ĐẠI HỌC BÁCH KHO A TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ C ÔNG NGHIỆP
o0o
BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BÀI TẬP NHÓM 1 – ĐẠI BÀNG – NỘP LẦN 2
TÌM HIỂU CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT
LƯỢNG TẠI CÔNG TY
TNHH SX – TM CHỈ MAY
THIÊN LONGC BGD: TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Lớp: 02 – C ao học Quản trị kinh doanh
Khóa: 2012
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang 1
100%
8 12170885 Hồ Quang Hiệp 0976623683 [email protected]
100%
9
12170895
Võ Duy Hưng
0979646425
[email protected]
100%
10 12170869 Nguyễn Thị Hà Giang 0933003477 [email protected]
100%
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
STT Yêu cầu Phân công công việc
1 Tóm tắt đề cương
Lý do hình thành đề tài
Mang Quốc Thiện
Phan Hữu T rí
Nguyễn Thanh Trúc
2 Mục tiêu và lập kế hoạch chi phí chất
lượng của công ty
Thực trạng quản lý chi phí chất lượng
của công ty
Lê Xuân Trường
Nguyễn Bá Khánh Vinh
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang 3
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
1 TÓM TẮT VÀ TỔNG HỢP CÁC BÀI BÁO
Bài báo 1
–
Steve Eldridge, Balubaid and Kevin D. Barber
-
Using a knowledge m anagement
approach to support quality C osting – Sử dụng kiến thức quản lý để hỗ trợ về chi phí
[www.emeraldinsight.com/0265-671X.htm ]
TÓM TẮT
M
ục đích
Ki
ểm tra những khó khăn li
ên quan đ
ến chi phí chất l
ư
ợng v
à đ
ới hạn
Nghiên c
ứu n
ày còn h
ạn chế trong việc sử dụng phân loại thay thế để ngăn ngừa
thẩm định hư hỏng cần phải được nghiên cứu nhiều hơn vì phương pháp này chỉ
cung cấp nền tảng cơ bản cho các nhà nghiên cứu xem xét chi phí chất lượng
trong một môi trường có cấu trúc ổn định.
Giá tr
ị
Phân tích , th
ảo luận vai tr
ò c
ủa kiến thức quản lý trong chi phí chất l
ư
ợng.
Ưu/N
hư
ợc
điểm
Ưu đi
ểm:
- Cấu trúc phát triển không phụ thuộc vào ứng dụng, dễ dàng báo cáo về chi
phí cũng như các yếu tố chi phí chất lượng được cung cấp, có thể phân
tích khả năng, nguồn gốc tạo ra chi phí chất lượng, dễ sử dụng và hiệu
quả. Lập báo cáo nhanh và có cái nhìn tổng quát trong việc quản lý hơn
etropoulos
, A Literature Survey of C ost of Quality Models,
Journal of English annals of Faculty of Engineering Hunedoara, Tome Vi (year 2008),
Fascicule 3, (Issn 1584-2637) - Khảo sát về chi phí chất lượng
TÓM TẮT
M
ục đích
Ph
ạm
vi
c
ủa b
ài vi
ết n
ày
là
đ
ể tr
ình bày
cu
ộc
kh
ảo
-
Có m
ối quan
h
ệ tỉ lệ nghịch giữa chi phí thẩm định cộng với chi phí
phòng ngừa với chi phí lỗi.
- Có mối quan hệ trực tiếp giữa chi phí thẩm định cộng với chi phí phòng
ngừa so với chất lượng.
- Có mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa chi phí lỗi và chất lượng
- Thực tiễn về việc áp dụng mô hình CoQ
Gi
ới hạn
Chưa có phương pháp đo lư
ờng cụ thể cho từng mô h
ình
Giá tr
ị
Mang l
ại cái nh
ìn t
ổng quan về các mô h
ình chi phí.
Thấy rõ tầm quan trọng về mô hình CoQ đối với hoạt động sản xuất và kinh
doanh.
ên c
ứu bao gồm: Xem xét chi phí chất l
ư
ợng, xác định các chi phí
chất lượng, chấp nhận và thử nghiệm các loại chi phí.
Khám phá
Chi phí ch
ất l
ư
ợng chỉ có thể đ
ư
ợc sử dụng nh
ư m
ột công cụ quản lý nếu dữ
liệu được trình bày là chính xác và hợp lệ. Việc giới hạn đòi hỏi thông tin
chuyên môn cần thiết và nguồn lực cần thiết để thu thập, phân tích thông tin.
Gi
ới hạn
Các d
ữ liệu cung cấp sẽ đ
ư
ợc đ
ưa ra th
ảo luận v
à nghiên c
ứu sau đó rút ra
những kết luận cụ thể.
ương
lai.Một lĩnh vực thú vị để điều tra thêm sẽ được điều tra mối quan hệ
giữa các hệ thống thông tin quản lý tại chỗ, các mô hình COQ sử
dụng, và cách tiếp cận công ty để kinh doanh (chủ động, phản ứng,
vv).
Nhược điểm:
- Một số thông tin không có sẵn trên hệ thống, có nghĩa là giả định đã
được thực hiện. Đây không phải là lý tưởng.
Bài báo 4: C ost of Quality Models and Practices in Manuf
acturing Industries: Literature
Review
TÓM TẮT
M
ục đích
Bài vi
ết n
ày trình bày m
ột cuộc khảo sát các mô h
ình chi phí ch
ất l
ư
ợng
(COQ), phương pháp tiếp cận, các thông số chi phí chất lượng, phương pháp
đo lường và khó khăn trong việc thực hiện.
Thi
ết k
ế/ Ph
ữ liệu thu thập ch
ưa chu
ẩn, khó khăn trong việc thu thập dữ liệu, thiếu sự
hỗ trợ và cam kết của quản lý cấp cao, thiếu kiến thức về các nguyên tắc
COQ là những khó khăn chung.
Giá tr
ị
T
ổng quát hóa về chi phí chất l
ư
ợng v
à t
ầm quan trọng của nó.
Chi phí ch
ất
lượng có thể đưa các tổ chức sản xuất đạt được cấp độ cao hơn về chất lượng
sản phẩm / dịch vụ, giảm chi phí sản phẩm / dịch vụ và cuối cùng mức độ
của sự hài lòng của khách hàng cao hơn. Đây là một chỉ số thực hiện có hiệu
quả để xác định và đánh giá hiệu quả của các quy trình hiện có của một tổ
chức và để cung cấp hướng dẫn rõ ràng về kế hoạch chiến lược tương lai.
Ưu/Như
ợc điểm
Ưu đi
ểm:
- Để củng cố các tài liệu về chi phí của các mô hình chất lượng và thực
hành
- Nghiên cứu này tập trung vào các mô hình nghiên cứu về chi phí
ưa đư
ợc thực h
ành r
ộng r
ãiBài báo 5: CoQ
–
Cost of quality usage and its relationship to quality system
maturity – Sử dụng chi phí chất lượng và mối quan hệ với hệ thống bảo đảm
chất lượng
TÓM T
ẮT
M
ục đích
M
ục đích c
ủa nguy
ên c
ứu n
ày là đ
ể kiểm tra mối quan hệ giữa sự phân bố
của chi phí chất lượng và mức độ đảm bảo của hệ thống chất lượng của một
tổ chức, để đánh giá hiệu quả hệ thống COQ (Cost of quality: chi phí của
chất lượng) và hệ thống đảm bảo chất lượng ảnh hưởng đến hoạt động của tổ
chức và xác định lý do tại sao một tổ chức không sửa dụng hệ thống COQ.
sao các tổ chức không có hệ thống theo dõi chi phí chất lượng.
Gi
ới hạn
Nghiên c
ứu bổ sung l
à c
ần thiết để xác định mối quan hệ giữa sự hiện diện
của một hệ thống COQ và tích hợp hiệu quả của nó với hệ thống chất lượng
và tổ chức kết quả. Những nghiên cứu tròn tương lai là cần thiết để mở rộng
nghiên cứu vượt ra ngoài ranh giới của USA. Nghiên cứu tương lai liên quan
đến nghiên cứu theo chiều dọc và nó sẽ có lợi trong việc đánh giá chính xác
hơn bản chất của những thay đổi về phân phối trong COQ theo thời gian.
Giá tr
ị
H
ệ thống đo l
ư
ờng của COQ đ
ư
ợc sử dụng đúng mức trong thực tế. Nghi
ên
cứu này có hệ thống kiểm tra lý do các trường hợp. Ngoài ra, nghiên cứu này
cung cấp thong tin có thể được hữu ích trong việc biện minh cho việc thực
hiện các hệ thống đo lường COQ.
Ưu/ Như
ợc điểm
Ưu đi
2 ĐỀ XUẤT 3 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
5 bài báo Đề xuất 3 hướng nghiên cứu Lí do đề xuất
Using a knowledge
management approach to
support quality costing
Tìm hiểu chi phí chất lượng và sử
dụng kiến thức quản lý để hỗ trợ quản
lý chi phí chất lượng
Kiểm tra những khó khăn liên quan
đến chi phí chất lượng và đề xuất
giải pháp bằng việc vận dụng những
kiến thức của kỹ thuật quản lý.
The application and use of
the PAF quality costing
model within a footwear
company
Các ứng dụng và sử dụng mô hình chi
phí chất lượng PAF
Nghiên cứu v ề cách thức làm thế
nào một công ty sử dụng COQ có
hiệu quả để tập trung dữ liệu cho
quá trình ra quyết định sản xuất.
Chứng tỏ có thể tập trung nỗ lực
nghiên cứu CO Q để cải thiện hiệu
suất kinh doanh.
Cost of Quality Models and
Practices in Manufacturing
Industries: A Literature
Review
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1Định nghĩa các chi phí chất lượng để cung cấp một bảng điểm / phân loại chi phí
chất lượng để xác định cơ hội cho sự phát triển / Thu thập chi phí chất lượng,/
Chia sẽ về sự hiểu biết chung về chi phí chất lượng / phân loại / đo lường / theo
dõi / tổ chức / phân tích và sử dụng kiến thức quản lý hỗ trợ cho chi phí chất
lượng.
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và tính toán chi phí chất lượng trong Công ty TNHH Chỉ M ay Thiên
Long dựa trên việc phân loại các nhóm chi phí chất lượng: ngăn ngừa, thẩm định,
hư hỏng. Phương pháp này được sử dụng cho việc thu thập, phân tích và đánh giá
bằng việc so sánh các dữ liệu nghiên cứu với những phương pháp thông thường.
3.1.3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ cung cấp các thông tin cơ bản về chi phí chất lượng trong
một môi trường có cấu trúc ổn định, còn hạn chế trong việc sử dụng phân loại
thay thế để ngăn ngừa thẩm định hư hỏng cần phải được nghiên cứu nhiều hơn.
3.2 Thông tin doanh nghiệp
3.2.1 Công ty
Công ty TNHH SX – TM Chỉ May Thiên Long tọa lạc tại số 214/6 Hàn Hải
Nguyên, P.9, Q.11, Tp.HCM. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển trên
30 năm với tiền thân là Cơ sở sản xuất chỉ may Thiên Long, Thiên Long không
ngừng học hỏi nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo được uy tín với người tiêu
dùng. Đến năm 2007 cơ sở chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Sx – Tm
Chỉ May Thiên Long.
Công ty luôn khẳng định vị thế của một doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh
doanh chỉ sợi các loại, thiết bị vật tư ngành dệt may, phụ liệu may mặc, … Sản
phẩm của công ty được sản xuất theo dây chuyền thiết bị hiện đại khép kín, chất
Hiện nay, Chỉ may Thiên Long có 550 cán bộ công nhân viên. Theo quan điểm
cuả ban lãnh đạo, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển của công ty. Vì vậy, công tác phát triển và quản lý nguồn nhân lực là mối
quan tâm hàng đầu của công ty. Hàng năm, Chỉ may Thiên Long đều có kế hoạch
đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên. Sơ đồ tổ chức
của công ty được trình bày trong hình 3:
3.2.3 Sản xuất
Chính sách sản xuất của công ty chủ yếu dựa theo đơn đặt hàng. Cho nên công ty
có nhiều thuận lợi khi thực hiện hệ thống Just - In – Time (JIT – Tồn kho ít
nhất). M ô hình lý thuyết về JIT là không tồn kho và hoạt động của hệ thống là hệ
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang
10
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1thống kéo. N hưng ở công ty khi thực hiện JIT lại mang màu sắc của hệ thống đầy
và cũng có thành phần tồn kho. Nhưng thực tế cho thấy lượng tồn kho của công
ty rất thấp và công ty chỉ tạo một lượng hàng tồn kho nhằm mục đích cung cấp
tức thời cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu. Thông thường hàng tồn kho
là những mặt hàng thông dụng, khách hàng thường cấn đến.
Chỉ may Thiên Long sản xuất cả chỉ may lẫn chỉ thêu, quy trình sản xuất của hai
loại sản phẩm này tương tự nhau:
3.2.3.1 Chuẩn bị nguyên liệu:
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Cân và pha chế hoá chất, thuốc nhuộm
Nhóm 13.2.3.6 Đánh ống:
Quá trình đánh ống gồm đánh côn và đánh cốp.
3.2.3.7 Hoàn tất:
Chỉ sau khi được đánh ống sẽ được chuyển sang công đoạn đóng gói, bao bì, dán
nhãn và chuyển sang kho thành phẩm.
3.2.4 Khả năng thực hiện quản lý chi phí chất lượng tại công ty
Từ 2002 Chỉ may Thiên Long đã tích cực trong cải tiến năng suất, những chương
trình đơn giản hoá công việc và xây dựng những nhóm làm việc. Nhưng mãi đến
năm 2006 công ty mới cam kết lấy giấy chứng nhận ISO 9000. Sau một năm
chuẩn bị, Chỉ may Thiên Long đã nhận được giấy chứng nhận ISO 9001. Thành
công này đã đưa Chỉ may Thiên Long trở thành người dẫn đầu thị trường trong
sản xuất chỉ may và chỉ thêu các loại ở thị trường Việt Nam. Công ty đã xây
dựng cho mình một danh tiếng tốt về chất lượng sản phẩm và niềm tin của khách
hàng về các dịch vụ của công ty.
Công ty đã đạt được sự tin tưởng hoàn toàn của khách hàng về khả năng thực
hiện đầy đủ những cam kết của công ty về thời gian, màu sắc và chất lượng với
chi phí thấp. Công ty có chủ trương liên kết lâu dài với một vài nhà cung cấp
chính để được sự phục vụ tốt nhất, nguyên vật liệu có chất lượng ổn định, và
giảm bớt một số hoạt động làm tăng chi phí của cả hai bên. Hiện nay, một số nhà
cung cấp của công ty là: Công ty China Thread cung cấp sợi mộc, công ty BASF
cung cấp hóa chất, thuốc nhuộm… Công ty thường xuyên giao dịch với các ngân
hàng như: Vietcombank, Hongkongbank…
Sau khi đạt được giấy chứng nhận ISO 9001, mọi hoạt động của công ty được
viết ra một cách rõ ràng và sắp xếp theo một trình tự ngăn nắp. Tinh thần làm
việc của nhân viên được nâng cao và nhận thức của khách hàng được cải thiện.
Hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên dần dần tăng lên. Những thành công
ban đầu này đã khuyến khích ban lãnh đạo công ty theo đuổi một chiến lược lâu
điều tra những dữ liệu trước khi nhận được giấy chứng nhận 4 tháng cho đến
tháng Giêng năm 2007.
- Giai đoạn hai sẽ triển khai chương trình COQ trong toàn công ty
3.3.2.2 Nhân sự
- Nhóm hoạch định COQ được thành lập. Nhóm này bao gồm những thành
viên của mọi phòng ban,bởi vì tất cả các phòng ban ngoại trừ phòng kế toán
và tài chính, đều có liên quan đến chất lượng của sản phẩm. Tuy nhiên hai
phòng này lại hỗ trợ trong báo cáo những dữ liệu COQ. Thành viên của
phòng Đảm bảo chất lượng đóng vai trò chính và thành viên của các phòng
ban khác đóng vai trò hỗ trợ. Trong giai đoạn thứ nhất họ phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn trong việc: định nghĩa chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn đo
lường.
3.3.2.3 Các loại chi phí chất lượng
Sau khi nhóm hoạch định chất lượng định nghĩa chất lượng sản phẩm là sự thoả
mãn khách hàng 100%. Họ phân COQ ra làm 4 nhóm:
3.3.2.3.1 Chi phí phòng ngừa
- Những chi phí liên quan đến tất cả các công việc thiết kế để ngăn ngừa những
khuyết tật có thể xảy ra đối với sản phẩm hoặc dịch vụ. Chúng bao gồm
những chi phí trực tiếp liên quan đến lập kế hoạch chất lượng, nghiên cứu và
phân tích quá trình sản xuất, nhuộm thử, huấn luyện nhân viên, và một vài chi
phí khác như là văn phòng phẩm, điện thoại, fax…
- Chi phí lập kế hoạch chất lượng: chi phí liên quan đến thời gian làm việc của
nhân viên lập kế hoạch chất lượng.
- Chi phí nghiên cứu và phân tích quá trình sản xuất: chi phí liên quan đến thời
gian làm việc của các nhân viên,nguyên liệu, điện nước, hơi, khấu hao thiết bị
cho nhuộm thử.
- Huấn luyện: chi phí cho giảng viên mời về công ty họăc học phí cho nhân
viên tham dự các khoá học bên ngoài.
- Chi phí khác: chi phí về văn phòng phẩm, điện thoại , fax, sách vở, tài liệu….
phí trả cho trung tâm giám định và kiểm tra độ chính xác của các thiết bị thử
và kiểm tra.
- Chi phí chứng thực bởi cơ quan bên ngoài: chi phí cho việc gửi mẫu và trả
cho cơ quan chứng thực bên ngoài như trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường chất
lượng, viện Pasteur.
- Các chi phí khác: các chi phí về văn phòng phẩm, điện thoại, fax, chi phí đi
lại để đem mẫu đi thử.
3.3.2.3.3 Chi phí hư hỏng bên trong
Những chi phí xảy ra trước khi phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ. Chúng gồm
các chi phí liên quan tới những hư hỏng được phát hiện ra trước khi phân phối
sản phẩm hoặc dịch vụ tới khách hàng. các chi phí này thường là phế phẩm, làm
lại, kiểm tra và thử nghiệm lại, giảm giá,…
- Chi phí phế phẩm: chi phí do loại bỏ phế phẩm. Phế phẩm do phát sinh khi
chỉ thành phẩm không đủ cường lực hay chiều dài hay bị cháy ở công đoạn
sấy…
- Chi phí làm lại. chi phí liên quan tới việc làm lại các mẻ nhuộm, hồ,…do
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang
14
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1chưa đạt chất lượng yêu cầu nhưng vẫn còn có thể sửa chữa lại được.
- Chi phí kiểm tra lại và thử lại: chi phí liên quan đến thời gian làm việc của
nhân viên kiểm tra và thử lại quá trình và sản phẩm làm lại. thực tế các công
việc này không thường xuyên, vì vậy việc ước đoán dựa trên khối lượng chỉ
phải làm lại.
thiện hơn, giúp việc đánh giá chương trình chất lượng xác thực hơn. Tuy nhiên
trong phần lập kế hoạch này, công ty nên chú ý hoạt động đào tạo việc thu thập
chi phí chất lượng, xác định các khoản chi phí cho hoạt động này, chi phí cho các
loại chi phí chất lượng trong quá trình triển khai chương trình chất lượng.
Đối với việc phân loại các loại chi phí chất lượng của công ty mới chỉ sử dụng
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang
15
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1trong quá trình sản xuất chứ chưa chú ý đến chất lượng của các phòng ban. Điều
này tạo nên sự hạn chế của hệ thống tính chi phí chất lượng trong công ty.
3.4 Thực trạng quản lý chi phí chất lượng trong Công ty
3.4.1 Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý chi phí chất lượng
Sau khi lập kế hoạch cho chương trình COQ, công ty tiến hành thu thập các dữ
liệu theo các loại chi phí chất lượng đã được liệt kê. Một trong những thuận lợi
của công ty khi triển khai chương trình là sự ủng hộ của ban lãnh đạo. Điều này
là một yếu tố quan trọng giúp việc triển khai được thành công. Và toàn bộ hoạt
động thu thập dữ liệu do nhóm Đảm bảo chất lượng thực hiện.
Hệ thống thu thập số liệu đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ với phòng kế toán.
Hầu như hệ thống kế toán có thể cung cấp những chi phí phù hợp( chi phí phòng
ngừa và chi phí thẩm định ) và chi phí không phù hợp trong trường hợp hư hỏng
bên trong( nghĩa là có thể khắc phục những vấn đề trước khi đến tay khách
hàng). M ột vài loại chi phí có thể lấy trực tiếp từ hệ thống kế toán, chẳng hạn
như “chi phí lập kế hoạch chất lượng” có thể lấy từ “ tài khoản lương”. Nếu chỉ
có một nhân viên chuyên thực hiện nhiệm vụ này thì COQ trong trường hợp này
(Bảng báo cáo chi phí chất lượng của công ty Chỉ may Thiên Long)(đv:USD)
STT
Lo
ại chi phí
Oct
-
06
Dec
-
0
6
Feb
-
0
7
Apr
-
0
7
Jun
-
0
7
1.3
chi phí nhu
ộm thử
673
673
673
673
673
673
673
1.4
c
hi phí hu
ấn luyện
-
100
100
ổng
1200
1310
1310
1566
1566
1200
1566
2
chi phí th
ẩm định 2.1
chi phí th
ùng
507
507
507
507
507
507
507
2.4
chi phí b
ảo h
ành và hi
ệu chỉnh
độ chính xác của thiết bị thử và
kiểm tra
- - - - - - -
2.5
chi phí ch
ứng thực bởi c
ơ quan
bên ngoài
- - - - - - -
1924
1924
2290
1924
3
chi phí hư h
ỏng b
ên trong 3.1
chi phí ph
ế phẩm
8442
15883
chi phí ki
ểm tra lại v
à
th
ử lại
70
70
70
70
70
70
70
3.4
chi phí gi
ảm giá
58
58
T
ổng
14984
24974
7264
11667
13995
6434
6742
4
chi phí hư h
ỏng b
ên ngoài
-
-
-
-
-
-
-
4.4
chi phí trách nhi
ệm sản phẩm*
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
T
ổng
719
698
5
07
676
617
624
410
Trang
17
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1 Hình 3 - 1: Giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng
Chi phí chất lượng 4 tháng trước khi nhận được giấy chứng nhận ISO 9001
(trước tháng 1/07) cao hơn so với chi phí chất lượng sau khi nhận nhận giấy
chứng nhận. Cụ thể là chi phí chất lượng tháng 10/06 là 18827$, 12/06 là28906$;
trong khi đó chi phí chất lượng các tháng sau khi nhận chứng chỉ tháng 2/07
là11005$, 4/07 là15833$, 6/07 là 18102$,8/07 là 10548$, 10/07 là 10642$. Điều
này chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện cắt giảm chi phí chất lượng. Việc cắt
giảm chi phí này chủ yếu là cắt giảm chi phí thiệt hại bên trong. Chi phí hư hỏng
bên trong 10/06 là14984$, 12/06 là 24974$, 2/07 là7274$, 4/07 là 11677$, 6/07
là 13395$, 8/07 là 6463$, 10/07 là 6742$. Như vậy chi phí hư hỏng bên trong các
tháng trước khi nhận chứng chỉ lớn hơn các tháng sau khi nhận chứng chỉ. Trong
khi đó các chi phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá/ thẩm định, chi phí hư hỏng bên
ngoài tương đối ổn định hay xu hướng của các chi phí này là ít thay đổi. Qua đây
cho thấy công ty đã kiểm soát tốt các chi phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá/ thẩm
định. Xong nhiều khoản chi phí hư hỏng bên ngoài công ty chưa xác định được
nên chưa phản ánh chính xác các khoản chi phí này đòi hỏi cần phải thu thập và
ước đoán. Để thực hiện việc này cần có sự tham gia của phòng khách hàng,
marketing, kinh doanh, tài chính, kế toán cung cấp tài liệu phản ánh nhu cầu,
phàn nàn, khiếu nại, sự giảm sút doanh thu do sản phẩm, dịch vụ chất lượng kém
mang lại.
COQ trong công ty cung cấp các số liệu về các khoản hư hỏng phản ánh chất
lượng kém của sản phẩm, quá trình cho cán bộ công nhân viên đặc biệt là ban
lãnh đạo nhận thấy vai trò của việc làm đúng ngay từ đầu và hiệu quả mà chương
trình chất lượng mang lại (ước đoán tiết kiệm chi phí được 27000$/năm). Qua đó
đạt được các mục tiêu mà công ty đề ra khi triển khai chương trình: làm cho các
chỉ tiêu tài chính trở nên rõ ràng hơn, làm rõ những chi phí không phù hợp, để
mọi người trong công ty chú ý đến vấn đề chất lượng, cam kết thực hiện các
chương trình chất lượng, tạo văn hoá chất lượng trong công ty, góp phần nâng
cao khả năng cạnh tranh và uy tín cuả công ty.
Xong việc giám sát và đánh giá hiệu quả chương trình chất lượng của công ty
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang
19
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1còn nhiều hạn chế do thiếu thông tin nguồn và thiết kế biểu mẫu thu thập chi phí
chất lượng chưa hoàn chỉnh cho toàn công ty. Điều này làm hạn chế việc phát
hiện các khu vực trục trặc, các khâu trong quá trình có vấn đề về chất lượng do
đó hoạt động phân tích nguyên nhân để cải tiến chất lượng gặp khó khăn đòi hỏi
phải có hệ thống thông tin chi phí chất lượng và một biểu mẫu thu thập COQ
hoàn thiện cho toàn công ty.
3.5 Đánh giá và kiến nghị
Để chương trình quản lý chi phí chất lượng đạt hiệu quả cao, công ty nên tiếp tục
củng cố lại những phương pháp đã được sử dụng trong giai đoạn một nhằm hoàn
thiện hơn nữa hệ thống tính chi phí chất lượng để việc nhận dạng,thu thập, phân
tích chi phí trở nên dễ dàng hơn tránh việc bỏ sót các dữ liệu và đưa các chi phí
chương trình và ảnh hưởng đến việc quản lý và cải tiến chất lượng trong công ty.
Bài tập nhóm môn Quản lý chất lượng
Trang
20
TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh Loan
Nhóm 1
3.6 Kết luận
Chi phí chất lượng là một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả chương
trình chất lượng. Chi phí chất lượng cung cấp các con số về các loại chi phí
phòng ngừa, đánh giá, thiệt hại. Các con số này giúp ban lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của chất
lượng, việc làm đúng ngay từ đầu và cam kết nỗ lực cải tiến chất lượng.
Để triển khai chương trình chi phí chất lượng (COQ), doanh nghiệp cần nêu rõ
mục tiêu của chương trình và phải được nêu trong chính sách chất lượng để tránh
hiểu lầm, cạnh tranh giữa các phòng ban, cán bộ công nhân viên.Doanh nghiệp
cũng cần phải thiết lập hệ thống tính COQ trong toàn doanh nghiệp để thống nhất
cách tính cho đồng bộ và thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu. Song yếu tố
quan trọng tạo nên sự thành công của chương trình COQ đó là sự cam kết của
ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nghiêm túc
thực hiện để đạt được những mục tiêu đã đề ra.
4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]: Bùi Nguyên Hùng, Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, Quản lý chất lượng, NXB
ĐH Quốc gia TPHCM , 2004
[2]: Bùi Nguyên Hùng, Phòng ngừa khuyết tật trong sản xuất bằng các công cụ
Hunedoara, Tome Vi (year 2008), Fascicule 3, (Issn 1584-2637) - Khảo sát
về chi phí chất lượng
- Bài báo 3: The application and use of the PAF quality costing model within a
footwear company – Áp dụng mô hình chi phí chất lượng PAF trong công ty
Sản xuất giày
- Bài báo 4: Cost of Quality M odels and Practices in M anufacturing Industries:
Literature Review
- Bài báo 5: CoQ – Cost of quality usage and its relationship to quality system
maturity – Sử dụng chi phí chất lượng và mối quan hệ với hệ thống bảo đảm
chất lượng