GIẢM NGHÈO tại các CỘNG ĐỒNG dân tộc THIỂU số VIỆT NAM THÔNG QUA cải CÁCH QUẢN TRỊ cơ sở - Pdf 14

TÓM LƯỢC GỢI Ý CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO TẠI CÁC CỘNG ĐỒNG
DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM
THÔNG QUA CẢI CÁCH QUẢN TRỊ CƠ SỞ
OXFAM
22 Lê Đại Hành
Hà Nội
Việt Nam
ĐT: 04 - 3945 4448
Fax: 04 - 3945 4449
Email:
ACTIONAID INTERNATIONAL VIETNAM
Tầng 2, Tòa nhà HEAC
14 - 16 Hàm Long, Hà Nội
Việt Nam
ĐT: 04 - 3943 9866
Fax: 04 - 3943 9872
Email:
2 3
XÂY DỰNG VÀ CỦNG CỐ THIẾT CHẾ THÔN BẢN
NHẰM CẢI CÁCH QUẢN TRỊ CẤP CƠ SỞ
Công cuộc giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Tuy nhiên, đời sống đồng bào DTTS còn rất nhiều khó khăn và thách thức. Tỷ lệ nghèo trong đồng bào DTTS giảm
chậm và còn ở mức cao. Trong bối cảnh đó, Chính phủ đã yêu cầu Ủy ban Dân tộc và các cơ quan quản lý liên quan
khẩn trương nghiên cứu, đề xuất các chính sách hiệu quả hơn nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững trong đồng
bào DTTS.
Cùng với các nỗ lực cải cách quản trị nhà nước ở cấp vĩ mô, cải cách quản trị cấp cơ sở đóng vai trò rất quan trọng
đối với giảm nghèo. Các thiết chế thôn bản là nền tảng của quản trị cấp cơ sở. Làm thế nào phát huy vai trò tích cực
của các thiết chế thôn bản trong giảm nghèo nhanh và bền vững của đồng bào DTTS đang là một vấn đề chính sách
quan trọng và bức thiết.
Từ khi thực hiện

sáchthúcđẩygiảmnghèonhanhvàbềnvữngởcác
vùng DTTS trong thời gian tới.
Trong khuôn khổ dự án “Theo dõi nghèo theo phương
pháp tham gia”, được tài trợ bởi Bộ Phát triển Quốc tế
Anh, Oxfam và ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV)
đã tiến hành một nghiên cứu về “vai trò của thiết chế
thôn bản trong giảm nghèo tại một số cộng đồng DTTS
điển hình” tại các tỉnh Điện Biên, Quảng Trị, Đăk Lăk và
Trà Vinh vào cuối năm 2012 , tiếp nối một số nghiên
cứu gần đây về vai trò của các yếu tố xã hội ở cấp cộng
đồng đối với các “mô hình giảm nghèo” ở các vùng DTTS
.Nghiêncứuchútrọngphântíchcácvaitròtíchcực
của thiết chế thôn bản đối với giảm nghèo, nhằm cung
cấp các khuyến nghị cho việc cải cách quản trị cấp cơ
sở, làm nền tảng cho việc nâng cao hiệu quả các chính
sách, chương trình - dự án và cung ứng dịch vụ công
hướng đến giảm nghèo trong các cộng đồng DTTS tại
Việt Nam.
4 5
đồng bào DTTS. Mối quan hệ giữa người dân với đại lý, hàng quán là loại thiết chế phi chính thức phổ biến, dựa trên
quan hệ cộng sinh cùng có lợi. Hàng quán, đại lý còn là nơi người dân tìm hiểu thông tin về kỹ thuật và thị trường.
TạicácthônbảnDTTScóphongtràođilàmănxa,mạnglướixãhộitạonênsựđoànkết,giúpđỡlẫnnhaugiữa
nhữngngườicùngdònghọ,cùngthônbảnhoặccùngdântộc.Mốiquanhệliênlàng,siêulànggiúpcáccộngđồng
tươngtrợlẫnnhaunhằmchiasẻnhữnggiátrịtinhthầnhoặcchốngđỡrủiro.
Thúc đẩy Tiếng nói và Trách nhiệm giải trình.Cácthiếtchếchínhthứcvàphichínhthứcđềucóthểgiúpcảithiện
công khai và minh bạch thông tin, trong đó trưởng thôn đóng vai trò quan trọng nhất. Các sáng kiến kết hợp giữa
các thiết chế chính thức và phi chính thức tạo ra hiệu ứng rất tốt trong cải thiện tiếp cận thông tin của người dân.
Riêng với các tranh chấp dân sự tại địa phương, các thiết chế chính thức là kênh được người dân nhờ cậy khi cơ chế
“tự giải quyết” qua các thiết chế phi chính thức không có tác dụng. Ngược lại, các thiết chế phi chính thức thực hiện
rất tốt vai trò giám sát và phản hồi đối với những sáng kiến cộng đồng hoặc những chương trình – dự án có sự đóng

phongđếncácthànhviênkháctrongcộngđồng.Mốiquanhệ“huyếtthống”vàhônnhân,sinhhoạttínngưỡng,tâm
linhlànhmạnh,cácthiếtchếkinhtếphichínhthức,mốiliênkếttộcngườivàxenghéptộcngườiđềucóthểthúc
đẩy lan tỏa.
Vaitrò“bàđỡ”thôngquacáchhỗtrợthựctế,kịpthời,liêntụccủahệthốngkhuyếnnôngvàcácchươngtrình–dựán
theo phương pháp “từ nông dân đến nông dân” có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành những người tiên phong và
lan tỏa thực hành mới.
Thúc đẩy Liên kết và Hợp tác. Một số hợp tác xã hoạt động hiệu quả có thể đem lại lợi ích cho các xã viên. Những
tổ nhóm bán chính thức và phi chính thức xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác tự nguyện là chỗ dựa quan trọng
củangườinghèo.Mộtsốdoanhnghiệplàtácnhânthúcđẩytiếpcậnthịtrườngchocácmặthàngnôngsảncủa
VAI TRÒ CỦA CÁC THIẾT CHẾ THÔN BẢN
ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO TẠI CÁC CỘNG ĐỒNG DTTS
6 7
Thúc đẩy An sinh dựa vào Cộng đồng. GiúpcônglaođộnglàhoạtđộnghỗtrợphổbiếntạinhiềucộngđồngDTTS
hiệnnay.Thiếtchếgiađình–dònghọgiúpchămsócngườigià,trẻmồcôi,ngườitàntậtcảvềvậtchấtvàtinhthần.
Khi thiếu đói giáp hạt, đồng bào DTTS có thể xin hoặc vay một ít lương thực của anh em họ hàng. Với những việc hệ
trọnghơnnhưlàmmachay,cướixin,gặphoạnnạn,ốmđau ,đồngbàoDTTSđềucầnđếnsựgiúpđỡcủadònghọ
trong thôn bản.
Mộtsốthônbảncóquỹchungcógiúptiềnchohộnghèo,hộgặprủiro.Mộtsốhìnhthứchợptácphichínhthức
trong cộng đồng đang làm tốt vai trò “tự an sinh” (như hội Sằn Khụm trong cộng đồng Khmer). Những người trong
gia đình/họ hàng/làng xóm thường tạo điều kiện cho người thân của họ có thể tham gia vào mạng lưới việc làm.
Những quy ước trong thôn bản về bảo vệ rừng cộng đồng có ý nghĩa quan trọng đối với phòng chống rủi ro, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
CÁC KHUYẾN NGHỊ
1. Xây dựng và củng cố các thiết chế thôn bản cần là một nhiệm vụ trọng tâm của chương trình cải cách quản trị
địa phương nhằm đẩy mạnh phát triển và giảm nghèo bền vững ở các cộng đồng DTTS trong thời gian tới. Phát
triển các thiết chế thôn bản cần đồng bộ với những cải cách về thể chế ở cấp xã trở lên, nhằm thực sự nâng cao
tiếng nói của người dân và nâng cao trách nhiệm giải trình với cộng đồng của các cấp chính quyền và các cơ
quan dịch vụ công.
2. Rà soát lại toàn bộ thiết chế chính thức và phi chính thức, truyền thống ở cấp thôn bản tại các cộng đồng DTTS.
Tinh giản các thiết chế chính thức hoạt động hình thức và kém hiệu quả. Kết hợp linh hoạt giữa luật pháp và

thônbảnDTTS,trongđóchútrọngđếnvaitròcủacácthiếtchếphichínhthức(quỹthônbản,quỹcộngđồng,
các liên kết gia đình mở rộng, dòng họ, các tổ nhóm có chức năng cộng đồng, kinh tế, văn hóa và tâm linh…)
trong việc tự an sinh và phòng chống rủi ro. Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ đồng bào DTTS ở vùng miền
núiđặcbiệtkhókhănkhiđilàmănxatrongnước,dicưđếncáckhuvựcđôthịvàkhucôngnghiệp(cáchđặtvấn
đềgiốngnhưchínhsáchhỗtrợXKLĐranướcngoài),trongđóchútrọngvaitròtíchcựccủamạnglướixãhộicủa
đồng bào DTTS khi đi làm ăn xa.
8 9
Bảng 2: Các thực hành tốt của các thiết chế thôn bản tại các điểm khảo sát
Vai trò
Thúc đẩy Tiên
phong và Lan tỏa
Thúc đẩy Liên
kết và Hợp tác
Thúc đẩy Tiếng
nói và Trách
nhiệm giải trình
Thúc đẩy Tham
gia và Trao
quyền
Gìn giữ và phát
huy Bản sắc, Văn
hóa tộc người
Thúc đẩy An sinh
dựa vào Cộng
đồng
Điện Biên
Gia đình mở rộng
Liên hệ do xen ghép
tộc người
Hợp tác xã

Già làng
Luật tục
Dư luận
BQL thôn
MTTQ
Gia đình
Dòng họ
Quan hệ láng giềng
Quán
Già làng
Đăk Lăk
Khuyến nông
Đổi công
Dòng họ
Vai trò của người có
uy tín trong cộng
đồng
Sinhhoạttínngưỡng,
tôn giáo
Doanh nghiệp
Quán, đại lý
Trưởng thôn
Người có uy tín trong
cộng đồng
Trưởng thôn
Dư luận
Người có uy tín trong
cộng đồng
MTTQ
BQL thôn

Quán, đại lý
Ghichú:Màuđỏ/chữđứnglàthiếtchếchínhthức.Màuxanh/chữnghiênglàthiếtchếphichínhthức/truyềnthống.
PHỤ LỤC 1
Bảng 1: Các thiết chế truyền thống tại các điểm khảo sát
Địa bàn
Xy - Quảng Trị
Cư Huê - Đăk Lắc
Thuận Hòa - Trà Vinh
Thanh Xương - Điện
Biên
Thiết chế còn
hoạt động mạnh
Đổi công
Quyền uy của già làng
Dòng họ/gia đình mở
rộng
Quan hệ láng giềng
Đổi công
Dòng họ/gia đình mở
rộng
Mối ràng buộc với nhà
chùa Phật giáo
Hội Sằn Khụm
Vai trò của người có uy tín
trong cộng đồng
Dòng họ/gia đình mở
rộng
Thiết chế đã giảm vai
trò/biến đổi linh hoạt
Vai trò của người hành

Đến nay, quỹ thóc đã được hơn 1 tấn và cho 30 hộ đang vay (mỗi hộ vay 40-50 kg, trả lãi 2 kg thóc/10 kg/năm,
riêng vay ma chay không tính lãi). Ngoài ra, thôn còn có quỹ tiền 400 nghìn đồng trích từ các quỹ hội để cho
dân vay “nóng” mỗi lần khoảng 50-100 nghìn đồng.
Việc vay mượn thóc và tiền từ quỹ thôn rất nhanh gọn, thuận tiện cho người dân. Quỹ được quản lý rất chặt
chẽ, minh bạch, hàng năm đều thông báo việc thu chi trước toàn dân.
Quỹ đội sản xuất tại thôn Ma Hoa (xã Phước Đại, Ninh Thuận) – người Raglai
Đội sản xuất số 3 gồm hơn 60 hộ, có 1 ha đất chung trồng bắp, đậu xanh, đậu ván. Nguồn thu từ rãy được đưa
vào quỹ đội. Qua nhiều năm, tính đến năm 2011, quỹ đội đã có khoảng 7 triệu đồng. Số tiền này được giao cho
đội phó nắm giữ chi vào việc trà nước họp đội và cho các hộ gia đình vay khi có trường hợp cần thiết (chữa
bệnh, đóng học cho con…). Hiện nay, phần lớn số tiền quỹ đã được cho các hộ gia đình vay, hộ vay cao nhất
là 500 nghìn đồng, hộ thấp nhất là 50 nghìn đồng. Việc thu – chi được ghi rõ trong sổ và thông báo lại cho bà
con. Từ 2011, đội giao đất cho một hộ thành viên thuê khoán. Theo phản ánh của đội trưởng, người thuê đất
không trả tiền đầy đủ (lý do mất mùa) nên ngân quỹ không tăng.
Hội Sằn Khụm tại xã Thuận Hòa (Trà Vinh) – người Khmer
Hội Sằn Khụm là tổ nhóm truyền thống của những Phật tử (hầu hết là người Khmer) phân theo địa vực sinh
sống. Theo tiếng Khmer “Sằn Khụm” có nghĩa là “hội tương tế” hoặc “hội xã hội”. Mỗi ấp trong xã thường có 1-2
hội. Các thành viên trong hội thường gọi nhau là “bà con” – từ dùng để chỉ anh em họ hàng.
Hiện nay, các hội Sằn Khụm thường sinh hoạt 2 lần/tháng trong các buổi lễ cầu an được tổ chức luân phiên
giữacácgiađìnhthànhviên.Mộtphầntiềnquyêngóptrongmỗibuổilễđượctríchlàmquỹđểthămhỏi,giúp
đỡngườibịốmđau.CácthànhviêntronghộiSằnKhụmcũnggópthêmtiềnmuasắmphôngbạt,bátđĩa
phục vụ cho các đám lễ, người nghèo có thể mượn để sử dụng. Nhiều thành viên hội đánh giá cao việc làm
nàydođỡđượckhoảnchiphílớnchohộnghèo.
Khicóđámtang,cácthànhviêngóptiền(từ10–20nghìnđồng/thànhviên),gạo,giúpchuẩnbịhậusự,thay
mặtgiađìnhtiếpđónkhách NhữnggiúpđỡcủahộiSằnKhụmcảvềvậtchấtvàtinhthầnđãgiảmbớtkhó
khăn cho nhiều người nghèo.
THAM KHẢO
i
“Thiết chế thôn bản” là các “thiết chế xã hội” ở cấp cơ sở tại Việt Nam. Trong tài liệu này, thiết chế xã hội được hiểu
là “một tập hợp các khuôn mẫu tác phong (các vai trò) được đa số chấp nhận nhằm thỏa mãn một nhu cầu cơ
bản của nhóm xã hội”. Thiết chế thôn bản có thể phân loại theo mức độ chính thức (thiết chế chính thức, phi

THÔNG QUA CẢI CÁCH QUẢN TRỊ CƠ SỞ
OXFAM
22 Lê Đại Hành
Hà Nội
Việt Nam
ĐT: 04 - 3945 4448
Fax: 04 - 3945 4449
Email:
ACTIONAID INTERNATIONAL VIETNAM
Tầng 2, Tòa nhà HEAC
14 - 16 Hàm Long, Hà Nội
Việt Nam
ĐT: 04 - 3943 9866
Fax: 04 - 3943 9872
Email:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status