LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
PHẦN A:
MỞ ĐẦU
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
MỞ ĐẦU
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hiện nay, môi trường tự nhiên mà ta đang sống đã và đang có xu hướng bò
ô nhiễm hết sức nghiêm trọng. Môi trường đô thò và các khu công nghiệp, nhất là
ở các vùng kinh tế trọng điểm, đã bò ô nhiễm do chất thải các loại không được thu
gom và xử lý kòp thời.
Hội nghò Kyoto ở Nhật – Việt Nam chúng ta cũng là một thành viên tham
dự – nói lên sự cần thiết phải quan tâm đến môi trường của các quốc gia trên
toàn cầu. Từ đó, mỗi nước đã đề ra phương pháp làm giảm nguy cơ ô nhiễm một
cách tích cực.
Nhằm hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường đã
được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghóa Việt Nam sửa đổi và thông qua
ngày 29/11/2005,ø có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006. Trong đó đánh giá tác
động môi trường được xem là công cụ để quản lý và kiểm soát môi trường đối với
các dự án đầu tư.
Ngày nay, du lòch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc
sống của con người và hoạt động du lòch đang trở thành một ngành kinh tế quan
trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Du lòch là lợi thế để phát triển kinh tế của
nhiều quốc gia, nhưng hoạt động du lòch cũng tiềm ẩn các tác động tiêu cực tới sự
phát triển bền vững của môi trường.
Bảo vệ môi trường là cơ sở để duy trì và phát triển bền vững du lòch. Từ
đó, du lòch sinh thái (DLST) ra đời, từng bước thay thế các loại hình du lòch đơn
thuần và đáp ứng được nhu cầu của con người hiện đại. DLST đưa chúng ta về lại
với môi trường thiên nhiên trong lành, tìm hiểu về những nét văn hoá dân tộc mà
chúng ta vô tình lãng quên hay không được biết đến, đem lại nguồn lợi kinh tế
quốc gia mà vẫn đóng góp cho việc bảo vệ môi trường. Ngày nay, Ninh thuận tuy
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
3. Đánh giá các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn xây
dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh.
4. Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chế các
tác động có hại đến môi trường tự nhiên – kinh tế – xã hội do dự án
gây ra.
5. Đề xuất chương trình giám sát môi trường hằng năm cho dự án.
6. Thu thập, tổng hợp và đánh giá tiềm năng phát triển du lòch sinh thái
của dự án du lòch biển Bình Tiên. Từ đó đònh hướng phát triển du lòch
sinh thái bền vừng cho khu du lòch Bình Tiên.
IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
IV.1/ Phương pháp luận:
Môi trường được tạo thành từ những thành phần như: đất, nước, sinh vật và
con người. Các yếu tố này được gọi là môi trường thành phần và giữa chúng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó con người và các hoạt động sống của
con người có ảnh hưởng quan trọng lên các môi trường thành phần. Mỗi thành
phần môi trường lại là một môi trường hoàn chỉnh. Hay nói cách khác đó là một
môi trường thành phần của môi trường sinh thái. Do luôn có những tác động đồng
thời tới một thành phần môi trường nên ta cần phải đánh giá tổng hợp các tác
động. Tổng quát hoá phương pháp luận của mối quan hệ trong sinh thái môi
trường của dự án theo sơ đồ sau:
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 4
Môi trường tự
nhiên (đất, nước,
không khí)
Tài nguyên thiên
nhiên
Môi trường
kinh tế – xã hội
Dân cư sống xung
IV.2/ Phương pháp cụ thể:
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
Phương pháp thống kê: sử dụng trong việc thu thập và xử lý số liệu khí
tượng, thủy văn, kinh tế – xã hội tại khu vực dự án.
Phương pháp khảo sát thực đòa: lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích
trong phòng thí nghiệm (mẫu đất, nước và thuỷ sinh) nhằm xác đònh các thông số
về hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước tại khu vực hoạt động dự án.
Phương pháp đánh giá nhanh: trên cơ sở hệ số ô nhiễm do tổ chức y tế thế
giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động của dự án.
Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng trong quá trình phỏng vấn
nhân dân đòa phương tại khu vực. Nội dung phỏng vấn được trình bày dưới dạng
phiếu điều tra kinh tế – xã hội.
Sử dụng phương pháp ma trận môi trường: để đánh giá các hoạt động phát
triển. Trên trục tung là các nhân tố môi trường thiên nhiên và kinh tế – xã hội.
Mức độ tác động của các hành động có thể cho điểm từ 1 đến 10 với dấu + cho
các tác động tích cực và dấu – cho các tác động tiêu cực.
Phương pháp đối chứng – so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở
các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và so sánh tương quan các hoạt động
của các dự án tương tự.
Quan sát và ghi nhận những đặc điểm sinh thái đặc trưng của biển Bình
Tiên làm cơ sở để xây dựng khu du lòch sinh thái.
Tìm hiểu các loại hình văn hoá đặc trưng của tỉnh để kết hợp với khu du
lòch xây dựng tour du lòch sinh thái cho khu vực nghiên cứu.
V/ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
Đề tài thực hiện trong phạm vi toàn khu vực quy họach biển Bình Tiên
thuộc thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận là nơi
xây dựng khu du lòch Bình Tiên.
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
I.3.2. Quy mô khách (lượt khách)
Hiện trạng: chưa có
Đến năm 2007: 24.300 lượt khách
Đến năm 2012: 71.200 lượt khách
I.3.3. Quy mô đất đai (ha):
Quy mô khu vực có:
- Khu vực quy hoạch đến 2012: 1.760.000m
2
- Khu đệm: 380.384m
2
I.3.4. Vò trí:
Phía Bắc: giáp vònh Cam Ranh (khánh Hoà)
Phía Nam: giáp xã Vónh Hải (Ninh Hải – Ninh Thuận)
Phía Đông: giáp biển Đông
Phía Tây: giáp VQG Núi Chúa
I.3.5. Đònh hướng phát triển và phân khu chức năng:
Hướng phát triển chủ yếu
- Khu trung tâm đón tiếp và điều hành các hoạt động du lòch: 76.100m
2
- Khu nghỉ cao cấp: 36.000m
2
- Khu biệt thự: 39.000m
2
- Khu khách sạn: 52.300m
2
- Khu làng văn hoá: 38.000m
2
- Khu nuôi thú bán hoang dã: 33.800m
2
- Khu vườn chim: 15.700m
o Đường nội bộ dài 5,855km; bao gồm các tuyến sau:
• Tuyến Tây Nam dài 1,78km, mặt cắt ngang 21m.
• Tuyến nối từ khu trung tâm tới bến cảng và 1 phần ở khu vực
Tây Bắc, chiều dài 1,34km, mặt cắt ngang 21m.
• Tuyến đường chính tại khu vực trung tâm dài 0,135km; mặt cắt
ngang 29m.
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
• Tuyến đường liên khu có tổng chiều dài 2,7km; mặt cắt ngang 9
– 11m.
o Đường thuỷ: các tuyến nội bộ được khai thác trên toàn bộ dải ven
biển trong khu du lòch. Cảng thuyền du lòch được bố trí tại phía Đông
Bắc khu du lòch.
Cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ nguồn nước cách ranh giới khu vực dự án 7,5km về
phía quốc lộ 1A.
- Nhu cầu dùng nước: 200m
3
/ngày đếm.
- Phương án cấp: cục bộ
- Công trình đầu mối: bể chứa nước của khu du lòch 150m
3
, đài chứa
50m
3
, cao 20m, hệ thống đường ống dẫn nước gang và thép tráng kẽm
cùng với các van điều áp.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy lấy từ nguồn nước trong hồ và các kênh
trong khu du lòch, lưu lượng tương đương 20m
3
- Rác thải thu gom, vận chuyển về bãi xử lý rác tập trung của tỉnh. Hệ
thống thu gom công cộng khoảng 300 thùng bố trí theo bán kính 30 –
50m.
I.3.7. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:
Mục tiêu chủ yếu
- Tạo cơ sở quản lý xây dựng và bảo vệ cảnh quan môi trường khu vực.
- Làm căn cứ để lập dự án đầu tư phát triển du lòch cho khu vực.
- Đáp ứng kòp thời nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của nhân dân và du
khách cả nước.
Các dự án ưu tiên cần thiết đầu tư (theo thứ tự ưu tiên):
- Dự án nâng cấp hệ thống hạ tầng (giao thông, chuẩn bò kỹ thuật, điện,
nước,…).
- Dự án xây dựng khu đón tiếp và điều hành du lòch (nằm trong khu trung
tâm đón tiếp) gồm nhà đón tiếp, bến thuyền chính.
- Dự án xây dựng khu khách sạn, biệt thự.
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
- Dự án xây dựng khu vui chơi giải trí tổng hợp.
I.4. LI ÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN:
- Dự án phát triển khu du lòch biển Bình Tiên sẽ góp phần nâng cao GDP
dòch vụ trong cơ cấu GDP toàn tỉnh.
- Tạo việc làm cho hàng trăm lao động.
- Tạo đà cho kinh tế dòch vụ khác của khu du lòch
- Khai thác và góp phần bảo tồn nguồn gen của Vườn quốc gia Núi Chúa
thông qua các họat động du lòch sinh thái.
- Đóng góp một phần ngân sách đáng kể cho nhà nước.
- Cung cấp cho người dân tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh lân cận một khu
vui chơi, nghỉ ngơi có chất lượng cao với các dòch vụ du lòch hoàn hảo.
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
2
gồm:
o Đất trồng màu: 546.013m
2
o Đất trồng cây công nghiệp: 454.032m
2
o Đất nuôi trồng thuỷ sản: 64.903 m
2
- Đất lâm nghiệp: 677.016m
2
o Đất có rừng tự nhiện phòng hộ: 574.316 m
2
o Đất có rừng trồng phòng hộ: 102.700 m
2
- Đất chuyên dùng
o Đất xây dựng: 8.540 m
2
o Đất giao thông: 20.612 m
2
o Đất nghóa đòa: 943 m
2
- Đất chưa sử dụng: 286.922 m
2
o Đất hoang:172.855 m
2
o Sông suối: 114.137 m
2
II.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN:
II.2.1. Đòa hình – Đòa chất:
Đòa hình:
), phức hệ gồm 3 pha xâm nhập
và pha đá mạch.
- Phức hệ Cà Ná: phát triển khá rộng rãi quanh vùng Cà Ná, ngoài ra còn
phân bố rải rác ở các khu vực Núi Chúa, tạo nên các khối núi có kích thước nhỏ
trên dưới 1km
2
đến vài chục km
2
gồm 2 pha xâm nhập và 1 pha đá mạch. Thành
phần khoáng vật tạo đá có plagiocla, thạch anh, fenfatlali, biotit muscovit.
- Phức hệ Phan Rang: phát triển chủ yếu ở khu vực Phan Rang, Du Long,
Núi Chúa dưới dạng các đai mạch có kích thứơc khác nhau kéo dài theo phương
Đông Bắc – Tây Nam với góc dốc đứng 40 – 70
o
. Thành phần thạch học của phức
hệ gồm granit phorphyr, granosyenit phorphyr. Khoáng vật gồm: fenfatkali màu
hồng nhạt, plagiocla thạch anh
II.2.2. Khí hậu:
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
Khu vực nghiên cứu có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, không có mùa
đông lạnh, với chế độ bức xạ dồi dào, rất nhiều nắng và ít mây thuộc vào loại
nhất của nước ta.
II.2.2.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là: 26-27
o
C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình hàng năm là: 24
o
C
Từ tháng 6 đến tháng 9:
- Gió thổi theo hướng Tây với tần suất dao động trong khoảng 37 - 68%
- Gió thổi theo hướng Tây Nam và Tây Bắc với tần suất dao động trong
khoảng 10 – 15%.
Tần số lặng gió đạt trò số thấp: 2 – 15%
Tốc độ gió trung bình năm dao động từ 3 – 3,2m/s và ít thay đổi trong năm.
Tốc độ gió cực đại đạt trò số từ 14 – 24m/s và thường quan trắc được trong
các cơn dông.
II.2.2.6. Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 500 – 1200mm/năm, thuộc chế độ
mưa ít và rất ít.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, thời gian còn lại trong năm chủ
yếu là mùa khô.
II.2.2.7. Thủy văn:
Nguồn cung cấp nước chính cho thôn Bình Tiên là nước ngầm tầng nông
nhưng với lớp thổ nhưỡng đất pha cát và lớp thảm phủ thực vật rừng khô cây chòu
hạng nên lượng dòng chảy ngầm của khu vực nhỏ chỉ chiếm 20-25% lượng dòng
chảy toàn phần, ngoài ra ở khu vực cồn cát ven biển độ thấm lớn không xuất hiện
dòng chảy mặt.
Suối Nước Ngọt là nơi cung cấp nước ngọt quý giá cho toàn vùng. Lưu vực
này có diện tích khá lớn tương đương 9km
2
, mức độ tập trung nước cao, nước chảy
thường xuyên, quanh năm, lưu lượng dòng chảy trung bình đo được trước thời
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
điểm mùa mưa đạt khoảng 0,4m
3
/s, về phía cuối nguồn tạo thành một cái hồ khá
lớn. Nhìn chung chất lượng nước ở đây vẫn còn khá tốt.
hoang dã có xương sống thuộc 9 bộ, 29 họ cùng 4 lớp chim, thú, lưỡng thê và bò
sát mà trong đó 47 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam hiện đang được các nhà
nghiên cứu rất quan tâm.
Ơ đây còn là nơi tập kết của loài rùa biển vào mùa sinh sản. Năm 2001,
Q bảo vệ động vật hoang dã (WWF) đã tài trợ để triển khai đề án bảo tồn rùa
biển tại đây.
Viện Hải Dương học Nha Trang xác đònh dưới đáy biển khu vực này có
đến 250 loài san hô, trong đó có 14 loài mới.
Núi Chúa là Vườn quốc gia duy nhất có hệ sinh thái rừng và biển phong
phú, đa dạng và còn khá nguyên vẹn tại khu vực Nam Trung bộ.
Cảnh quan thiên nhiên:
Cảnh quan thiên nhiên khu du lòch biển Bình Tiên có những nét độc đáo ít
thấy ở những nơi khác, đó là sự kết hợp hài hoà của các yếu tố thiên nhiên núi,
cồn cát, bãi cát tiên, vùng biển nông với các đặc điểm nắng, gió, sóng biển của
khu vực, tạo nên quang cảnh sơn thuỷ hữu tình. Sự biệt lập của khu vực là một ưu
đãi đặc biệt của cảnh quan thiên nhiên.
Tuy đỉnh Núi Chúa cao trên 1.000m, nhưng ở quanh khu vực, núi không
cao quá 700 – 800m, vừa phải để du khách có thể thử sức mình chinh phục thiên
nhiên.
Cảnh quan thiên nhiên với nhiều hình dạng khác nhau kích thích óc tưởng
tượng của du khách.
Các loài cây thích nghi với điều kiện khí hậu khô, ít mưa, mùa khô kéo dài
là đặc trưng của kiểu rừng khô hạn.
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
Bãi biển Bình Tiên với bãi cát trắng hình lưỡi liềm, thu hẹp ở hai đầu bởi
một vũng biển nhỏ ở phía Bắc và ghềnh đá phía Nam, nhưng đẹp và kín đáo là
bãi cát nhỏ giữa hai ghềnh đá ở phía Nam khu vực, cộng thêm với một thềm biển
nằm cao hơn bãi biển ở lui vào phía chân núi.
II.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN:
T1 T2 T3 TCVN
1 Tiếng ồn dBA 20 19 20 -
2 Nồng độ bụi mg/m
3
0,2 0,1 0,12 0,3
3 CO
x
mg/m
3
0,9 0,9 0,9 40
4 NO
x
mg/m
3
0,04 0,05 0,04 0,4
5 Nhiệt độ
o
C 29 29 29 -
6 Độ ẩm
%
79 79 79 -
Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận (2006)
So sánh các kết quả phân tích với tiêu chuẩn các chất ô nhiễm trong không
khí xung quanh (TCVN 5937, 5938 – 1995) cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm
trong không khí tại điểm đo đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều. Khả
năng ô nhiễm không khí do gió đưa từ nơi khác tới cũng không thể xảy ra do đặc
điểm đòa hình biệt lập với các nguồn gây ô nhiễm (thường là trong đất liền), đó
cũng là một thuận lợi cho khu du lòch Bình Tiên.
II.3.4. Hiện trạng môi trường sinh thái:
Hệ sinh thái của vườn quốc gia Núi Chúa:
Dân số tại thôn Bình Tiên trên 200 người (63 hộ) sống chủ yếu bằng nghề
đánh bắt hải sản, một số ít làm nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp của đòa phương với diện tích canh tác được chỉ có
546.013m
2
, chỉ trồng được một vụ lúa và trồng thêm một số cây công nghiệp và
cây ăn quả như điều, dừa, xoài… do vậy thu nhập của dân cư còn rất thấp.
Một số hộ nuôi trồng thủy sản ở khu vực phía Bắc Bình Tiên vì không điều
tiết được nước mặt, do đó, các đầm nuôi hầu như bò bỏ hoang vào mùa khô và
khả năng mang lại lợi nhuận kinh tế thấp.
II.5. HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
II.5.1. Công trình xây dựng:
Khu vực nghiên cứu là đất làng xóm vì vậy có mật độ xây dựng không cao,
chủ yếu nhà tạm, một tầng.
Ngoài khu dân cư còn một số công trình chức năng khác như: trường học,
đồn biên phòng, trụ sở uỷ ban, nghóa đòa,…
II.5.2. Giao thông:
Giao thông bộ: Hiện tại, trong khu vực mới chỉ có đường nội bộ (của thôn)
phục vụ cho hoạt động dân sinh trong khu vực. Các trục đường giao thông có thể
sử dụng được cho các phương tiệân cơ giới (đường huyện lộ, tỉnh lộ) đều còn cách
khu vực từ 4 – 6 km. Đường nối thôn Bình Tiên với Quốc lộ 1A dài 6km đang
được đầu tư xây dựng.
Giao thông đường thuỷ: Phương thức giao thông đường thuỷ hiện nay được
người dân trong khu vực sử dụng chủ yếu trong đời sống và hoạt động kinh tế. Do
có bờ biển khá dài và nhiều điểm tương đối thuận lợi cho việc neo đậu tàu
thuyền, trong tương lai phương thức giao thông thuỷ (đường biển) tại đây sẽ được
chú trọng và đẩy mạnh phát triển theo đònh hướng phát triển kinh tế xã hội của
huyện Ninh Hải. Mặt khác, do vò trí khá thuận tiệân trong liên hệ với vònh Cam
Trong trường hợp không thực thi dự án và không có các dự án tái đònh cư
dân của thôn Bình Tiên thì nhìn chung cuộc sống của các hộ dân cư bản đòa
không mấy thay đổi, vì chủ yếu là các hộ sống bằng nghề đánh cá ven bờ, lại chủ
yếu từ nơi khác mới đến đònh cư, sản xuất nông nghiệp hết sức manh nha và
không có năng suất, cũng chỉ sản xuất được một vụ. Do vậy, đời sống dân cư nếu
không có các dự án thì vẫn không nâng cao được, chất lượng sống dân cư ở mức
rất thấp.
Về cơ sở hạ tầng xã hội cho đến nay đã có những thay đổi, đường dân sinh
đã đến tận thôn Bình Tiên, mở ra cơ hội giao lưu với bên ngoài, và đã bắt đầu
SVTH: LÂM THỊ MINH PHƯƠNG 25