TRƯỜNG THPT GÒ QUAO-GÒ QUAO-KIÊN GIANG
TỔ LỊCH SỬ
NỘI DUNG ƠN THI TỐT NGHIỆP THPT
PHẦN I
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Thời kì sau Chiến tranh thế giới thứ hai)
BÀI 1: Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
I.Liên Xô:
1.Công cuộc khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH ở Liên Xô
(từ 1945 đến nửa đầu những năm 70).
a. Hoàn cảnh lòch sử:
* Khó khăn :
-Trong nứơc : Sau CTTG2, nhân dân Liên Xô gánh chòu những hi sinh , tổn thất hết sức
nặng nề: hơn 20 triệu người chết (có SGK ghi hơn 27 triệu) , 1710 thành phố, hơn 70 ngàn
làng mạc bò thiêu hủy, hơn 32.000 xí nghiệp bò tàn phá …
-Ngoài nước : Các phương Tây do Móõ cầm đầu tiến hành bao vây kinh tế, cô lập chính trò,
gây cuộc “chiến tranh lạnh” và ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bò một cuộc chiến tranh tổng
lực, nhằm tiêu diệt Liên Xô & các nước XHCN khác.
* Thuận lợi : Sau chiến tranh thế giới thứ 2, uy tín & đòa vò của Liên Xô trên trường quốc tế
được nâng lên, nhân dân LX với truyền thống tự lực, tự cường quyết tâm hàn gắn vết thương
sau chiến tranh, để xây dựng đất nước giàu mạnh.
b.Những thành tựu đạt được :
* Về kinh tế :
-Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế lần thứ 4 (1946 – 1950 ).
-Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn khác và đạt được những thành tựu to lớn:
+Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với 1939
+Năm 1972 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần , thu nhập quốc dân tăng 112 lần.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
1
+Giữa thập niên 70, SLCN Liên Xô chiếm 20% tổng SLCN toàn thế giới, là cường quốc
công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới (sau Mó).
-Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các nước
Đông Âu đều có sự tăng tiến rõ rệt so với trước kia.
-Đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (LX) và bước đầu trở thành hệ thống
thế giới.
3.Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước XHCN khác:
Mối quan hệ giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước XHCN khác diễn ra tốt đẹp hay bất đồng
căng thẳng là tuỳ thuộc vào từng thời điểm:
-Từ sau CTTG II đến thập niên 60: là thời kì hợp tác tốt đẹp thông qua việc thành lập tổ
chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Liên minh phòng thủ Vácxava, Liên Xô tích cực giúp
đỡ Trung Quốc, Triều Tiên , Việt Nam, Cuba,…
-Từ cuối thập niên 60 đến thập niên 80: là thời kì bất đồng căng thẳng, Liên Xô đối đầu
với Anbani, bất đồng với Trung Quốc,…
-Từ thập niên 80 đến nay: Mối quan hệ trên được cải thiện, chuyển từ đối đầu sang hợp tác.
BÀI 2 : Các nước Á, Phi, Mó La tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
I.Cuộc nội chiến Trung Quốc (1946-1949):
1. Bối cảnh :
-Sau kháng chiến chống Nhật, lực lượng của Đảng Cộng sản do Mao Trạch Đông lãnh
đạo đã phát triển: Quân chủ lực lên đến 120 vạn, dân quân 200 vạn, vùng giải phóng chiếm
¼ đất đai và 1/3 dân số, đồng thời được Liên Xô giúp đỡ về kinh tế và quân sự.
-Tập đoàn Quốc dân đảng đứng đầu làTưởng Giới Thạch, được Mó giúp sức đã huy động
toàn bộ lực lượng tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản nắm giữ.
2.Diễn biến cuộc nội chiến : 20/7/1946, Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng
bắt đầu.
*Giai đoạn 1 (7/1946 - 6/1947):
Do lực lượng ban đầu quá chênh lệch, nên Quân giải phóng áp dụng chiến lược phòng
ngự tích cực, không giữ đất mà chủ yếu là tiêu diệt sinh lực đòch và xây dựng lực lượng mình.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
3
Qua một năm, đã tiêu diệt được 1.112.000 quân Tưởng, đồng thời phát triển lực lượng cách
mạng lên đến 2 triệu người.
-Từ 1964 đến 1975, nhân dân Lào đã đánh bại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”,
“chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mó, buộc Mó và tay sai phải kí Hiệp đònh Viêng Chăn
21-02-1973 lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào.
-30-4-1975, cách mạng Việt Nam thắng lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho Lào giành chính
quyền trong phạm vi cả nước.
-02-12-1975, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào được thành lập
-Từ 1975 đến nay, nhân dân Lào bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế , xây dựng đất
nước theo đònh hướng XHCN.
*Lưu ý: Điểm giống nhau giữa CMVN và CM Lào
-Diễn ra trong cùng thời kì lòch sử, cùng chống kẻ thù chung:
+1945 – 1954: kháng chiến chống Pháp.
+1954 – 1975: kháng chiến chống Mó.
-Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo: Từ 1930 đến 1955, do đảng Cộng sản Đông
Dương lãnh đạo.
-Cùng giành được những thắng lợi to lớn:
+1945: đều giành được độc lập.
+1954: kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
+1975: kháng chiến chống Mó thắng lợi.
III.Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN):
1.Hoàn cảnh ra đời:
Sau khi giành được độc lập, nhiều nước trong khu vực ĐNA cần có sự hợp tác để cùng
phát triển, nhiều tổ chức hợp tác kinh tế mang tính khu vực trên thế giới đã xuất hiện. Vì thế
các nước ĐNA tìm cách liên kết với nhau.
Ngày 8/8/1967, tại Băng-cốc (Thái Lan), 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia,
Xinggapo, Philippin đã nhất trí thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
2.Mục tiêu và tính chất:
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
5
Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghò và hợp tác giữa các nước trong khu vưcï, tạo
nên một cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và thiết lập một khu vực
2.Từ sau khi giành được độc lập, các nước ĐNA ra sức xây dựng và phát triển nền kinh
tế, xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn, như: Xingapo, Inđônêxia,Thái Lan,
Malaixia.
3.Đến nay, các nước Đông Nam Á đều là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
(ASEAN). Đây là tổ chức liên minh chính trò – kinh tế, ra đời nhằm xây dựng mối quan hệ
hòa bình, hữu nghò, hợp tác và phát triển giữa các nước thành viên.
Trong ba biến đổi trên thì biến đổi giành được độc lập dân tộc của các nước Đông Nam
Á là quan trọng hơn cả. Vì nhờ có biến đổi đó, các nước ĐNA mới có điều kiện thuận lợi để
xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh.
V.Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ năm 1945
đến nay:
Châu Phi gồm 57 quốc gia, là lục đòa giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản. Nhưng do sự
vơ vét và thống trò của thực dân phương Tây qua nhiều thế kỉ, mà Châu Phi trở nên nghèo
nàn, lạc hậu.
Sau CTTG II, Châu Phi trở thành “lục đòa mới trỗi dậy” trong phong trào giải phóng dân
tộc. Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã trãi qua các giai
đoạn sau:
1.Từ 1945 đến 1954: Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra đầu tiên ở Bắc Phi với thắng lợi
mở đầu là Ai Cập vào 18-6-1953, đã lật đổ nền thống trò của thực dân Anh.
2.Từ 1954 đến 1960: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam đã làm rung
chuyển hệ thống thuộc đòa của Pháp ở Bắc Phi và Tây Phi. Nhân dân vùng dậy đấu tranh với
nhiều hình thức, hầu hết các nước Bắc Phi, Tây Phi giành được độc lập, tiêu biểu là cuộc đấu
tranh vũ trang ở Angiêri (1954), Tuynđi (1956), Marốc (1956), Xudang (1956),…
3.Từ 1960 đến 1975: Năm 1960 có 17 nước giành được độc lập, được lòch sử ghi nhận là
“Năm châu Phi”, tiêu biểu là: Angiêri, Êtiopia, Môdămbich, Angôla. Đánh dấu sự sụp đổ về
căn bản của chủ nghóa thực dân cũ ở Châu Phi.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
7
4.Từ 1975 đến nay: Nhân dân các nước Châu phi hoàn thành cuộc đấu tranh chống CN thực
dân cũ để giành độc lập dân tộc, được đánh dấu bằng sự kiện nước cộng hoà Namibia tuyên
I.Tình hình nước Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 :
1.Sự phát triển về kinh tế của Mó từ sau CTTG thứ hai :
Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 , kinh tế Mó phát triển nhảy vọt, với những thành tựu:
-Công nghiệp:sản lượng công nghiệp hàng năm tăng 24%. Trong những năm 1945-1949 sản
lượng của Mó luôn chiến hơn ½ sản lượng công nghiệp toàn thế giới ( Năm 1948 chiếm đến
56,4% )
-Nông nghiệp: sản lượng nông nghiệp hàng năm tăng 27% gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp
của Anh, Pháp, Cộng hoà liên bang Đức ,Ý, Nhật cộng lại.
-Tài chính : chiếm ¾ trữ lượng vàng của cả thế giới; Từ thập niên 50- 60 trở đi, Mó là trung
tâm kinh tế – tài chính duy nhất trên thế giới .
-Giao thông vận tải: chiếm hơn 50% tàu thuyền đi lại trên biển.
Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mó là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất
của thế giới.
* Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mó:
1.Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học kó thuật, Mó điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản
xuất, cải tiến kó thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.
2.Nhờ vào trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản rất cao.
3.Nhờ quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí.
4.Có tài nguyên phong phú.
5.Nhân công dồi dào.
6.Đất nước không bò chiến tranh tàn phá…
2.Sự phát triển về khoa học- kỹ thuật:
Mó là nước khởi đầu cuộc Cách mạng khoa học- kỹ thuật lần II (vào những năm 40 của
thế kỉ XX) và đã đạt được những thành tựu kỳ diệu chưa từng thấy:
-Sáng tạo ra công cụ sản xuất mới như máy vi tính, người máy…
-Tìm ra nguồn năng lượng mới như :Mặt trời, Thuỷ triều, Nguyên tử…
-Thực hiện thành công nhiều cuộc cách mạng mới trong: Nông nghiệp, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc, quân sự…
II.Tình hình Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
10
KHKT như: hoàn thành đường hầm ngầm dưới biển, xây dựng cầu đường bộ, xây dựng các
trung tâm công nghiệp, các thành phố trên mặt biển….
III. Khối thò trường chung Châu u (EEC):
1.Quá trình thành lập và phát triển:
-25/3/1957,tại Roma (Ý) 6 nước tư bản Tây u: CHLB Đức, Pháp, Ý, Bỉ, Hà lan và
Lucxămbua kí Hiệp ước thành lập “Khối thò trường chung Châu Âu” (EEC). Đến tháng
11/1993,thì gọi là Liên minh Châu u (EU).
-1986, thành viên của EEC lên đến 12 nước ( thêm: Anh, Đan Mạch, Ai len, Hy lạp,Tây
Ban Nha và Bồ Đào Nha).
-1995, kết nạp thêm o, Phần Lan, Thụy Điển.
-Hiện nay, thành viên của EU lên đến 25 nước.
2. Mục tiêu kinh tế và chính trò của EEC:
-Gạt bỏ mọi trở ngại để trao đổi kinh tế với nhau và thi hành chính sách kinh tế chung đối
với các nước, khu vực khác.
-EEC tiến đến thống nhất với nhau trong chính sách đối nội và đối ngoại.
Ngày nay EU vẫn đang còn tồn tại và phát triển. Mối quan hệ giữa Việt Nam và EU đang
tiến triển tốt đẹp: EU vừa là thò trường vừa là bạn hàng lớn của Việt Nam.
BÀI 4: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai
I.Hội nghò Ianta và việc hình thành trật tự thề giới mới sau CTTGT2 (1945- 1947):
1.Hoàn cảnh lòch sử dẫn đến hội nghò Ianta:
Khi Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn gần kết thúc, thì trong nội bộ phe đồng
minh chống phát xít nổi lên ba vấn đề bức thiết cần được giải quyết:
-Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương.
-Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
-Việc phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và
phân chia phạm vi ảnh hửơng của các nước tham gia chiến tranh chống phát xít….
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
11
12
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trò của các nước ,
- Giải quyết tranh chấp , xung đột quốc tế bằng phương pháp hoà bình .
- Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: LX, Mó ,Anh , Pháp, Trung Quốc
- Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.
4. Tổ chức của Liên Hợp Quốc :
- Đại hội đồng : là hội nghò của tất cả các nước thành viên , mỗi năm họp một lần .Trong
Hội nghò, giải quyết các vấn đề quan trọng phải thông qua 2/3 số phiếu.
- Hội đồng bảo an: Là cơ quan chính trò quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của
Liên Hợp Quốc, chòu trách nhiệm chính về việc duy trì hoà bình , an ninh thế giới, mọi quyết
đònh của Hội đồng bảo an phải được thông qua với sự nhất trí của 5 nước thành viên thường
trực: LX (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mỹ, Anh, Pháp.
- Ban thư ký: Là cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc, do Đại hội đồng bầu ra, có
nhiệm kỳ 5 năm. Đứng đầu là tổng thư ký .
- Ngoài ra, LHQ còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn trực thuộc khác : WHO ( Y tế thế
giới ), UNICEF ( Quỹ cứu trợ nhi đồng quốc tế ), UNESCO (Uỷ ban về văn hóa, khoa học và
giáo dục thế giớiù ), IMF ( Quỹ tiền tệ quốc tế ), FAO(Tổ chức nông lương quốc tế)…
5.Quá trình phát triển của Liên Hợp Quốc (vai trò của Liên Hợp Quốc):
Lúc mới thành lập có 50 nước, đến 28-6-2006 có 192 thành viên, Việt Nam gia nhập
Liên Hợp Quốc vào 9-1977. Đây là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong
việc giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc xung
đột khu vực, phát triển các mối quan hệ giao lưu, hợp tác kinh tế, chính trò, xã hội, văn hoá
giữa các thành viên.
6.Đánh giá về vai trò của LHQ trong tình hình thế giới hiện nay:
Liên Hợp Quốc đã từng có vai trò hết sức quan trọng trong việc: Duy trì hòa bình, an
ninh thế giới; Giải quyết các tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình; Thúc
đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác và giúp đỡ về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước
thành viên.
Trong tình hình thế giới hiện nay, dù không xảy ra đại chiến nhưng hằng ngày chiến sự
vẫn còn đang diễn ra ở nhiều nước, khu vực (Irắc, Trung Đông…); Giữa một số nước vẫn còn
14
-Toán học: có nhiều phát minh mới, xuất hiện quá trình toán học hoá các ngành khoa học
khác.
-Vật lý: phát minh ra thuyết hạt nhân, sóng điện từ, trường điện từ …
-Hóa học: Tạo ra những vật liệu có tính ưu việt cao, như: Polime, Composit, Titan,
-Sinh học: với sự ra đời của phỏng sinh học và công nghệ sinh học đã có tác động sâu sắc
đến, y học, nông nghiệp, công nghiệp…
b.Trong khoa học mới :
-Tạo ra công cụ sản xuất mới : Máy vi tính, ngưới máy …
-Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời ,thuỷ triều , hạt nhân…
-Tạo ra nguồn vật liệu mới:polime, composite, titan…
-Thực hiện thành công nhiều cuộc cách mạng mới trong nhiều lónh vực:Nông nghiệp (cách
mạng xanh); giao thông vận tải (máy bay siêu âm , tàu hoả siêu tốc…), thông tin liên lạc
(điện thoại di động, Intenet), khoa học vũ trụ (phóng tàu vũ trụ , đưa người lên mặt trăng),
khoa học quân sự (sản xuất ra vũ khí tối tân hiện đại:bom nguyên tử, tên lửa …)
II. Vò trí và ý nghóa; cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc
cách mạng CMKH-công nghệ hiện nay:
1.Vò trí: Đây là cuộc cách mạng khoa học- kó thuật lần thứ hai của nhân loại, được xem là
điểm tựa, sự khởi đầu cho sự phát triển kinh tế- xã hội của xã hội loài người thời hiện đại.
2.Ý nghóa:
-Làm thay đổi một cách căn bản các nhân tố sản xuất như công cụ và công nghệ, nguyên
liệu, năng lượng, thông tin, vận tải,…nhờ đó con người đã tạo ra được những lực lượng sản
xuất nhiều hơn, đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại.
- Làm thay đổi căn bản về đời sống vật chất, tinh thần của con người .
- Người lao động ngày càng được giáo dục & đaò tạo nghề nghiệp đầy đủ .
- Thúc đẩy nền kinh tế thế giớiù ngày càng được quốc tế hóa cao độ, thò trường thế giới
đang hình thành bao gồm tất cả các nước có chế độ xã hội khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu
tranh với nhau trong cùng tồn tại hoà bình.
- Đưa loài người bước sang nền văn minh mới: “văn minh hậu công nghiệp” hay còn gọi là
“văn minh trí tuệ” “văn minh truyền tin”.
tộc và tham gia cách mạng khi có điều kiện. Nhưng họ dễ thoả hiệp, khi đế quốc mạnh.
3.Giai cấp tiểu tư sản : Gồm những người buôn bán nhỏ, bình dân thành thò, viên chức,
SV, HS…. Ra đời cùng thời với giai cấp tư sản, nhưng bò tư bản Pháp ráo riết chèn ép, bạc đãi,
đời sống bấp bênh nên họ khao khát được tự do, dân chủ, họ có tinh thần cách mạng và là lực
lượng quan trọng của cách mạng Việt Nam.
4.Giai cấp nông dân : Chiếm hơn 90% dân số, đời sống hết sức cơ cực, chòu sự bóc lột
nặng nề của thực dân, phong kiến, bò bần cùng hoá trên quy mô lớn, nên họ căm thù sâu sắc
bọn thực dân Pháp và phong kiến tay sai, khát khao được độc lập , tự do, họ là lực lượng
hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng, nhưng không thể lãnh đạo cách mạng (do hạn chế
về trình độ, về ý thức tổ chức).
5.Giai cấp công nhân : Ra đời ngay trong lần khai thác thuộc đòa đầu tiên của Pháp ở
VN. Sau CTTG I, phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Ngoài những đặc điểm
chung của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân VN còn có những đặc điểm riêng, đó là: Bò
3 tầng áp bức, bóc lột (đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt). Có quan hệ mật thiết với giai
cấp nông dân; Sớm tiếp thu được CN Mác- Lê nin, lại được kế thừa truyền thống yêu nước
của dân tộc.Với những đặc điểm trên , giai cấp công nhân VN vươn lên nắm quyền lãnh đạo
cách mạng nước ta.
II.Những ảnh hưởng của thế giới đến Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
1.Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thắng lợi, làm cho phong trào giải phóng dân tộc ở
phương Đông và phong trào công nhân ở phương Tây gắn bó chặt chẽ với nhau trong việc
chống lại kẻ thù chung là CNĐQ.
2.Tháng 3-1919, Quốc tế cộng sản được thành lập, đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển
của cách mạng ở Việt Nam.
3.Đảng Cộng sản đựơc thành lập ở một số nước: Pháp (1920), Trung Quốc (1921),…đã tạo
điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá CNM Lê Nin vào Việt Nam.
4.Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển
sang thời kì mới, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế
giới.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
17
18
*Đặc điểm:Chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, đấu tranh còn rời rạc, lẻ tẻ, chưa phối hợp giữa
các nơi.
b.Thời kì đấu tranh “tự giác”:
-1926-1927: liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công, lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân
nhà máy sợi ở Nam Đònh.
-1928-1929: cả nước có 40 cuộc đấu tranh nổ ra, lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân
nhà máy sợi Hải Dương, Nam Đònh, nhà máy diêm và cưa ở Bến Thuỷ, nhà máy xe lửa
Trường Thi ở Vinh, nhà máy Ba Son ở Sài Gòn.
* Đặc điểm: Không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế, mà còn đòi quyền lợi về chính trò, lưcï lượng
tham gia đông hơn, đấu tranh liên tục, có sự phối hợp giữa các nơi, có người lãnh đạo.
IV. Nguyễn i Quốc và vai trò của Nguyễn i Quốc đối với việc chuẩn bò về tư tưởng,
chính trò và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của GCVS ở Việt Nam:
1.Đôi nét về Nguyễn i Quốc:
Hồ Chí Minh tên gọi thời niên thiếu là Nguyễn Sinh Cung, trong thời kì đầu hoạt động
cách mạng tên là Nguyễn i Quốc; sinh ngày 19-5-1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An,
trong một gia đình nhà nho nghèo, yêu nước, trên quê hương giàu truyền thống đấu tranh
cách mạng, lớn lên trong cảnh nước mất nhà tan, chứng kiến sự thất bại của các phong trào
yêu nước. Người sớm nhận thấy được hạn chế trong đường lối cứu nước của các bậc tiền bối,
nên Người quyết đònh sang phương Tây tìm đường cứu nước mới.
2.Nét chính của cuộc hành trình tìm đường cứu nước :
-05-6-1911, từ cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), với tên gọi Nguyễn Văn Ba, Người làm phụ
bếp cho tàu Latusơ Têrơvin để sang Pháp và bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
-Từ 1911 đến 1917, Người đến một số nước ở Châu u, Châu Phi, Châu Mó.
Qua nhiều năm bôn ba hải ngoại, Người nhận rõ: “Giai cấp công nhân và nhân dân các
nước ở đâu cũng đều là bạn, còn chủ nghóa đế quốc ở đâu cũng là thù”.
-1917, Người về Pháp, hoà mình vào phong trào đấu tranh của quần chúng công nông
Pháp.
-1918, Người tham gia Đảng xã hội dân chủ Pháp.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
-12/1924, Người từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc), chọn một số thanh niên ưu tú
trong tổ chức “Tâm tâm xã” và những thanh niên hăng hái từ trong nước mới sang, để thành
lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” vào 6/1925.
-Từ 1925, Người ra sức đào tạo, trang bò lí luận cho những hội viên của Hội Việt Nam
Cách mạng Thanh niên để đưa về nước hoạt động.
-Từ ngày 03 đến 07-2-1930, Người chủ trì Hội nghò hợp nhất các tổ chức cộng sản thành
ĐCS VN.
Như vậy, qua quá trình bôn ba tìm đường cứu nước với những hoạt động mang tính chuẩn
bò về tư tưởng, chính trò và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của GCVS, đó là Đảng
cộng sản Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo cách mạng Việt nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi
khác.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn i Quốc đối với cách mạng Việt Nam là tìm ra con
đường cứu nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng
dân tộc Việt Nam, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghóa xã hội.
* So sánh con đường cứu nước của Nguyễn i Quốc với các bậc tiền bối ( cụ Phan Bội
Châu, Phan Châu Trinh):
-Giống nhau: Đều muốn giành lấy độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân.
-Khác nhau:
+Hướng đi: Nguyễn i Quốc sang phương Tây để tìm con đường cứu nước, tự dân tộc
mình phải đứng lên giải phóng; Còn các bậc tiền bối thì sang phương Đông để tìm con đường
cứu nước, Phan Bội Châu thì dựa vào Nhật để cứu nước, Phan Châu Trinh thì dựa vào sự rũ
lòng thương của Pháp.
+Cách đi: Nguyễn i Quốc ra đi với hai bàn tay trắng, phải lao động, học tập, nghiên
cứu; Còn các bậc tiền bối thì ra đi với những con người đầy danh tiếng.
+Xu hướng: Nguyễn i Quốc chủ trương làm cách mạng vô sản, đưa đất nước tiến lên
con đường XHCN; Còn các bậc tiền bối thì chủ trương làm cách mạng tư sản, đưa đất nước
tiến lên con đường CNTB.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
21
+Kết quả: Con đường cứu nước của các bậc tiền bối đều thất bại; Còn con đường cứu
Chương II: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam (1930-1945)
I.Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời :
1.Hoàn cảnh lòch sử dẫn đến Hội nghò thành lập Đảng:
-Cuối1929, phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp, ý thức chính trò nâng lên
rõ rệt, phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp xã hội khác cũng rất sôi nổi.
-Trong năm 1929, ở Việt Nam có sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản (Đông Dương cộng
sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn) nhưng 3 tổ chức này
hoạt động riêng lẻ, công kích lẫn nhau đã ảnh hưởng không tốt đến phong trào cách mạng
Việt Nam.
Trước tình hình đó, Nguyễn i Quốc được sự ủy nhiệm của Quốc tế cộng sản đã triệu tập
Hội nghò đại biểu của 3 tổ chức cộng sản, từ ngày 3 – 7/2/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng –
TQ).
2. Nội dung hội nghò:
-Các đại biểu của các tổ chức bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác.
-Thống nhất hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là ĐCS
VN.
-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc,
gọi chung là Cương lónh chính trò đầu tiên, thông qua Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn
i Quốc soạn thảo.
-Bầu BCH Trung ương Đảng lâm thời.
* Nội dung của Cương lónh chính trò đầu tiên:
-Xác đònh con đường của cách mạng Việt Nam là Cách mạng tư sản dân quyền và thổ
đòa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
-Xác đònh nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở Việt Nam là đánh đổ bọn đế
quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập, dựng
lên chính phủ công- nông- binh.
-Xác đònh lực lượng cách mạng là công- nông, đồng thời phải kết hợp với các giai tầng
khác trong xã hội.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008
23
24
b.Chính trò: Do chính sách khủng bố tàn khôùc của Pháp, đã làm cho nhân dân ta càng
căm phẩn, phải đứng lên đấu tranh giành quyền sống cho mình. Giữa lúc đó, Đảng cộng sản
Việt Nam ra đời đã kòp thời lãnh đạo quần chúng đứng lên đấu tranh .
2.Diễn biến phong trào cách mạng 1930 – 1931:
-Từ tháng 02 đến 4-1930, tiêu biểu:
+Các cuộc bãi công tiêu biểu của công nhân cao su Phú Rềng, diêm Bến Thuỷ, sợi
Nam Đònh…
+Phong trào của nông dân ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tónh.…
-Từ 5-1930, phong trào phát triển mạnh mẽ, tiêu biểu:
+01-5-1930 công nhân Bến Thủy và nông dân phụ cận thò xã Vinh biểu tình thò uy,
giương cao cờ đỏ búa liềm đòi tăng lương giảm giờ làm, giảm sưu thuế.
+01-8-1930, công nhân Vinh – Bến Thủy tổng bãi công.
+12-9-1930, cuộc biểu tình của hơn 2 vạn người ở Hưng Nguyên đã diễn ra. Nhưng bò
thực dân Pháp đàn áp dã man làm 217 người chết, 126 người bò thương – nhân dân vô cùng
căm phẩn.
+Trong suốt tháng 9 và 10-1930, nông dân nhiều huyện thuộc Nghệ – Tónh đã vũ trang
khởi nghóa. Công nhân Vinh, Bến Thủy bãi công để ủng hộ phong trào đấu tranh của nông
dân làm cho phong trào dâng cao quyết liệt và đã làm tan rã bộ máy chính quyền của thực
dân, phong kiến. Sau đó, các ủy ban Xô Viết được lập nên để quản lí mọi mặt đời sống chính
trò, xã hội ở nông thôn, nên gọi là chính quyền Xô Viết Nghệ – Tónh. Nhưng chính quyền này
chỉ tồn tại được 4-5 tháng thì bò Pháp đàn áp nên tan rã.
3.Xô Viết Nghệ -Tónh là hình thức sơ khai của chính quyền công – nông nước ta:
a.Xô Viết Nghệ – Tónh là kiểu chính quyền của dân, do dân, vì dân, đem lại nhiều lợi ích
căn bản cho nhân dân:
-Kinh tế : Chia ruộng đất công cho nông dân, bắt đòa chủ giảm tô, xoá nợ, bãi bỏ các
thứ thuế của đế quốc, phong kiến.
-Chính trò: Thực hiện quyền tự do, dân chủ, lập các tổ chức quần chúng như: Hội
tương tế, Công hội, Hội phụ nữ giải phóng,…tuyên truyền giáo dục ý thức chính trò cho quần
chúng.