Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường
Cao Đẳng công Nghiệp Huế, khoa kế toán cùng với cô giáo bộ
môn đã trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập,
đã dẫn dắt tạo điều kiện và giúp đỡ em có dịp thực tập tại Công
Ty TNHH SX và TM Vĩnh Trường Phát
Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập tại công ty đã
cho em nhiều điều bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sự giúp đỡ
tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và
môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến
thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt
chuyên đề tốt nghiệp..
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Cô Dương Thị An Giang, người đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty
TNHH SX và TM Vĩnh Trường Phát, người đã luôn theo sát và hướng dẫn, giúp đỡ tận tình
và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù em đã rất cố gắng nhưng cũng không thể
tránh khỏi những sai sót. Kính mong Thầy cô và quý công ty tận tình hướng dẫn sửa chữa
để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong
trường, cám ơn công ty TNHH SX và TM Vĩnh Trường Phát cùng các anh chị trong công
ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị truờng hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế ,với
đến lợi ích kinh tế của người lao động
Tiền lương là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối cho người lao
động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã
hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao dộng bù đắp hao
phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao
động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phí sản xuất kinh
doanh một bộ phận chi phí các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiêp, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời
hay vĩnh viễn mất sức lao động như: đau ốm, thai sản, tai nạn giao thông, mất sức nghỉ
hưu.....Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của người
lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động
chăm sóc , bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tiền lương và các khoản trích theo
lương đối với người lao động. Kết hợp giữa kiến thức đã học ở nhà trường và qua thời
gian thực tập và cùng với sự hướng dẫn của cán bộ phòng kế toán ở công ty TNHH SX-TM
Vĩnh Trường Phát với kiến thức hạn hẹp của mình, em xin chọn nghiên cứu và trình bày
chuyên đề: " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" để làm báo cáo thực
tập cuối khóa của mình
2.Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu sơ bộ khái quát về công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Bước đầu đề xuất và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp những vấn đề thắc mắc chưa hiểu hoặc những
vấn đề cần tìm hiểu trên thực tế để so sánh với lý thuyết và để tìm hiểu nguyên nhân của sự
khác biệt đó.
6.Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VĨNH
TRƯỜNG PHÁT
1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH SX VÀ TM VĨNH
TRƯỜNG PHÁT
• Tên công ty: Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
• Tên tiếng Anh: Vinh Truong Phat Trading- Product company Limited
• Mã số thuế : 3600854351
• Địa chỉ :Đường số 8, Khu công nghiệp Tam Phước, xã Tam Phước, TP Biên Hòa,
Tỉnh Đồng Nai
• Email: [email protected]
Công ty được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2006
Từ lúc mới thành lập, là một doanh nghiệp còn non trẻ nên công ty đã gặp không ít
những khó khăn về nhiều mặt trong quá trình hoạt động sản xuất thương mại.Nhưng với sự
cố gắng của tập thể, với những nhận thức đúng đắn của ban lãnh đạo. Cho nên công ty đã
dần dần đi vào ổn định, dần khẳng định được mình trên thị trưưòng trong nước và thị
trường quốc tế.
Qua quá trình phát triển,trải qua 5 năm hoạt động từ một doanh nghiệp đang gặp
nhiều khó khăn thì công ty nói chung đến nay với mặt bằng diện tích của công ty khoảng
37.000m2, công ty đã không ngừng tăng cường mở rộng trong việc sản xuất với tổng mức
BẢO VỆ
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KỶ
THUẬT
PGĐ KINH DOANH PGĐ KỶ THUẬT
GIÁM ĐỐC
PHÂN
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
7
PHÒNG
KẾ
TOÁN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Toàn bộ hoạt động của công ty TNHH Vĩnh Trường Phát điều chịu sự lãnh đạo thống nhất
của ban giám đốc
Giám đốc: có trách nhiệm chung về mặt hoạt động kinh doanh, đời sống của công
nhân viên của công ty. Đồng thời giám đốc còn là người điều hành hoạt động của sản xuất
công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của công ty và các nghị quyết, nghị
định của nhà nước, phải chịu trach nhiệm trước toàn công ty và trước pháp luật để về việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. Các phòng ban và tổ chức sản xuất chịu sự lãnh
đạo của ban giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể là:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.4.2 Chức năng của phòng kế toán
Phòng kế toán của Công ty gồm có 6 người:
Đứng đầu là kế toán trưởng, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật
về công tác tài chính kế toán của đơn vị. Đồng thời phụ trách, kiểm tra toàn bộ các khâu
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
CPSX
VÀ GIÁ
THÀNH
KẾ
TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
VÀ
TSCĐ
KẾ
TOÁN
CÔNG
NỢ
KẾ
TOÁN
TỔNG
năm.
• Kỳ kế toán:quý.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán:VND(Việt nam đồng
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
• Quy tắc đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ VND theo tỷ giá thực tế
do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
• Hệ thống tài khoản kế toán: áp dụng theo hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạch toán
kinh tế của đơn vị. Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chung, với hệ thống
sổ sách, tài khoản sử dụng phù hợp theo đúng chế độ kế toán của nhà nước ban hành
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Sơ đồ 3: sơ đồ hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày, định kỳ
: Ghi cuối tháng, cuối kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
SỔ QUỸ
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ THẺ KẾ TOÁN
động , người lao động ( công nhân, viên chức) có vai trò quan trọng nhất.Họ là những
người trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp tham gia vào quá
trình tạo ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho tiêu dùng của xã hội.Còn là một yếu tố quan
trọng góp phần làm cho hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên
và liên tục.Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát là đơn vị có lĩnh vực kinh doanh đa
dạng nên đòi hỏi số lượng lao động phải luôn được đảm bảo.
Tại thời điểm năm 2010 công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát có 178 nhân
viên, được phân chia như sau:
Ban giám đốc: 3 người
Phòng kế toán: 6 người
Phòng kinh doanh: 5 người
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Phòng bảo vệ: 4 người
Phòng kỷ thuật: 5 người
Phòng hành chính nhân sự: 4 người
Phân xưởng sản xuất: 151 người
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty trong 2 năm 2009 và năm 2010, biến động
thể hiện qua bảng như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
2010/2009
SL % SL % SL %
Tổng số lao động 156 100 178 100 22 14,10
1. Theo giới tính
Nam 98 62,82 86 48,31 -12 12,24
Nữ 58 37,18 92 51,69 34 58,62
2. Theo trình độ văn hoá
Xét theo tính chất công việc: Tỷ lệ lao động trực tiếp nhiều hơn lao động gián tiếp
một lượng lớn chênh lêch vì do hình thức kinh doanh của công ty chú trọng vào sản xuất,
xuất khẩu nhiều hơn nên lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ nhiều hơn. Và do những năm
gần đây do công ty đầu tư thêm nhiều loại máy móc, áp dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ
thuật vào hoạt động sản xuất do đó tỷ lệ lao động gián tiếp có xu hướng ngày càng tăng so
với lao động trực tiếp
1.6.2 Phân loại lao động:
Phân loại gồm 2 loại lao động đó là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
• Lao động gián tiếp : người trực tiếp làm ra sản phẩm
• Lao động gián tiếp : các nhân viên phục vụ ở các bộ phận
Đến tháng 03/2011 số lượng lao động được thống kê và hiện đang lao động tại công ty
là 210 lao động
1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh cuả công ty qua 2 năm 2009 và 2010
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Bảng 1.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: đồng
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2009
Chênh lệch
2010/2009
1 Số tiền (đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (đồng)
Tỷ
trọng
(%)
hiện hành
53.7479.502 1,57 303.382.670 0,94 234.096.832 77,16
15. LNST thu nhập doanh
nghiệp
1.612.438.505 4,70 910.148.009 2,83 702.290.497 77,16
(nguồn : phòng kế toán)
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Nhận xét:
Do trong năm 2010, công ty đã mua sắm thêm một số dây chuyền công nghệ nên
việc kinh doanh đã có thêm nhiều khởi sắc. Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên
ta thấy: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng lên 6,7% so với năm 2009,
tương ứng tăng lên 2,152,188,124 đồng. Giá vốn hàng bán năm 2010 cũng tăng lên so với
năm 2009, cụ thể là giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 2,22% tương ứng
số tiên tăng lên là 667,401,719 đồng; tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán có phần
chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Chính vì vậy mà Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng lên so với năm 2009 là 69.49%, tương ứng số tiền tăng lên
là 1,484,786,405 đồng.
Tuy vậy, sang phần hoạt động tài chính thì năm 2009 lại có phần nổi hơn. Doanh thu
hoạt động tài chính năm 2010 giảm xuống so với năm 2009 là 13,34%, tương ứng số tiền
giảm là 143,092,266 đồng. Bên cạnh đó, chi phí tài chính năm 2010 lại tăng lên so với năm
2009 là 17.76%, tương ứng tăng 133,280,353 đồng.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 đều tăng lên so với năm 2009,
trong đó chi phí bán hàng tăng 55.82%, tương ứng tăng 179,942,856 đồng; chi phí quản lý
doanh nghiệp tăng 10.09%, tương ứng tăng 93,125,238 đồng.
Năm 2009 trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không có các khoản thu
nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác. Còn năm 2010 thì phần lợi thu nhập khác này đã
mang lại cho công ty khoản lợi nhuận khác là 1,041,637 đồng.
12.050.748.089 41,61 9.220.124.608 40,96 2.830.623.481 30,70
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
2.178.904.362 7,52 1.087.812.242 4,83 1.091.092.120 100,30
III. Các khoản phải thu 5.683.633.596 19,63 3.920.007.287 17,41 1.763.626.309 44,99
IV. Hàng tồn kho 3.154.520.124 10,89 4.212.305.079 18,71 -1.057.784.955 - 25,11
V. Tài sản ngắn hạn
khác
1.033.690.007 3,57 0
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 16.908.108.083 58,39 13.292.374.413 59,04 3.615.733.670 27,20
II. Tài sản cố định 16.767.257.361 57,90 13.201.256.386 58,64 3.566.000.975 27,01
V. Tài sản dài hạn khác 140.850.722 0,49 91.118.027 0,40 49.732.695 54,58
TỔNG CỘNG TÀI 28.958.856.172 100 22.512.499.021 100 6.446.357.151 28,63
NGUỒN VỐN Số cuối năm Số đầu năm
A. NỢ PHẢI TRẢ 15.346.417.667 52,99 9.602.351.012 7.744.066.659 101,86
I. Nợ ngắn hạn 9.846.417.667 34,00 4.102.351.012 5.744.066.659 140,02
II. Nợ dài hạn 5.500.000.000 18,99 5.500.000.000
B. NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
13.612.438.505 47,01 12.910.148.009 702.290.497 5,44
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
28.958.856.172 22.512.499.021 6.446.357.151 28,63
(Nguồn: phòng kế toán)
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Nhận xét:
- Về quy mô:
đồng. Tài sản ngắn hạn khác năm 2009 là 0 đồng, năm 2010 là 1,033,690,007 đồng, việc
tăng lên này là do Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của công ty tăng lên, vì khi
hàng đã bán được thì công ty phải nhập nguyên vật liệu vào để sản xuất từ đó làm cho thuế
giá trị gia tăng đầu vào tăng.
Tài sản dài hạn năm 2010 là 16,908,108,083 đồng, năm 2009 là 13,292,374,413
đồng, vậy năm 2010 tăng lên 27.2% so với năm 2009, tương ứng tăng 3,615,733,670 đồng.
Trong đó, tài sản cố định năm 2010 tăng 27.01% so với năm 2009, tương ứng số tiền
3,566,000,975 đồng. Tài sản dài hạn khác năm 2010 là 140,850,722 đồng, tăng lên 54.58%
so với năm 2009, tương ứng số tiền tăng là 49,732,695 đồng.
+ Phần nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn năm 2010 là 28,958,856,172 đồng tăng lên 28.63% so với năm
2009, tương ứng tăng 6,446,357,151 đồng. Trong đó:
Nợ phải trả năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 59.82%, tương ứng tăng 5,744,066,660
đồng. Nợ phải trả tăng là do Nợ ngắn hạn năm 2010 tăng mạnh lên 140.02% so với năm
2009, tương ứng số tiền tăng 5,744,066,660 đồng. Nợ ngắn hạn tăng mạnh như vậy là do
khoản vay và nợ ngắn hạn năm 2010 tăng mạnh lên 125% so với năm 2009, tương ứng tăng
4,500,000,000 đồng; Khoản người mua trả tiền trước năm 2010 tăng lên 247.65%, tương
ứng số tiền tăng là 1,244,066,660 đồng. Còn nợ dài hạn thì không thay đổi.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 là 13,612,438,505 đồng, tăng lên 5.44% so với
năm 2009, tương ứng số tiền tăng 702,290,496 đồng. Trong đó, vốn đầu tư của chủ sơ hữu
năm 2009 là 12,000,000,000 đồng và vẫn giữ như vậy trong năm 2010. Lợi nhuận chưa
phân phối năm 2010 tăng lên 77.16% so với năm 2009, tương ứng tăng 702,290,496 đồng.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH
TRƯỜNG PHÁT
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
2.1 Hình thức tổ chức tiền lương tại công ty TNHH SX VÀ THƯƠNG MẠI
Đơn giá tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản trong công ty được ban giám đốc
công ty xác định theo kế hoạch thực hiện, ban giám đốc công ty lập kế hoạch thực hiện
mức lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Hệ số tiền lương: được xác định bởi năng lực trình độ của cán bộ, công nhân viên
trong công ty
Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và hình thức trả lương theo
thời gian áp dụng trong công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát, cộng với các khoản phụ
cấp phải trả, tiến hành tính và trả lương cho nhân viên.
Ví dụ cụ thể: Anh Phạm Hoài Nhân là nhân viên của phòng kinh doanh, chức vụ
trưởng phòng kinh doanh
Trong tháng, căn cứ vào bảng chấm công, thấy được anh Nhân làm việc được 23
ngày trong tháng 03/2011
Biết: Đơn giá tiền lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Hệ số tiền lương của anh Nhân là 2,0
Vậy kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho anh Nhân là:
Lương bình quân ngày= (1.500.000 x 2,0)/26 = 115.385 đồng
Lương chính phải trả = 115.385 x 23 = 2.653.846 đồng
Phụ cấp trách nhiệm = 2.653.846 x 0.7= 1.857.692 đồng
Phụ cấp cơm ca = 350.000 đồng
Tổng tiền lương anh Nhân nhận được trong tháng 3 là: 4.861.538 đồng
2.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức chủ yếu mà công ty áp dụng vì đa số công nhân sản xuất trực tiếp
tại công ty làm theo hợp đồng đã ký kết.Công ty chỉ trả lương cho công nhân sản xuất ra
sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỷ thuật không kể đến sản phẩm làm dở dang.
Theo hình thức kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành ở từng phân xưởng, từng tổ do bộ phận quản lý và trưởng nhóm bộ phận đã ký xác
nhận để tinh trả lương cho từng bộ phận
Lương theo sản phẩm = số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá sản phẩm
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Dương Thị An Giang
Phụ cấp cơm ca là 300.000
Tổng tiền lương phải trả cho chị Lan là 1.691.424 + 300.000 = 1.991.424 đồng
2.1.2.3 Phương pháp trả lương thời gian có thưởng phạt
Dựa vào chất lượng làm việc của mỗi công nhân trong công ty mà ban quản lý tiến
hành xếp loại làm việc của mỗi công nhân.Mỗi loại được xác định lương phải trả công nhân
viên trong tháng
Tiền lương thời gian có thưởng phạt = tiền lương thời gian thực tế x hệ số thưởng
phạt
Cụ thể công ty đã xếp loại với hệ số thưởng phạt như sau:
Loại A: Hưởng 100% lương
Loại B: Hưởng 80% lương
Loại C: Hưởng 60% lương
2.1.3 Phương pháp tính các khoản trích theo lương
Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát áp dụng chế độ trả lương hiện hành, thực
hiện tỷ lệ trích sau:
Bảo hiểm xã hôi ( BHXH) trích 22% : công ty trích 6% trừ vào lương của người lao
động, 16% còn lại tính vào chi phí của công ty
Bảo hiểm y tế ( BHYT) trích 4,5% : công ty trừ vào lương người lao động 1,5 %,
còn 3% còn lại được tính vào chi phí của công ty
Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) trích 2%: công ty trích 1% trừ vào lương người lao
động, còn 1% tính vào chi phí của công ty
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH TRƯỜNG PHÁT
2.2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát
Hàng tháng xí nghiệp tập hợp các chứng từ hạch toán thời gian lao động, chứng từ
hạch toán kết quả lao động ở các bộ phận nhân viên để tính lương , trả lương cho cán bộ
trưởng và và giám đốc ký duyệt bảng thanh toán tiền lương đưa về các bộ phận cho các
nhân viên
SVTH: Trần Thị Ly
Lớp: 08CDKT02
25