BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
^]
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
CAM RANH - KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
1
MỞ ĐẦU
I. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia,
mỗi chế độ chính trị thì cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn nền kinh tế quốc dân
luôn được đánh giá là có tầm quan trọng đặc biệt. Để tạo lập được cơ sở hạ tầng
phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động Đầu tư xây dựng giữ vai trò quan trọng thể
hiện ở các nội dung :
2
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình là
một tập hợp các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội, có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ,
bảo đảm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội của đầu tư trong một khoảng
thời gian nhất định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước là căn cứ để trình
duyệt cấp có thẩm quyền. Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp
giấy phép xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội dự kiến đạt được các
yêu cầu kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của dự án, giúp cho nhà đầu tư
quyết định nên hay không nên đầu tư thực hiện dự án đó. Những chỉ tiêu kỹ thuật,
quy mô trong dự án đã được phê duyệt đóng vai trò làm mốc khống chế cho các giai
đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu tư thực hiện các công việc theo đúng dự kiến.
Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua đó Nhà nước có thể
kiểm soát được một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng
vốn Nhà nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng.
Dự án đầu tư là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp
cho nhà quản lý có phương pháp thực hiện dự án tốt hơn.
II. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Đồ án tốt nghiệp là môn học kết thúc quá trình rèn luyện và học tập của sinh viên
trên ghế nhà trường đại học. Thông qua đồ án tốt nghiệp, sinh viên tổng kết lại các
kiến thức đã học và phát triền nó, hệ thống hóa để áp dụng vào công việc thực tiễn
(nhiệm vụ đồ án là một công trình có thật). Kết quả của đồ án cũng đánh giá quá
trình làm việc của sinh viên.
Lập dự án đầu tư là một mảng đề tài quan trọng, là chuyên môn chính của một kỹ
sư kinh tế xây dựng sau khi ra trường. Tư duy về dự án là một yếu tố tiên quyết cần
phải có ở một nhà quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Với sự đam mê, tìm tòi trong quá trình học tập về dự án đầu tư, sinh viên đã lựa
chọn đề tài làm đồ án tốt nghiệp là “Lập dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy
I. Xuất xứ và các căn cứ pháp lý hình thành dự án 9
1. Xuất xứ hình thành dự án 9
2. Chủ đầu tư 10
3. Các căn cứ pháp lý hình thành dự án 10
II. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến dự án 12
1. Các điều kiện tự nhiên của tỉnh Khánh Hòa và khu vực duyên hải
Nam trung bộ(Nam trung bộ) 12
2. Kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa: 14
III. Các chính sách kinh tế xã hội, quy hoạch, định hướng chiến lược phát
triển vùng và một số ngành công nghiệp liên quan đến dự án 15
1. Mục tiêu phương hướng và các chỉ tiêu chủ yếu của chiến lược phát
triển kinh tế- xã hội tỉnh Khánh Hòa và vùng Nam trung bộ giai đoạn 2010-
2020 và tầm nhìn 2050 15
2. Các định hướng phát triển ngành liên quan đến dự án 21
IV. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 23
1. Đánh giá nhu cầu hiện tại về các sản phẩm mà dự án cung cấp 23
2. Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm 25
3. Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư, thuân lợi và khó khăn 26
V. Mục tiêu của dự án 27
CHƯƠNG II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ -QUY MÔ CÔNG SUẤT 2828
I. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN 28
1. Hình thức đầu tư theo xây dựng mới, cải tạo mở rộng 28
2. Hình thức đầu tư theo loại hình doanh nghiệp quản lý khai thác dự án
29
3. Hình thức đẩu tư theo nguồn vốn thực hiện dự án 29
4. Lựa chọn hình thức đầu tư cho dự án 29
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CHO DỰ ÁN 30
1. Cơ sở lựa chọn 30
2. So sánh các phương án 31
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT 35
CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT 64
I. Đặc điểm chung và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản 64
1. Cơ sở lựa chọn công nghệ và các thiết bị chính 64
2. Giới thiệu dây chuyền sản xuất 64
3. Tự động hóa 65
4. Bảo vệ môi trường 65
5. Xuất xứ thiết bị 66
6. Một số chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản 66
II. Tính toán lựa chọn công nghệ 66
1. Sản lượng của Dự án 66
2. Nguyên liệu 67
3. Tỷ lệ phối liệu 67
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
6
4. Tỷ lệ và phương thức xuất sản phẩm: 68
5. Thời gian làm việc và năng suất đặt của các thiết bị chính 68
6. Tính toán lựa chọn kho chứa 69
7. Mức tiêu hao nguyên liệu chính 70
III. Lựa chọn thiết bị chính 71
1. Công đoạn tiếp nhận và xếp kho 71
2. Công đoạn nghiền xi măng: 72
3. Công đoạn đóng bao, xuất sản phẩm: 72
IV. Mô tả dây chuyền công nghệ sản xuất chính 73
1. Tiếp nhận, vận chuyển nguyên liệu: 73
2. Tồn trữ và rút nguyên liệu: 73
3. Định lượng và nghiền xi măng 74
4. Chứa, đóng bao và xuất xi măng 74
V. Các hạng mục phụ trợ 75
VI. Tiêu chuẩn thiết kế 75
2. Tổ chức mặng lưới tiêu thu sản phẩm của dự án 95
3. Các chính sách quản lý, khuyến khích lao động, đào tạo 95
II. Tiền lương và chế độ bảo hiểm, công đoàn của nhà máy 96
1. Chi phí tiền lương hằng năm 96
2. Chi phí bảo hiểm, công đoàn phí 96
CHƯƠNG VIII: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VỐN CHO DỰ ÁN 97
I. Phân tích nguồn vốn huy động cho dự án 97
1. Các biện pháp thu hút vốn 97
2. Xác định quy mô vốn cho dự án 97
CHƯƠNG IX: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 124
I. QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH, THỜI KÌ PHÂN TÍCH VÀ LÃI SUẤT TỐI
THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC 124
1. Hiệu quả trong dự án đầu tư xây dựng công trình 124
2. Nội dung đánh giá, phân tích hiệu quả tài chính của dự án 124
3. Quan điểm phân tích hiệu quả tài chính của dự án 126
II. LẬP KẾ HOẠCH KHẤU HAO, THAY THẾ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 127
III. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM 130
1. Chi phí nguyên nhiên liệu sản xuất 130
2. Chi phí tiền lương, bảo hiểm, công đoàn phí 130
3. Chi phí trả lãi vay, chi phí sử dụng đất 133
4. Một số chi phí sản xuất kinh doanh khác 135
5. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh 136
IV. DỰ TRÙ DOANH THU 136
V. PHÂN TÍCH LỖ LÃI VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH 137
VI. XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀ TÍNH NPV, IRR 138
1. Xác định suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được 138
VII. PHÂN TÍCH AN TOÀN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 141
1. Phân tích hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu thời gian hoàn vốn nhờ
trạm nghiền xi măng hiện có góp phần thực hiện kế hoạch sản xuất 33,8 triệu tấn xi
măng của Việt Nam vào năm 2010.
Tuy nhiên, do thực tế phân bố tài nguyên không đồng đều, có tới 79% năng lực
sản xuất xi măng tập trung ở miền Bắc Việt Nam, từ Nghệ An trở ra.Trong khi đó,
mức tiêu thụ xi măng ở miền Bắc chỉ chiếm khoảng 45% nhu cầu cả nước. Điều này
thể hiện năng lực sản xuất xi măng dư thừa lớn ở Miền Bắc và thiếu hụt tại miền
Trung và miền Nam.
Vì vậy, về lâu dài biện pháp nhằm cân đối cung cầu và bình ổn giá cả thị trường
trên phạm vi cả nước, thúc đẩy tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm xi
măng là phải tập trung điều tiết clinker và xi măng từ miền Bắc vào miền Trung và
miền Nam với qui mô ngày càng tăng,.
Dự án Nhà máy xi măng Cam Ranh nằm trong Qui hoạch hệ thống các trạm
nghiền xi măng của Tổng Công ty xi măng Việt Nam, phù hợp với qui hoạch phát
triển tổng thể Ngành công nghiệp xi măng giai đoạn 2000-2020, với nhiệm vụ góp
phần cân đối cung cầu và bình ổn giá cả thị trường xi măng khu vực Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên cũng như trên phạm vi cả nước.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
10
Nhà máy sau khi được đầu tư và đưa vào hoạt động sẽ tiếp nhận nguồn clinker
PC50 từ Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đã được mở rộng, nghiền với nguồn phụ
gia tại chỗ, sản xuất và cung ứng kịp thời các chủng loại xi măng cho thị trường các
tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
2. Chủ đầu tư
Trong những năm qua, Tổng Công ty xi măng Việt Nam đã có rất nhiều nổ lực để
thực hiện cung ứng đầy đủ nhu cầu xi măng trên cả nước do đó Công ty đã và đang
thực hiện các dự án nhằm tăng sản lượng xi măng bình ổn giá cả thị trường thực
hiện theo chủ trương của chính phủ.
Trong lĩnh vực đầu tư phát triển thị trường Công ty đã đầu tư nhiều trạm nghiền
và nhà máy xi măng Cam Ranh nằm trong định hướng mở rộng đầu tư của Tổng
-Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 25/6/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nhà máy xi măng Cam Ranh, được lập dựa trên
các căn cứ pháp lý sau:
Quyết định số 2005/QĐ-TTG ngày 16 tháng 5năm 2005 của Thủ Tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh phát triển công nghiệp xi măng Việt
Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Văn bản số 2022/BXD-VLXD ngày 13/12/2005 của Bộ xây dựng về việc: danh
mục các trạm nghiền dự kiến đầu tư của Tổng công ty Xi măng Việt Nam.
Văn bản số 2271/XMVN-HĐQT ngày 21/12/2007 của Hội đồng quản trị Tổng
Công ty xi măng Việt Nam về việc: Giao Công ty xi măng VLXD - XL Đà Nẵng
làm Chủ đầu tư Nhà máy xi măng Cam Ranh, Khánh Hoà.
Văn bản số 3016/UB ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà đồng
ý thoả thuận cho đầu tư Nhà máy xi măng Cam Ranh, Khánh Hoà.
Văn bản số 708/UB ngày 03/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc
thoả thuận địa điểm đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng Cam Ranh, Khánh Hoà.
Văn bản số 252/CV-QK ngày 21/5/2009 của Bộ Tư lệnh Quân khu V về việc:
Đồng ý cho Công ty xi măng VLXD-XL Đà Nẵng được khảo sát xây dựng cầu cảng
chuyên dùng và Nhà máy xi măng Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà.
Văn bản số 1263/UB ngày 05/6/2009 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc: Đồng ý
cho lập Dự án đầu tư xây dựng cầu cảng chuyên dùng và Nhà máy xi măng Cam
Ranh, Khánh Hoà.
Văn bản số 795/CV-TDDV1 ngày 24/3/2009 của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam về việc thu xếp vốn cho dự án Trạm nghiền xi măng Hòn Quy.
Biên bản ghi nhớ ngày 16/4/2009, giữa Chi nhánh Ngân hàng ĐTPT Khánh Hoà,
Chi nhánh Ngân hàng NNPT nông thôn Khánh Hoà và Chi nhánh Ngân hàng ngoại
thương Nha Trang, về việc đồng tài trợ dự án Trạm nghiền xi măng Hòn Quy Cam
Ranh Khánh Hoà.
Văn bản số 624/TCKT ngày 22/4/2009 của Công ty XMVLXD Đà Nẵng về việc
phân bổ cơ cấu nguồn vốn cho BCNCKT dự án Nhà máy xi măng Cam Ranh.
ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước tại tỉnh
Khánh Hoà.
II. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến dự án
1. Các điều kiện tự nhiên của tỉnh Khánh Hòa và khu vực duyên hải
Nam trung bộ(Nam trung bộ)
• Vị trí địa lý:
Khu vực duyên hải Nam trung bộvới diện tích trải rộng từ Đà Nẵng đến Bình
Thuận, dọc các tỉnh ven biển Đông. Là khu vực có vị trí cầu nối giữa các vùng miền
trên cả nước: phía bắc là khu vực Bắc trung bộ, phía tây là Tây nguyên, phía nam là
Nam bộ, phía đông tiếp giáp với một vùng biển Đông rộng lớn và 2 quần đảo lớn
của Việt Nam là Hoàng Sa và Trường Sa.
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam trung bộcủa Việt Nam, giáp với tỉnh Phú
Yên về hướng Bắc, tỉnh Đắk Lắk về hướng Tây Bắc, tỉnh Lâm Đồng về hướng Tây
Nam, tỉnh Ninh Thuận về hướng Nam và Biển Đông về hướng Đông. Diện tích tự
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
13
nhiên của tỉnh là 5.197 km2 (kể cả các đảo và quần đảo), với hình dạng thon hai đầu
và phình ra ở giữa, ba mặt là núi, phía Đông giáp biển. Bờ biển tỉnh Khánh Hòa kéo
dài từ xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km (tính theo
mép nước) với nhiều cửa lạch, đầm vịnh, với hàng trăm đảo lớn, nhỏ và vùng biển
rộng lớn, có 4 vịnh lớn là vịnh Vân Phong, vịnh Nha Phu, vịnh Nha Trang và vịnh
Cam Ranh. Mỗi vịnh mõi vẻ khác nhau nhưng vịnh nào cũng đẹp, cũng ẩn chứa
tiềm năng về nhiều mặt. Trong đó có vịnh Cam Ranh với diện tích gần 200 km2, có
núi ngăn cách, được coi là 1 trong 3 hải cảng thiên nhiên tốt nhất thế giới; vịnh Vân
Phong với độ sâu trung bình 20-27m, kín gió với 4 mặt bao quanh là núi, được xem
là nơi lý tưởng nhất Việt Nam để xây dựng cảng trung chuyển hàng hóa quốc tế.
• Địa hình, địa chất thủy văn:
-Địa hình: Vùng Nam trung bộvà tỉnh Khánh Hòa có điều kiện địa hình tương
đối giống nhau. Phía tây có núi đá thấp, đâm ra biển từ dãy Trường Sơn nam xen
dài, cực kỳ thuận lợi cho phát triển đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản. Nước biển ấm
mang đến cho vùng biển ở đây hệ động thực vật phong phú với nhiều loài quý hiếm:
san hô, hải sâm, các loài tôm, cá, rùa biển, chim biển…
-Tài nguyên đất: Diện tích rừng còn khoảng 40% so với diện tích tự nhiên, hơn
45.000km
2
. Với khí hậu và đất đai riêng nên có thể canh tác nhiều loại cây- con đặc
thù, cho chất lượng và sản lượng tốt như: nho, thanh long, dê, bò…
-Tài nguyên khoáng sản: tương đối phong phú với các mỏ quặng sắt, bô xít,
quặng đồng, vàng, than đá, đá vôi, đất sét, nước khoáng, cát trắng quý hiếm…
Kết luân: các điều địa lý đem đến nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội cho
tỉnh Khánh Hòa và khu vực NTB, tuy nhiên các khó khăn về thiên nhiên và thời tiết
cũng tác động ngược lại, ảnh hưởng đến đời sông xã hội và tốc độ phát triển.
Tình hình kinh tế xã hội của Khánh Hòa và khu vực Nam trung bộ trong những
năm vừa qua
2. Kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa:
Kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa:
- Tình hình dân cư:
Dân số: 1.159.700 người, diện tích tự nhiên là 5217.6 km
2
, mật độ dân số là 222
người/km
2
. (tổng cục thống kê năm 2009)
Dân cư chủ yếu là người dân tộc Kinh. Cơ cấu lao động chủ yếu làm nông lâm
thủy sản (hơn 40% dân số).
- Kinh tế:
Khánh Hòa nằm ở vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển
và đường hàng không. Việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Khánh Hòa và các tỉnh
được thuận lợi nhờ tuyến đường sắt xuyên Việt và quốc lộ 1A xuyên suốt chiều dài
Thủy, Vạn Thắng… Đây đều là các chế suất với quy mô lớn, chủ yếu sản xuất công
nghiệp nặng, điện tử, cơ khí đóng tàu và may mặc. Trong tương lai sẽ là điểm tựa
cho phát triển công nghiệp trong vùng và cả nước. Lượng vốn đầu tư trong và ngoài
nước đầu tư vào tỉnh liên tục tăng trưởng trong những năm gần đây và đạt giá trị
cao.
Kết luận: điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa nằm trong
thuận lợi chung của khu vực. Tuy nhiên với các yếu tố lịch sử địa lý riêng, tỉnh có
nhiều điều kiện hơn để đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ và giao
thông vận tải.
III. Các chính sách kinh tế xã hội, quy hoạch, định hướng chiến
lược phát triển vùng và một số ngành công nghiệp liên quan đến
dự án
1. Mục tiêu phương hướng và các chỉ tiêu chủ yếu của chiến lược
phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Khánh Hòa và vùng Nam trung bộ giai
đoạn 2010-2020 và tầm nhìn 2050
• Du lịch:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
16
Đây là lĩnh vực mà Khánh Hòa có nhiều lợi thế phát triển và thuộc nhóm ngành
có khả năng cạnh tranh trong tương lai và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu của tỉnh.
Phương hướng chính là phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm
động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển. Từng bước xây
dựng ngành du lịch thành khu công nghiệp “sạch” về môi trường vật chất kỹ thuật,
về môi trường văn hóa tinh thần, hiện đại, dân tộc và độc đáo của tiểu vùng Các sản
phẩm du lịch chính:
- Du lịch nghỉ ngơi, giải trí và leo núi
- Du lịch cảnh quan nghỉ dưỡng ven biển.
- Du lịch sinh thái
thuyền … phát triển mạnh các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
• Thủy sản:
Quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản, thủy lợi hóa các vùng nuôi tập trung, đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ về giống, đa dạng hóa và quản lý tốt chất
lượng sản phẩm nuôi trồng. Tiếp tục đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, ổn định khai
thác ven bờ, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội
nhập, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh hàng
thủy sản.
Đẩy mạnh tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghề các của tỉnh:
dự án chợ thủy sản Nam trung bộ, dự án nuôi tôm công nghiệp tại Vạn Ninh và
Cam Ranh, dự án Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản tại xã Ninh Lộc (Ninh Hòa),
dự án Cơ sở hạ tầng vùng sản xuất và kiểm soát tôm sú giống Cam Lập (Cam
Ranh), dự án Cơ sở hạ tầng khu dịch vụ hậu cần nghề các Bắc Hòn Ông (Nha
Trang).
• Văn hóa – xã hội:
Nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, phát triển hệ thống trường dạy nghề, ưu
tiên các ngành nghề phục vụ quá trình đổi mới công nghệ kỹ thuật trong những
ngành kinh tế chủ lực và ngành nghề các doanh nghiệp có nhu cầu.
Hoàn thiện hệ thống cơ sở phòng chữa bệnh đồng bộ, hiện đại để đảm bảo nhu
cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động
văn hóa - thông tin, thể dục thể thao, xã hội hoá giáo dục đào tạo và y tế.
Những giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế- xã
hội 10 năm (2010- 2020)
Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng, sức
cạnh tranh và hiện đại. Thu hút các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế, đầu tư
phát triển những sản phẩm công nghiệp, từng bước chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
sang các sản phẩm có công nghệ, hàm lượng tri thức và giá trị gia tăng cao. Đẩy
nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp theo hướng
giảm tỷ lệ công nghiệp khai thác, tăng tỷ lệ công nghiệp chế tạo, chế biến, tạo ra các
mạnh triển khai công tác thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở 3 vùng kinh tế
trọng điểm của tỉnh; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Vân Phong, khu vực
Cam Ranh, khu vực phía Tây đường Lê Hồng Phong ở thành phố Nha Trang và các
dự án trọng điểm khác. Đặc biệt chú trọng các giải pháp và danh mục dự án thu hút
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Quan tâm xây dựng các khu tái định cư,
giải phóng mặt bằng kịp thời để tạo điều kiện triển khai các dự án lớn, công trình
trọng điểm trên địa bàn; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo
hướng hiện đại. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các dự án hệ thống
công trình thủy lợi như: hồ chứa nước Tà Rục, Sông Cạn, Đồng Điền, Sồng Chò…
để giải quyết vấn đề trọng tâm về nước phục vụ cho phát triển của các vùng kinh tế
trọng điểm.
Tập trung đầu tư phát triển các đô thị trung tâm gắn với vùng kinh tế trọng điểm,
đầu tư hợp lý phát triển các đô thị huyện lỵ; tăng tỷ lệ đô thị hóa gắn với xây dựng
đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong đó chú trọng đến mạng lưới giao thông, hệ
thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải ở các đô thị, các khu công
nghiệp. Thực hiện công tác đô thị hóa, tiến hành nâng cấp và mở rộng các đô thị,
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
19
công nhận đô thị đối với các khu vực đã hội đủ điều kiện theo quy định, nâng cấp
thị xã Cam Ranh lên thành phố trực thuộc tỉnh, nâng cấp huyện Ninh Hòa lên thành
thị xã. Tiếp tục nghiên cứu và triển khai việc di dời trung tâm hành chính của tỉnh,
tạo quỹ đất để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai Dự án xây dựng kè và đường dọc sông Cái - Nha Trang; Dự
án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang, nhằm chỉnh trang, giải quyết
môi trường; Dự án xây dựng trung tâm hội chợ - triển lãm quốc tế; xây dựng các
trung tâm thương mại, siêu thị, các bãi đỗ xe, trung tâm biểu diễn văn hóa, nghệ
thuật, các điểm vui chơi, giải trí phục vụ cho đời sống của nhân dân trong tỉnh và
du khách. Huy động tối đa nguồn vốn để tiếp tục đầu tư đồng bộ hệ thống giáo dục
và đào tạo; nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về vật chất và trang thiết
tế, bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng cao;
triển khai thực hiện đề án thành lập trường đại học y dược tại tỉnh; hoàn thiện cơ
chế, chính sách khám, chữa bệnh cho đối tượng chính sách, bệnh nhân nghèo và trẻ
em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế, chăm sóc tốt sức khỏe của bà mẹ và trẻ
em. Triển khai có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, hoàn thiện hệ thống y tế
dự phòng, khống chế không để xảy ra dịch lớn trên địa bàn, giảm số mắc bệnh và tử
vong do các bệnh dịch nguy hiểm (sốt rét, tả, thương hàn, sốt xuất huyết, viêm
não…), thanh toán bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh và bệnh phong, ngăn chặn tốc độ
phát triển của bệnh lao, HIV/AIDS.
Tiếp tục đẩy mạnh chương trình xóa đói, giảm nghèo, khuyến khích làm giàu
hợp pháp, giải quyết việc làm và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Xây
dựng chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển hạ tầng, ngành nghề, tư liệu sản
xuất, vốn, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất
để xóa nghèo một cách bền vững, đặc biệt quan tâm vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến cũ, đối tượng có công với cách
mạng… Tiếp tục chăm lo và thực hiện tốt các chính sách đối với các gia đình
thương binh, liệt sĩ, có công với cách mạng, phụng dưỡng các Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng, quan tâm đến người già neo đơn, tàn tật, nhiễm chất độc màu da cam, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Kết luận: dự án đầu tư nằm trong chiến lược phát triển hạ tầng và công nghiệp
trong giai đoạn 10 năm tới. Phù hợp hợp quy hoạch các khu công nghiệp và chế
xuất của tỉnh Khánh Hòa. Dự án còn tăng năng lực thu hút đầu tư vào hạ tầng và
công nghiệp của tỉnh trong thời gian tới.
Đánh giá năng lực cạnh tranh của Khánh Hòa theo chỉ số PCI
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh của Việt Nam
(PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh
Việt Nam (VNCI) và Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI). Chỉ số
PCI đo lượng chất lượng điều hành kinh tế và sự thuận lợi của môi trường kinh
doanh cấp tỉnh cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. PCI là một công cụ
hữu ích trong điều hành kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
22
thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc. Không đầu tư mới các nhà máy xi măng lò đứng,
các trạm nghiền độc lập không gắn với cơ sở sản xuất clanhke trong nước.
+Về công nghệ: Sử dụng công nghệ tiên tiến, tự động hoá ở mức cao, lựa chọn
thiết bị phù hợp nhằm đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao, ổn định, giá
thành hợp lý và sản phẩm đa dạng. Tiết kiệm tối đa tài nguyên, khoáng sản và năng
lượng trong sản xuất xi măng. Đa dạng hóa nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản
xuất xi măng trong đó có sử dụng phế thải, phế liệu của các ngành công nghiệp
khác, bảo đảm các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường theo tiêu
chuẩn quy định. Chuyển đổi dần công nghệ lò đứng sang lò quay và tiến tới loại bỏ
công nghệ xi măng lò đứng trước năm 2020.
+Về quy mô công suất: Ưu tiên phát triển các nhà máy quy mô công suất lớn;
lựa chọn quy mô công suất phù hợp đối với các dự án ở vùng núi, vùng sâu, vùng
xa. Các dự án chuyển đổi công nghệ từ lò đứng sang lò quay có thể áp dụng quy mô
công suất vừa và nhỏ, nhưng không nhỏ hơn 1.000 tấn clanhke/ngày.
+Về bố trí quy hoạch: Các nhà máy sản xuất xi măng phải được lựa chọn xây
dựng ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu, hạ tầng và trên cơ
sở nhu cầu thị trường địa phương và khu vực, có tính đến điều tiết cung cầu trong
phạm vi toàn quốc, tập trung chủ yếu vào khu vực có triển vọng sản xuất clanhke,
xi măng. Tập trung xây dựng các nhà máy sản xuất clanhke quy mô công suất lớn
tại các khu vực có tài nguyên, có điều kiện giao thông đường thuỷ thuận tiện cho
việc vận chuyển clanhke vào miền Nam.
Đối với khu vực miền núi Tây Bắc, Đông Bắc chủ yếu xây dựng các nhà máy
quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại chỗ và vùng lân cận.
- Các chỉ tiêu quy hoạch: theo công suất toàn quốc, công suất theo vùng.
- Về nguồn vốn đầu tư:
Huy động tối đa các nguồn vốn trong và ngoài nước bao gồm vốn tín dụng, trái
phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn góp liên doanh, để đầu tư xi măng.
Tây Bắc 0,43 0,7 0,94
Đông Bắc 2,41 3,98 5,32
Đồng bằng sông Hồng 7,95 13,10 17,5
Bắc Trung Bộ 2,98 4,92 6,56
Nam trung bộ 2,27 3,74 5,0
Tây Nguyên 0,72 1,17 1,56
Đông Nam Bộ 7,78 12,17 16,25
Đồng bằng sông Cửu Long 4,46 7,02 9,37
(Nguồn: Tổng cục thống kê- 2008)
Như đã phân tích về quy hoạch phát triển, ngành công nghiệp xi măng Việt Nam
phải đáp ứng được nhu cầu không những về sản lượng mà còn về chất lượng, công
nghệ, thân thiện môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Dựa trên tình hình sản xuất xi
măng hiện tại, nhà nước vẫn đang phải nhập khẩu xi măng từ Trung Quốc và các
nước lân cận. Một số nhà nhập khẩu đang đệ trình xin giảm thuế nhập khẩu để giảm
giá cho xi măng. Dự án với sản phẩm xi măng hoàn toàn đáp ứng những yêu cầu
hiện tại của thị trường xi măng Việt Nam.
Hiện nay nguồn cung cấp xi măng chủ yếu cho thị trường Việt Nam được huy
động từ các nhà máy của Tổng công ty xi măng Việt Nam, các công ty xi măng liên
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY XI MĂNG CAM RANH - KHÁNH HÒA
24
doanh, các nhà máy xi măng lò đứng, các trạm nghiền xi măng và một phần xi
măng nhập khẩu.
Từ năm 1995 đến nay do các cơ sở sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu
của thị trường nên Nhà nước thường xuyên phải nhập khẩu xi măng và clinker, đặc
biệt ở các tỉnh phía Nam, do điều kiện tự nhiên không có nhiều nguồn nguyên liệu,
do vậy hàng năm khu vực này phải nhập clinker và xi măng từ miền Bắc và nhập
khẩu từ các nước trong khu vực.
Giai đoạn dự báo 2005 đến 2020 cho nhu cầu xi măng( tấn) khu vực Nam trung bộ
Tỉnh 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2015
347,3
361,4 432,16
Đắc Lắc 285,516 299,764 314 328,3
342,5
356,8 428
Tổng 1963,6458 2139,2616 2315 2490 2666 2842 3719,8
Qua số liệu trên cho thấy Khánh Hoà là tỉnh có khối lượng tiêu thụ xi măng lớn
nhất trong khu vực. Ngoài ra hai tỉnh Bình Định và Đắc Lắc cũng là hai thị trường
tiêu thụ xi măng tương đối lớn, đặc biệt là các tỉnh Tây Nguyên với chính sách phát
triển miền núi và chiến lược khai thác lợi thế thuỷ điện của Chính Phủ, vùng Tây
Nguyên trong tương lai sẽ là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành xây dựng phát
triển.
Kết luận: nhu cầu của thị trường về các sản phẩm của dự án là khá lớn, đảm bảo
khả năng tiêu thụ cho nhà máy trong thời điểm hiện tại khi đi vào vận hành.
• Dự báo nhu cầu trong tương lai
Trong tương lai, thông qua quy hoạch phát triển ngành xi măng và phân tích thị
trường chung. Với dự báo tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 6-7%
trong cả thời kỳ 2010-2020, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 10-
11%, có thể thấy rằng nhu cầu là ngày càng tăng lên. Tốc độ phát triển kinh tế và
yêu cầu hiện đại hóa, mở rộng cơ sở hạ tầng ngày càng cấp thiết (như đã phân tích
trong mục tiêu phát triển chủ yếu của địa phương và ngành). Cộng với đời sống xã
hội không ngừng tăng dẫn đến việc đầu tư cho hạ tầng, công trình cũng không
ngừng tăng theo. Với các sản phẩm là xi măng nhu cầu của thị trường cho sản phẩm