Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trình hạ tầng các xã vùng khó khăn, dân tộc thiểu số - 5 - Pdf 19

với phòng Tổng hợp xử lý những vấn đề phát sinh của các địa phương trong vùng
Duyên Hải miền Trung và vùng Tây Nguyên.
- Làm đầu mối phối hợp với Viện Chiến lược phát triển và các đơn vị liên quan
trong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của các địa phương trong vùng và toàn vùng Duyên Hải miền Trung, vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng Tây Nguyên.
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong việc thẩm định thành lập doanh
nghiệp nhà nước, thẩm định các dự án đầu tư (kể cả vốn trong nước và vốn nước
ngoài), thẩm định xét thầu, giám sát đầu tư đối với các chương trình dự án đầu tư
của các địa phương trong vùng.
- Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của
các địa phương trong vùng và toàn vùng Duyên Hải miền Trung, trọng điểm miền
Trung và Tây Nguyên. Cung cấp thông tin kinh tế - xã hội của vùng và các báo
cáo vùng cho phòng Tổng hợp theo tiến độ quy định của Vụ để tổng hợp báo cáo
chung.
- Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá, xây dựng các
cơ chế chính sách, tham gia kế hoạch đào tạo của từng địa phương và của vùng,
tham gia các công tác nghiên cứu khoa học và học tập của Vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Kinh tế địa phương và lãnh thổ giao.
5. Phòng Đông Nam Bộ:
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về kế hoạch phát triển
kinh tế - x• hội và đầu tư phát triển của từng địa phương trong vùng và của toàn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu xây dựng
các cơ chế chính sách về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch hoá đối
với từng địa phương trong vùng và cho toàn vùng.
- Theo dõi toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội và
viết các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tháng, quý, 6 tháng, cả năm của từng tỉnh và vùng; Theo dõi, đánh giá việc tổ chức
thực hiện các dự án lớn (kể cả Trung ương và địa phương) trên địa bàn: Các Quyết
định và Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và an

(kể cả Trung ương và địa phương) trên địa bàn: Quyết định 173/2001/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định và Nghị
quyết của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng:
về các chương trình mục tiêu quốc gia (bao gồm cả chương trình 135) các dự án
ODA và FDI; chủ động phối hợp với phòng Tổng hợp xử lý những vấn đề phát
sinh của từng địa phương trong vùng và toàn vùng Tây Nam Bộ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Làm đầu mối phối hợp với Viện Chiến lược phát triển và các đơn vị liên quan
trong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của từng địa phương trong vùng và toàn vùng Tây Nam Bộ.
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong việc thẩm định thành lập doanh
nghiệp nhà nước, thẩm định các dự án đầu tư (kể cả vốn trong nước và vốn nước
ngoài), thẩm định xét thầu, giám sát đầu tư với các chương trình dự án đầu tư của
các địa phương trong vùng.
- Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế - xã hội của
từng địa phương trong vùng và toàn vùng Tây Nam Bộ. Cung cấp thông tin kinh tế
- xã hội của vùng và báo cáo vùng cho phòng Tổng hợp theo tiến độ quy định để
tổng hợp báo cáo chung.
- Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá, xây dựng các
cơ chế chính sách, tham gia các công tác nghiên cứu khoa học và học tập của Vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
báo cáo tổng kết công tác năm 2004 và chương trình công tác năm 2005
2. Thực trạng đầu tư theo chương trình 135
2.1.khái quát đầu tư theo chương trình 135
Chương trình 135 được triển khai từ kế hoạch năm 1999 đến nay đã thực hiện gần
6 năm. Sau mỗi năm, Ban chỉ đạo đều tổ chức hội nghị toàn quốc sơ kết đánh giá
kết quả thực hiện chương trình. Tại các hội nghị này đã nhiều lần khẳng định:
Chương trình phát triển kinh tế -xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng
sâu, vùng xa được đánh giá là một trong những chương trình toàn diện nhất, hợp
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

chung chương trình đã co nhiều chính sách để bảo đảm nguồn vốn ,nhất là lập các
chính sách đẻ bảo đảm nguồn vốn từ ngân sách trung ương và sau đó là có các
biện pháp để huy động từ các nguồn khác.
2.2. Cơ cấu đầu tư theo vùng
Nhìn chung chương trình đã được thực hiện tương đối hiệu quả xét trên cả quy mô
và hiệu quả.Số vốn đầu tư trên tất cả các vùng đều có sự gia tăng đáng kể.Đã có sự
cân đói nguồn vốn trên tất cả các vùng,nguồn vốn đã được
phân bổ một cách tương đối bình đẵng.Bình đẵng ở đây không phải là bình quân
mà là có sự phân biệt giữa các vùng tuỳ theo tính chất khó khăn và mức độ nghèo
khổ của từng vùng.Xét trên tất cả các mặt thì vùng Đông Bắc và vùng Tây Nguyên
là hai vùng có điều kiện khó khăn hơn các vùng khác nên nhà nước đã có những
chính sách ưu tiên hơn so với các vùng còn lại.Các vùng cũng có điều kiện kinh tế
còn khó khăn là Bắc Trung Bộ cũng được Nhà nước quan tâm đáng kể.Tuy nhiên
theo tính chất của chương trình 135 là phân bổ một cách bình quân theo đơn vị xã
nên hầu như tỷ trọng đầu tư giữa các vùng hầu như không có sự thay đổi giữa các
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
năm mà chỉ có sự thay đổi theo quy mô mà thôi do mức độ đầu tư của nhà nước có
sự thay đổi giữa các năm.Tuy nhiên nếu xét tổng các nguồn vốn thì về cơ cấu cũng
có sự thay đổi đáng kể.Các nguồn vốn khác thì cũng đã có những bước tăng
trưởng đáng kể.Tóm lại nguồn vốn chương trình 135 đã có sự gia tăng đáng kể về
quy mô trong giai đoạn (1999-2003).Do tính chất của chương trình là chỉ báo cáo
trình chính phủ theo từng giai đoạn (ở đây là 5 năm ) nên em không đưa số liệu
các năm gần đây.Sau đây là bảng tổng kết về quy mô vốn,tốc độ tăng trưởng và cơ
cấu vốn cả thời kỳ
2.3.Đầu tư theo nguồn hỗ trợ
Thành công của chương trình 135 có một yếu tố quan trọng là nhờ có ngân sách
Trung ương hỗ trợ một khoản ổn định cho chương trình trong kế hoạch hàng năm,
đồng thời Chính phủ huy động từ các Bộ, ngành, các đoàn thể, các địa phương,
Tổng công ty 91, Quỹ ngày vì người nghèo… hỗ trợ thêm cho chương trình. Kết
quả huy động nguồn vốn của các Bộ, ngành, các đoàn thể nói trên giai đoạn 1999-

Dự án hạ tầng được đầu tư 4.074,1 tỷ đồng, chiếm 74% tổng nguồn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Dự án TTCX được đầu tư 1.269,5 tỷ đồng, chiếm 23% tổng nguồn.
Trong 5 năm qua, các Bộ, ngành, đoàn thể, tỉnh, thành phố có điều kiện và các
Tổng công ty 91 đã tích cực giúp các xã ĐBKK thuộc chương trình được 349,169
tỷ đồng (biểu 7); điển hình như: Tổng công ty điện lực Việt Nam giúp hai tỉnh Sơn
La, Lai Châu mỗi tỉnh 10 tỷ đồng/năm; Tổng công ty Dầu khí giúp tỉnh Quảng
Ngãi và Sóc Trăng, mỗi tỉnh 5 tỷ đồng (năm 1999 là 6,8 tỷ đồng); Tổng công ty
thuốc lá Việt Nam giúp đỡ ba tỉnh Cao Bằng, Gia Lai, Ninh Thuận với tổng số tiền
là 12,5 tỷ đồng (năm 1999 là 6,8 tỷ đồng); Tỉnh Đồng Nai giúp đỡ tỉnh Kon Tum
1,7 tỷ đồng (năm 1999 là 1,4 tỷ đồng). Đây là chương trình đầu tiên có sự chỉ đạo
của Chính phủ về việc huy động rộng rãi các nguồn lực, tạo được không khí sôi
nổi hào hướng với tình cảm và trách nhiệm ủng xã nghèo, thực hiện xoá đói giảm
nghèo (biểu 9)
Ngoài ra Chính phủ còn đầu tư thông qua các ngành, các lĩnh vực để hỗ trợ
chương trình 135 như đầu tư các khu kinh tế - quốc phòng, đầu tư chwong trình
giáo dục, y tế, văn hoá, nước sạch,… đầu tư cho những địa phương đặc biệt khó
khăn, thông qua hàng loạt chính sách lớn tại Quyết định 168 về Tây Nguyên,
Quyết định 173 về Đồng Bằng sông Cửu Long, Quyết định 186 về 6 tỉnh ĐBKK
miền núi phía Bắc, Quyết định 120 về biên giới Việt- Trung… Nhìn chung, sự hỗ
trợ của Nhà nước là rất lớn, tác động tích cực tới địa bàn xã ĐBKK, làm cho
chương trình thu được kết quả khá đồng bộ và hiệu quả.
3. Đánh giá kết quả đạt được
3.1. Kinh tế đã có bước phát triển
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Nhờ có chương trình 135, các địa phương đã xây dựng được hàng ngàn công trình
hạ tầng tại các xã ĐBKK và các TTCX. Hệ thống cơ sở vật chất miền núi, vùng
cao được hình thành và cải thiện rõ rệt so với trước đây, đã góp phần thúc đẩy nền
kinh tế nhiều thành phần từng bước phát triển; về sản xuất, đã hình thành nhiều
phương thức sản xuất mới thay đổi dần tập quán sản xuất lạc hậu; nhiều địa

ĐBKK.
Trên đại bàn chương trình đã đầu tư thêm 373 trạm y tế xã, phòng khám bệnh đa
khoa và mua sắm trang thiết bị y tế. Các trạm y tế cơ sở này đã kịp thời chăm sóc,
chữa trị, đẩy lùi bệnh tật và nâng cao sức khoẻ người dân địa phương, thực sự góp
phần giảm tải cho tuyến trên và kiểm soát, giảm hẳn được một số dịch bệnh xã hội
hiểm nghèo.
Nhờ kinh tế được cải thiện nên hoạt động văn hoá cũng được khôi phục và phát
triển, nhiều lễ hội, nhiều phong trào hoạt động mới được khuyến khích, cùng với
chính sách trợ giá máy thu thanh và chương trình phủ sóng truyền hình vùng lõm
đã đưa số xã được thụ hưởng văn hoá thông tin tăng nhanh, chủ trương, đường lối,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ngày càng đến được với đồng bào
nhiều hơn, nhanh hơn, góp phần đẩy lùi các các tệ nạn xã hội, chống lại âm mưu
của bọn phản động, tăng cường hướng hoạt động cho mọi tầng lớp dân cư vùng
sâu, vùng xa.
3.3. Hạ tầng được cải thiện đáng kể
Năm năm qua, bằng việc huy động nhiều nguồn vốn đầu tư mà trong đó nguồn
vốn chương trình 135 là chủ yếu thực hiện trên địa bàn, các địa phương đã xây
dựng 17.235 công trình, với cơ cấu đầu tư như sau; 5.748 công trình giao thông,
chiếm 33,35% số công trình và 40,28% tổng số vốn; 2.948 công trình thuỷ lợi,
chiếm 17,08% số công trình và 17,08% tổng số vốn; 4.150 trường học, chiếm
24,08% số công trình và 22,79% tổng số vốn; 2.072 công trình cấp nước sinh hoạt,
chiếm 12,02% số công trình và 5,84% tổng số vốn; 1.063 công trình điện, chiếm
7,94% số công trình và 7,94% tổng số vốn; 367 công trình trạm xá, chiếm 1,72%
số công trình và 1,72% tổng số vốn; 167 chợ, chiếm 0,97% số công trình và 1,2%
tổng số vốn; 402 hạng mục khai hoang, chiếm 2,44% số công trình và 0,5% tổng
số vốn và 1,43% tổng số vốn dành cho công trình khác (biểu 4)
Biểu 4: kết quả 5 năm thực hiện chương trình 135 1999-2003
Hạng mục Số công trình Tỷ trọng công trình (%) Tỷ trọng vốn đầu tư (%)
Tổng số 17.235 100 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status