tôm?
GV: Nêu cách sơ chế các thực phẩm còn
lại?
HS đứng tại chỗ đọc.
- Tôm :Rửa sạch, cho vào sông cùng một
thìa cà phê muối, đậy nắp đun khoảng 10
phút tôm chín,bóc vỏ, rút sợi chỉ đất ở
sống lng.
- Thịt ba chỉ: Luộc chín, cắt lát
mỏng.
- Lạc: Rang vàng , bóc vỏ, giã dập.
- Tỏi, ớt: Giã nhỏ.
- Rau xà lách: Nhắt, rửa sạch cùng
với rau thơm.
- Nớc chấm:
Hoạt động 2
2. chế biến (15)
GV: Cho HS đọc phần a)
Làm tơng chấm .
GV: hãy liên hệ với gia đình em cách làm
tơng chấm nh thế nào?
GV: ở gia đình em đã bao giờ ăn món
nêm cuốn cha? và cách cuốn nh thế nào?
HS đọc,
- Tơng, bột đao+đờng+tỏi nấu hơi
sền sệt cho tỏi+ nớc me+ giấm vào
nêm vừa ăn.

HS: Để tránh tai nạn rủi ro trong lúc làm
món nem cuốn, cần phải tuân thủ các qui
tắc an toàn lao động, cầm dao đúng qui
cách, kiểm tra các sông chảo có tay cầm,
không để thực phẩm rơi vãi làm trơn trợt
té ngã
Hoạt động 6
Hớng dẫn về nhà (2')
Tiết sau học bài chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt; tr 38 SGK.

Tiết 16
A- Mục tiêu
HS biế ứng dụng nguyên tắc chung của món nấu vào việc thực hành chế biến món
ăn có sử dụng nhiệt.
Thực hiện đợc một trong các món nấu đả nêu theo đúng quy trình thực hiện và đạt
yêu cầu kỹ thuật.
B- Chuẩn bị của GV và HS
Bảng phụ: Sơ đồ thực hiện các món ăn có sử dụng nhiệt.
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Kiểm tra (5)
GV: Nêu quy trình thực hiện các món ăn
không sử dụng nhiệt?
GV: Đối với các món ăn có sử dụng nhiệt
thì quy trình thực hiện nh thế nào? Đó là
nội dung bài học hôm nay.
GV: iới thiệu bài mới.
HS: Trả lời.
Hoạt động 2

Củng cố và hớng dẫn về nhà (4)
1.Nêu quy trình thực hiện món ăn có sử dụng nhiệt?
Nêu yêu cầu của món nấu?
Về nhà đọc trớc bài Bún riêu cua SGK tr 43.
Tiết sau kiểm tra học kì 1.
Tiết 17
25
Quy trình thực hiện
Chuẩn bị
(Sơ chế)
Chế biến
(Nấu)
Trình bày
(Sáng tạo cá nhân)
1.Nguyên liệu thực vật:
Nhặt, rửa, cắt thái phù hợp.
2.Nguyên liệu động vật:
Rửa sạch, cắt thái phù hợp,
tẩm ớp gia vị(có thể rán
qua cho ngấm gia vị và giữ
độ ngọt khi nấu)
1.Nấu nguyên liệu
động vật với nớc.
2.Cho nguyên liệu
thực vật vào nấu tiếp
cho mềm đều.
3.Nêm gia vị phù
hợp.
Cho món nấu vào đĩa
sâu lòng hoặc bát to;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status