Tài liệu ôn thi công chức bảo hiểm xã hội - Pdf 14

BÀI THỨ 1
NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. KHÁI NIỆM VÀ CƠ CẤU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ:
a. Khái niệm : HTCT XHCN là toàn bộ các thể chế chính trò gắn bó hữu cơ, tác
động lẫn nhau cùng thực hiện quyền lực chính trò của ND lao động .
_ HTCT XHCN VN bao gồm: Đảng cộng sản VN, NN, Mặt trận tổ Quốc và các
thành viên của mặt trận: Tổng liên đoàn lao động VN, Đoàn thanh niên cộng sản HCM,
Liên hiệp phụ nữ VN, Hội nông dân tập thể, hội cựu chiến binh….
b. Đặc điểm của hệ thống chính trò XHCN VN:
Là một hệ thống tổ chức chặt chẽ, khoa học trên cơ sở phân đònh chức năng nhiệm
vụ của mổi tổ chức; được đảm bảo bởi nguyên tắc chỉ đạo: tất cả quyền lực thuộc về
ND, đảm bảo sự lãnh của Đảng, tập trung dân chủ pháp chế XHCN.
Thống nhất giữa các bộ phận chính trò XH
Hệ thống XHCN có tính dân chủ vừa là mục tiêu, động lực là phương tiện để vận
hành hệ thống chính trò .
II. VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ:
NN XHCN có vò trí vai trò đặc biệt quan trọng trong HTCTXH. Là thiết chế giữ vò
trí trung tâm trong hệ thống chính trò, là tổ chức tập trung quyền lực của ND là công cụ
hữu hiệu để thức hiện quyền lực đó.
NN giữ vò trí trung tâm trong hệ thống chính trò bởi lẻ :
1. NN XHCN đại diện cho mọi giai cấp và tầng lớp trong XH. Điều kiện đó tạo
ĐK cho NN XHCN một cơ sở XH rộng rãi có thể triển khai nhanh những quyết sách của
mình.
2. NN XHCN có một bộ máy đặc biệt chuyên môn làm chức năng quản lý (bộ máy
nhà nước và các thiết chế riêng như lực lượng vũ trang, tòa án, nhà tù)
3. NN XHCN có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo cho việc thực hiện pháp
luận trong đời sống chính trò XH.
4. NN XHCN là tổ chức chính trò mang tính chủ quyền quốc gia có quyền tối cao
trong việc quyết đònh những vấn đề quan trọng của đất nước (kể cả đối nội lẫn đối
ngoại là một chủ thể theo công pháp quốc tế).
5. NN XHCN là chủ thể sở tối cao đối với tư liệu sản xuất quan trọng nhất trong

BÀI THỨ 2
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CÁC CƠ QUANTRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I. KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC:
BMNN XHCN là hệ thống các cơ quan NN từ Trung ương xuống cơ
sở được tổ chức theo nguyên tắc chung, thống nhất, tạo thành một cơ
chế đồng bộ thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN XHCN.
Cơ quan NN là một bộ phận cấu thành BMNN. Đó là một tổ chức
của NN có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và thành lập theo quy
đònh của pháp luật, nhân danh NN thực hiện nhiệm vụ và chức năng NN
bằng những hình thức và PP đặc thù
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:
1. Có tính quyền lực của NN (Tính thẩm quyền được nhà nước quy
đònh chặt chẽ, khác với tổ chức xã hội khác).
2. Ban hành các VB pháp luật và thực hiện cưởng chế NN đối với
quá trình thực hiện luật.
3. QLNN có tính vó mô đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Được phân ra thành các cơ quan có chức năng riêng nhưng cùng
thực hiện nhiệm vụ chung của NN.
III. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH BMNN XHCN:
BMNN VN được tổ chức thành 5 phân hệ
1. Các cơ quan quyền lực NN (Các cơ quan đại diện)
2. Chế đònh Chủ tòch nước.
3. Các cơ quan hành chánh NN.
4. Các cơ quan xét xử (Tòa án)
5. Các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát)

pháp sửa đổi)
Trong hệ thống cơ quan quyền lực cao nhất bên cạnh các UB của QH,
Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) còn có UB thường vụ QH _ cơ quan
thường trực của QH. UB thường vụ QH có nhiệm vụ sau:
 Công bố và chủ trì các cuộc họp QH.
 Tổ chức và chuẩn bò, triệu tập và chủ trì các cuộc họp QH.
 Giám sát việc thi hành Hiến pháp, Luật, Nghò quyết của QH,
Pháp lệnh, Nghò quyết của ban thường vụ QH; giám sát các hoạt động
của Chính phủ, toà án ND tối cao, viện kiểm sát ND tối cao; đình chỉ
các VB của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, toà án ND tối cao, viện
kiểm sát ND tối cao trái với Hiến pháp, Luật, Nghò quyết của QH và
trình với QH hủy bỏ các VB đó; hủy bỏ các VB của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Toà án ND tối cao, Viện kiểm sát ND tối cao, trái với
pháp lệnh, nghò quyết của ban thường vụ quốc hội .
 Một số quyền hạn khác quy đònh trong điều 91 hiến pháp
năm 1992 sửa đổi.
b) HĐND các cấp:
HĐND các cấp là cơ quan quyền NN lực ở đòa phương, do dân trực
tiếp bầu ra, chòu trách nhiệm và báo cáo trước ND và các cơ quan NN
cấp trên, HĐND các cấp quyết đònh các vấn đề phát triển VH XH, đảm
bảo an ninh, an toàn XH trên đòa bàn, đòa phương.
2. Chủ tòch nước:
Sự tồn tại của đònh chế CTN trong hiến pháp năm 1992 (sửa đổi)
là một bước phát triển mới so với Hiến pháp năm 1980. CTN được QH
bầu ra; chòu trách nhiệm báo cáo trước QH, theo điều 103 Hiến pháp
năm 1992 sửa đổi; CTN có quyền hạn lớn trong lónh vực hành pháp và
lập pháp, là nhân vật “ trung tâm chính trò “ và đại diện chính thức của
NN trong lãnh vực đối ngoại cũng như đối nội.
3. Các cơ quan hành chánh nhà nước:
Hệ thống hành chính NN bao gồm: Chính phủ và hệ thống cơ quan

trực tiếp các UBND các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ của NN.
Chính quyền ND các cấp có trách nhiệm chấp hành và báo các trực
tiếp hoạt động của mình với chính phủ thông qua thẩm quyền và thứ
bật hành chính do Pháp luật quy đònh.
Nhiệm vụ quyền hạn Chủ chính phủ trong các lónh vực, từ điều 8
đến điều 18 luật tổ chức chính phủ năm 2001.
+ Hành chính, tư pháp.
+ Kinh tế
+ Khoa học, công nghệ và môi trường.
+ Văn hóa,giáo dục, thông tin, thể thao và du lòch.
+ Xã hội , y tế.
+ Dân tộc và tôn giáo.
+ Quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội.
+ Đối ngoại.
+ Tổ chức hành chính nhà nước.
+ Đối với hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ hoạt động theo các hình thức:
+ Các phiên họp của Chính phủ.
+ Sự chỉ đạo điều hành của Thủ tướng và các Phó thủ tướng
Chính phủ.
+ Hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là người đứng đầu
Bộ, ngành
Chính phủ là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, những vấn đề
quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và
quyết đònh theo đa số (Điều 19 luật tổ chức Chính phủ)
b) Bộ và cơ quan ngang Bo ä (gọi tắt là Bộ )
Bộ và cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện các
chức năng quản lý các ngành và lónh vực công tác trong phạm vi cả
nước
Như vậy có 2 loại Bộ :

Luật và các VB của NN cấp trên và nghò quyết của HĐND _ UB ND là
cơ quan QLNN do HĐND cùng cấp bầu ra vừa do UBND cấp trên quyết
đònh nhân sự và chòu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ.
UBND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trên phương diện
chính:
+ Là cơ quan chấp hành của HĐND UBND có trách nhiệm thi hành
những nghò quyết của HĐND và báo cáo công việc trước HĐND cùng
cấp và UBND cấp trên ( Đối với UBND tỉnh phải báo cáo lên chính
phủ).
+ Chấp hành các quyết đònh quản lý của các Bộ, Ngành, các cơ
quan thuộc Chính phủ, được quyền ban hành các quyết đònh, chỉ thò để
điều hành lãnh đạo các cơ quan chức năng và các đơn vò thuộc đòa
phương mình.
+ UBND bao gồm Chủ tòch, Phó chủ tòch và các thành viên khác
.Chủ tòch HĐND là đại biểu HĐND cùng cấp.
UBND có các sở, phòng, ban trực thuộc với các chức năng của
UBND trong các lónh vực quản lý khác nhau ở đòa phương.
Ngoài các cơ quan hành chính trên, còn 1 số cơ quan QLNN, mà theo
tính chất thẩm quyền hoạt động người ta gọi là cơ quan có thẩm quyền
nội bộ (các Ban lãnh đạo trường học, bệnh viện, xí nghiệp và các cơ
quan hành chính sự nghiệp). Tính thẩm quyền nội bộ thể hiện ở hiệu
lực các quyết đònh của các cơ quan này chỉ có tác động đến đến thành
viên và phạm vi của cơ quan , tổ chức đó.
4. Tòa án ND các cấp:
TAND tối cao và TAND đòa phương, các tòa án quân sự và các tòa
án khác do luật đònh là cơ quan xét xử của nước CHXHCN VN.
TAND các cấp trong phạm vi chức năng của mình xét xử các vụ án
hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, KT và tài chính bảo vệ
pháp chế XHCN, quyền làm chủ tập thể của ND, bảo vệ tài sản của
NN, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản , tự do danh dự và nhân

Bao gồm 3 nhóm chính: PP hành chính, PP kinh tế, PP giáo dục chính trị, tư
tưởng
- PPHC:
Sử dụng tính mệnh lệnh, bắt buộc vô điều kiện đối với đối tượng bị quản
lý. Tính mệnh lệnh ở chổ ban hành các quyết định, chỉ thị, nghị quyết của các cơ
quan hành chính NN, người có trách nhiệm.
- PPKT:
Dùng các đoàn bảy KT để kích thích các đối tượng như trả lương, phụ cấp,
tiền thưởng phù hợp với công lao đóng góp của các đối tượng (trên cơ sở phù hợp
với 3 lợi ích: nhà nước tập thể và cá nhân)
- PP GDCT, TT:
Nhằm tác động vào tâm lý, ý thức của đối tượng, làm cho các đối tượng
quản lý hiểu biết sâu sắc cái đúng, cái sai, ý thức đúng trong hoạt động hành chính
kỷ luật lao động, tư tưởng chính trị …
Ngoài 3 PP trên, trong QLNN còn sử dụng các PP ứng dụng khoa học cụ thể
như PP toán học, thống kê, kế hoạch hóa, tâm lý XH
III. VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI QLNN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1. Sự cần thiết khách quan phải đổi mới QLNN
Đổi mới quản lý nói riêng và QLNN nói chung được Đảng ta đề cập đến
trong từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI và hoàn thiện dần ở đại hội VII,VII
và IX :
a) Công cuộc đổi mới đất nước hiện nay cần phải cải cách nền hành chánh
trong đó có đổi mới QLNN:
+ Công tác CNH, HĐH đất nước
+ Quan hệ KT phát triển.
+ XD NN pháp quyền.
b) Thực trạng QLNN hiện nay:
+ Bộ máy NN cồng kềnh kém hiệu quả.
+ Tệ quan liêu tham nhũng cũng có chiều hướng gia tăng.
+ Hoạt động quản lý phân tán , thếu kỷ cương, pháp chế không được

+ Đổi mới công tác kiểm toán đối với cơ quan hành chính và đơn vò
sự nghiệp.
BÀI THỨ 4
CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIỆT NAM
THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
I. KHÁI NIỆM CÔNG VỤ, ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA
HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ
1. Khái niệm của HĐCV:
HĐCV là một dạng hoạt động của NN do các CC, VC thực hiện theo những
nguyên tắc chung, mang tính tổ chức chặt chẽ nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức
năng nhất đònh do NN đặt ra.
2. Đặc điểm của HĐCV nhà nước:
a) Mang tính sáng tạo cao
b) Gắn với quyền lực NN;
c) Do các CC, VC NN thực hiện;
d) Gắn liền với chức vụ, quyền hạn nhất đònh của CC, VC NN.
3. Các nguyên tắc HĐCV:
a) Phục vụ lợi ích của ND LĐ;
b) Các CC, VC NN phải báo cáo và chòu sự giám sát của ND và cơ quan
quyền lực khác.
c) Thay thế và bãi miễn CC, VC, không đủ năng lực quản lý, vi phạm pháp
luật.
d) Công dân bình đẳng trước HĐCV.
đ) CC, VC NN không có đặc quyền, đặc lợi so với NLĐ khác.
II. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC
A. Khái Niệm Công Chức:
CB, CC theo pháp lệnh công chức là công dân VN trong biên chế bao gồm:
1. Những người do bầu cử để đảm bảo nhiệm vụ theo nhiệm kỳ trong cơ
quan NN, tổ chức chính trò, tổ chức CT - XH ở trung ương , cấp tỉnh , cấp huyện;
2. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường

d) CC ngạch cán sự và tương đương;
đ) CC ngạch nhân viên và tương đương;
Ngạch CC là chức danh phân công theo ngành, thể hiện cấp độ về chuyên
môn nghiệp vụ;
Bậc là khái niệm chỉ thang giá trò trong mỗi ngạch công chức, ứng với mỗi
bật có một hệ số tiền lương (có nhiều bật trong ngạch)
3. Phân loại theo vò trí công tác:
a) Công chức lãnh đạo, chỉ huy.
b)Công chức chuyên môn nghiệp vụ.
C. Tuyển dụng, sử dụng công chức:
1. Điều kiện tuyển dụng:
a) Đối với cơ quan tuyển dụng: Phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vò trí
công tác của chức danh CB, CC và chỉ tiêu biên chế được giao;
b) Đối với người muốn tuyển dụng: Người muốn tuyển dụng có một trong
các điều kiện sau:
- Là công dân VN, có đòa chỉ thường trú tại VN;
- Tuổi đời dự tuyển là từ 18 tuổi đến 40 tuổi; trường hợp người dự tuyển là
só quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức nhà nước trong các đơn vò sự
nghiệp và doanh nghiệp nhà nước thì tuổi dự tuyển cao hơn nhưng không quá 45
tuổi;
- Có đơn tự nguyện lý lòch rõ ràng, có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu
cầu của ngạch dự tuyển;
- Đủ sức khỏe để nhận nhiệm vụ công vụ;
- Không có thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải
tạo không giam giữ, quản chế đang bò áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường
thò trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
(Người DT thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng cao, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo, thương binh, con liệt só, anh hùng LLVT; anh hùngLĐ; người có học vò
tiến só, thạc só đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; tốt
nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu

tuyển dụng hủy bỏ quyết đònh tuyển dụng và được trợ cấp mỗi năm làm việc 1
tháng lương và phụ cấp (nếu có) cùng tiền tàu, xe về nơi cư trú.
4. Tập sự:
Người được tuyển dụng phải qua thời gian tập sự. Thời gian tập sự đối với
CC dự bò được tính trong thời gian thực hiện chế độ CC dự bò. Thời gian tập sự
đối với các ngạch CC được qui đònh như sau:
a)12 tháng đối với ngạch chuyên viên và tương đương;
b) 06 tháng đối với ngạch cán sự và tương đương;
c) 03 tháng đối với ngạch nhân viên và tương đương;
Trong thời gian tập sự, người được tập sự hưởng 85% bậc lương hệ số khởi
điểm bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Trường hợp người tập sự có học vò thạc só phù
hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch đang
tuyển dụng; người tập sự có học vò tiến só phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì
được hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch đang tuyển dụng
Đối với người được tuyển dụng làm ở vùng cao,vùng sâu, vùng xa, vùng biên
giới, hải đảo hoặc các ngành nghề độc hại nguy hiểm, người đã hoàn thành nghóa
vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên đội trí thức trẻ tình nguyện
phục vụ nông thôn, miền núi từ 2 năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời
gian tập sự, thì được hưởng 100% hệ số lương khỏi điểm của ngạch được tuyển
dụng.
Khi CCDB có đủ thời gian làm việc bằng thời gian tập sự ứng với ngạch
đang tuyển dụng (3, 6, 12 tháng) thì cơ quan sử dụng CC báo cáo bằng văn bản
lên cơ quan có thẩm quyền quản lý CC để ra quyết đònh xếp lương theo qui đònh
cho CCDB và từ thời điểm này được tính vào thời điểm để xét nâng lương theo
thâm niên (Thời gia tập sự không tính vào thời gian xét nâng lương theo thâm
niên)
4. Nâng ngạch, chuyển ngạch:
a) Nâng ngạch: Việc nâng ngạch CC thông qua các kỳ thi nâng ngạch. Cơ
quan xéc thi nâng ngạch phải thông qua kỳ thi nâng ngạch, cơ quan xét nâng
ngạch cho CC phải căn cứ vào nhu cầu, vò trí công tác của cơ quan; CC tham gia

các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; chủ trình và tổ chức thi nâng
ngạch từ chuyên viên chính, lên chuyên viên cao cấp và các ngạch tương đương
khác; thanh tra kiểm sát CC…
2. Các Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ:
Quản lý số lượng, bổ nhiệm, xếp lương và nâng bật lương đối với CC từ
chuyên viên chính và tương đương trở xuống; tổ chức thi tuyển, đào tạo; bồi
dưỡng CC, thi nâng ngạch từ nhân viên lên cán sự, từ cán sự lên chuyên viên, từ
chuyên viên lên chuyên viên chính và các ngạch tương đương khác …
3. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Quản lý CC từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; tổ chức
thi nâng ngạch từ nhân viên lên cán sự, từ cán sự lên chuyên viên, từ chuyên viên
lên chuyên viên chính và các ngạch tương đương khác theo quy chế khung và nội
dung thi của các Bộ, ngành quản lý công chức chuyên môn
IV.
THÔI VIỆC, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
THÔI VIỆC, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
:
:
1. Thôi việc:
a) Do xắp xếp tổ chức, giảm biên chế của cơ quan có thẩm quyền;
b) Tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý.
c) Khi thôi việc, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý CC phải thực hiện
các chế độ về trợ cấp chế độ BHXH, thời gian làm việc, kinh phí chi trả chế độ
thôi việc theo pháp luật hiện hành
d) CC bò kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì không được được hưởng
chế độ thôi việc và các quyền lợi khác.
đ) CC tự ý bỏ việc thì ngoài việc xử lý bằng hình thức buộc thôi việc sẽ
không được được hưởng chế độ thôi việc và các quyền lợi khác mà còn phải bồi
thường thiệt hại cho cơ quan tổ chức quản lý CC các chi phí đào tạo, bồi dưỡng
(nếu có) theo quy đònh của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status