Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư - Pdf 89

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang chuyển mình đi lên trong một giai đoạn mới: giai đoạn
phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc.
Trong thời kỳ mới, mỗi Doanh ngiệp đều phải thay đổi từng phút, từng giờ để
phù hợp hơn và hoạt động đạt hiệu quả cao hơn.
Với sức ép cạnh tranh đang diễn ra quyết liệt, các Doanh nghiệp xây lắp
càng phải nhận thức rõ hơn vai trò và nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Để có thể
tồn tại và đi lên trong cơ chế thị trờng, hoạt động của các Doanh nghiệp xây
lắp luôn hớng tới mục tiêu kinh doanh có lãi và hiệu quả. Và giảm chi phí, hạ
giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm là những mục tiêu cần thiết nhất mà
bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng luôn hớng tới.
Đối với các Doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu chiếm một tỷ lệ lớn
trong chi phí (60- 80%), là một trong 3 yếu tố cơ bản không thể thiếu khi tiến
hành hoạt động SXKD (bao gồm t liệu lao động, đối tợng lao động và lao động
sống, trong đó nguyên vật liệu là đối tợng lao động). Nên có thể nói, nâng cao
hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu nhằm giảm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi
nhuận trở nên vô cùng cần thiết và là mối quan tâm cho các nhà quản lý.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc
phòng, em tự xét thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán nguyên vật liệu
nên đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện hạch toán Nguyên vật liệu với việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ
Quốc phòng".
Luận văn của em gồm 3 phần:
- Phần 1: Cơ sở lí luận về kế toán Nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động tại các Doanh nghiệp xây lắp.
- Phần 2: Thực trạng hạch toán Nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc phòng.
- Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
Nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty
Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc phòng.

với số lợng và chủng loại không theo định kỳ mà theo kế hoạch xây dựng và
dựa vào nhu cầu sử dụng cho mỗi loại công trình. Công việc này đợc thực hiện
sau lệnh thi công của ban giám đốc và chủ đầu t. Việc xuất NVL theo phơng
pháp tính giá nào cũng nằm trong tổng lợng NVL phục vụ từng công trình,
không nằm trong tổng lợng NVL của tất cả các công trình của công ty theo
tháng hay quý.
Hơn nữa, đặc điểm của các công trình xây dựng lại nằm rải rác ở nhiều
nơi nên các DN xây lắp luôn phải xây dựng nhiều kho tàng bến bãi để dự trữ
NVL tại chân công trình phục vụ cho nhu cầu sử dụng.
Cụ thể, đặc điểm SXKD của các DN xây lắp mang những đặc điểm
riêng đã đặt ra các yêu cầu cho công tác hạch toán kế toán NVL nh sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lợng, chất lợng
trong giá thành thực tế từng thứ, từng loại, NVL nhập kho, xuất kho và tồn
kho.
- Thông qua việc ghi chép phản ánh để kiểm tra, giám đốc tình hình thu
mua, dự trữ và tiêu hao NVL, qua đó phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa,
thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa những trờng hợp sử dụng lãng phí và
phi pháp NVL.
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
- Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo đúng chế độ quy định của Nhà
nớc, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sử
dụng NVL trong quá trình SXKD; tình hình dự trữ, bảo quản NVL, lập các báo
cáo và cung cấp thông tin về NVL.
II- Phân loại và đánh giá NVL.
1. Phân loại NVL.
Trong DN xây lắp, NVL bao gồm nhiều thứ, loại khác nhau với nội
dung kinh tế, vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khác nhau trong quá trình sản
xuất. Để nâng cao hiệu quả sử dụng NVL, DN cần thiết phải phân loại NVL.
Phân loại NVL là sắp xếp các NVL cùng loại với nhau theo một đặc tr-

động SXKD của DN.
1.3. Theo nguồn hình thành:
Với cách phân loại này, NVL đợc chia thành các loại sau:
- NVL mua ngoài
- NVL tự sản xuất
- NVL từ nguồn khác nh: nhận cấp phát, góp vốn liên doanh, tặng th-
ởng...
Cách phân loại này cho biết đợc nguồn nhập NVL của DN, đồng thời
giúp việc tính giá NVL đợc chính xác.
2. Đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của nó theo những nguyên tắc
nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL phải
phản ánh theo giá thực tế. Tuy nhiên trong thực tế để đơn giản và giảm bớt
khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày, có thể sử dụng giá hạch toán để hạch
toán tình hình nhập, xuất NVL nhng cuối tháng phải đợc tổng hợp, ghi sổ kế
toán tổng hợp NVL theo giá thực tế.
2.1. Giá thực tế NVL nhập kho:
Trong DN sản xuất xây lắp, NVL đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau,
giá thực tế NVL trong các trờng hợp đợc xác định nh sau:
- Đối với NVL mua ngoài:
Giá vốn của NVL nhập kho là giá mua trên hoá đơn (bao gồm cả các
khoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng (+) với các chi phí thu mua thực
tế nh chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê
kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng... trừ (-) đi các khoản giảm giá (nếu có).
Trong đó giá mua trên hoá đơn đợc xác định nh sau:
+ Đối với cơ sở SXKD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì giá trị NVL mua vào là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu
vào.
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp

giá nhập kho của từng lô hàng. Khi xuất kho NVL thuộc lô hàng nào thì căn cứ
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
vào số lợng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá
thực tế xuất kho (nhập giá nào thì xuất giá đó).
Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, theo dõi đợc thời hạn bảo
quản vật t.
Nhợc điểm: Đòi hỏi công tác bảo quản vật t phải đợc tiến hành tỉ mỉ
(không đợc để lẫn từng lô hàng).
Phơng pháp này phù hợp với các DN có yêu cầu cao về theo dõi thời hạn
bảo quản vật t. Trong thực tế có rất ít DN áp dụng phơng pháp này.
b) Tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc.
Theo phơng pháp này, trớc tiên ta phải xác định đợc đơn giá thực tế của
từng lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc. Sau đó căn
cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: hàng
xuất kho trớc đợc tính theo đơn giá thực tế nhập của hàng thuộc lần nhập trớc,
số hàng còn lại của lần xuất trớc (nếu có) đợc tính theo đơn giá thực tế lần
nhập tiếp theo.
Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, đợc tiến hành thờng
xuyên.
Nhợc điểm: Phơng pháp này đòi hỏi phải tính theo từng danh điểm nên
tốn nhiều công sức.
Phơng này phù hợp với các DN có ít danh điểm vật t, số lần nhập xuất ít.
c) Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trớc:
Theo phơng pháp này, trớc tiên ta cũng phải xác định đợc đơn giá từng
lần nhập kho, giả thiết hàng nào nhập sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ và số l-
ợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: hàng xuất kho trớc
đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập cuối cùng, số còn lại đợc tính theo
đơn giá thực tế của lần nhập trớc đó.
Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lí cao, đợc tiến hành thờng

Giá thực tế NVL nhập
kho trong tháng
Số lượng NVL tồn
kho đầu tháng
Số lượng NVL nhập
kho trong tháng
=
+
+
Giá thực tế NVL
xuất dùng trong
tháng
Số lượng NVL xuất
dùng trong tháng
Giá thực tế bình
quân gia quyền
=
*
Giá thực tế NVL
xuất sử dụng trong
kỳ
Số lượng NVL xuất
sử dụng trong kỳ
Giá thực tế bình
quân cuối kỳ trước
của NVL đó
=
*
Giá thực tế NVL
xuất dùng trong

- Giá thành dự toán xây lắp: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo
định mức và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp. Khung giá đ-
ợc quy định theo cơ quan cấp có thẩm quyền.
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Hệ số giá
Giá thực tế NVL tồn
kho đầu tháng
Giá thực tế NVL nhập
kho trong tháng
Giá hạch toán NVL
tồn kho đầu tháng
Giá hạch toán NVL
nhập kho trong
tháng
=
+
+
Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định trên cơ sở giá thành dự
toán gắn với điều kiện cụ thể của DN.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao
phí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định
mức, vợt định mức và các chi phí khác.
Trong giá thành sản phẩm xây lắp thì NVL chiếm từ 60-80%, vì thế DN
cần chọn phơng pháp tính giá sao cho phù hợp với quy định chung về tổng
mức giá thành.
IiI- Tổ chức hạch toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp
1. Chứng từ kế toán.
Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật t để xác

tại phòng kế toán.
Trong thực tế, công tác kế toán ở nớc ta nói chung và các DN xây lắp
nói riêng đang áp dụng 3 phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu: Phơng pháp thẻ
song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phơng pháp sổ số d. Tuỳ
theo đặc điểm và điều kiện ở từng DN mà có thể áp dụng một trong 3 phơng
pháp trên. Luận văn xin đợc trình bày cụ thể trình tự ghi chép của phơng pháp
thẻ song song là nh sau:
Phơng pháp này thích hợp với các DN có ít chủng loại vật t, phần lớn đ-
ợc lu chuyển qua kho, mật độ nhập xuất dày đặc, kho tàng tập trung tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra đối chiếu.
Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho NVL,
ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng, ở phòng kế toán mở sổ kế
toán chi tiết NVL để theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị.
* Tại kho
Thủ kho lập thẻ kho theo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểm
NVL và phát cho thủ kho sau khi đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho. Hằng ngày,
căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho, thủ kho ghi số lợng thực nhập,
thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi một nghiệp vụ nhập, xuất hoặc
cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi vào thẻ một
dòng. Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất, thủ kho phải
ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi
một lần. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số
NVL thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp với nhau,
hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần; sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải
chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán.
* Tại phòng kế toán
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán phải mở thẻ (sổ) kế toán chi tiết NVL cho từng danh điểm NVL
tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ (sổ) kế toán chi tiết NVL có nội dung nh

Thẻ kho
Bảng tổng hợp
N-V-T NVL
Luận văn tốt nghiệp
3. Hạch toán tổng hợp NVL
Theo quy định của chế độ kế toán áp dụng tại các DNXL, việc hạch
toán NVL đợc tiến hành theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên (KKTX). Quy
trình hạch toán đợc phản ánh nh sau:
a) Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL theo phơng pháp
KKTX kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK151: "hàng mua đang đi đờng"
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị NVL đã mua có hoá đơn, cuối
tháng cha về nhập kho hoặc đã về DN nhng cha làm thủ tục kiểm nghiệm để
nhập kho.
Bên nợ: - Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng trong kỳ.
Bên có: - Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hoặc
chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D nợ: - Giá trị hàng đang đi đờng (đầu hoặc cuối kỳ)
* TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Tài khoản dùng dể theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các
NVL theo giá trị thực tế; có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ NVL tuỳ
theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
Bên nợ: - Trị giá thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, đợc cấp hoặc từ các nguồn
khác.
- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê.
Bên có: - Trị giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài
gia công chế biến, góp vốn liên doanh.
- Trị giá NVL thiếu hụt, h hỏng phát hiện khi kiểm kê.

TK 152 TK 621
TK 627,641,642...
TK 154
TK 128,228,222...
TK 412
TK 1381,642...
TK khác...
TK 1331
(1a)
(1b)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú:
1a: Mua NVL về nhập kho
1b: Thuế GTGT đợc khấu trừ (DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
2: Mua NVL nhập kho (DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
3: Hàng đi đờng kỳ trớc

Nhật ký chung
Sổ cái
Chứng từ
N-X
Sổ
chi tiết
Bảng cân đối
TK 152
Báo cáo kế toán
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
IV - Nguyên Vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động trong DNXL
1. Sự cần thiết của công tác kế toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động
Vốn lu động là tài sản lu động trong DN. Vốn lu động có thể nằm trong
bộ phận dự trữ sản xuất dới dạng NVL, CCDC hay cũng có thể nằm trong khâu
sản xuất nh nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang hoặc nằm trong khâu lu thông
nh vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất trong DN nói
chung, DNXL nói riêng. Nó có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong
một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, do đó việc phân bổ sử dụng hợp lý từng
bộ của vốn lu động là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh
của DN. Muốn vậy, nhà quản lý tài chính trong DN phải có thông tin để ra các
quyết định quan trọng nên duy trì quy mô vốn lu động bao nhiêu thì hợp lý?
Nên cơ cấu vốn lu động nh thế nào? Lúc nào thì tăng quy mô của bộ phận dự
trữ, bộ phận lu thông, bộ phận thanh toán, bộ phận lu động nằm trong sản
xuất?...

Vì VLĐ thờng xuyên và không ngừng vận động trong quá trình tái sản
xuất của DN nên càng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của VLĐ thì càng góp
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Sức sản xuất của VLĐ
Giá trị tổng sản lượng
VLĐ bình quân
=
Sức sinh lời của VLĐ
Lợi nhuận
VLĐ bình quân
=
VLĐ bình quân
VLĐ đầu năm + VLĐ cuối năm
2
=
Hệ số đảm nhiệm của
VLĐ
VLĐ bình quân
Doanh thu thuần
=
Số vòng quay
của VLĐ
Tổng doanh thu thuần
VLĐ bình quân
=
Thời gian của một vòng
luân chuyển
Thời gian của một kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ
=

Pháp và Mỹ.
1.1 Kế toán Pháp
Kế toán Pháp sử dụng phơng pháp KKĐK để hạch toán NVL. Theo kế
toán Pháp, toàn bộ số tiền mua NVL đợc tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Do đó, cuối kỳ cần xác định chênh lệch tồn kho NVL để tính ra chi phí sử
dụng thực tế mua NVL trong kỳ.
NVL xuất
trong kỳ
=
NVL nhập
trong kỳ
+
Tồn kho
NVL đầu kỳ
-
Tồn kho
NVL cuối kỳ
Nh vậy, nếu số tồn kho NVL đầu kỳ lớn hơn tồn kho NVL cuối kỳ thì
phải cộng thêm số chênh lệch, ngợc lại thì phải trừ đi số chênh lệch.
- Trong kỳ, khi mua NVL, tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán, kế toán
ghi:
Nợ TK 601: giá trị NVL mua vào
Nợ TK 4456: thuế TVA trả hộ nhà nớc
Có TK 765: phần chiết khấu đợc hởng
Có TK 530: nếu thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 512: nếu thanh toán bằng TGNH
Có TK 401: nếu cha thanh toán
- Cuối kỳ, sau khi kiểm kê số tồn cuối kỳ, kế toán phản ánh các bút toán
sau:
+ BT1: Kết chuyển số NVL tồn đầu kỳ

ngoài.
2. Những thay đổi mới trong chuẩn mực kế toán NVL ở Việt Nam
Theo quyết định 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 và thông t hớng
dẫn thực hiện số 89/2002/TT - BTC ngày 9/10/2002 về 4 chuẩn mực kế toán
trong đó có chuẩn mực số 02 hàng tồn kho, thì công việc hạch toán NVL có
một số thay đổi sau:
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
- Nếu mua NVL để tiến hành SXKD bằng hoá đơn thu mua nông lâm
thuỷ sản thì không đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu DN đó áp dụng theo
phơng pháp khấu trừ thuế.
- Nếu NVL mua vào bị tổn thất do thiên tai hoả hoạn hoặc bị mất do
trách nhiệm của các tổ chức cá nhân đầu vào thì thuế GTGT đầu vào của số
hàng bị mất không đợc khấu trừ mà tính vào giá trị hàng bị tổn thất phải bồi
thờng.
Nợ TK 138.1: giá trị của số hàng bị thiệt hại (kể cả thuế đầu vào)
Có TK 111,112,331.....: tổng giá thanh toán
- Trong trờng hợp mất mát hao hụt NVL, nếu cha rõ nguyên nhân, phản
ánh:
Nợ TK 138.1: giá trị hàng mất mát
Có TK 152: nếu áp dụng phơng pháp KKTX
Có TK 611: nếu áp dụng phơng pháp KKĐK
Khi có quyết định về xử lý số thiệt hại, kế toán ghi bút toán sau:
Nợ TK 334, 138.8: nếu bắt công nhân viên bồi thờng
Nợ TK 111, 112: nếu bồi thờng bằng tiền
Nợ TK 632: trong trờng hợp công ty chịu trách nhiệm
Có TK 138.1: giá trị hàng mất mát
- Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán không phản ánh vào
TK 642 nh trớc đây mà phản ánh vào TK 632.
Nợ TK 632

- Công ty XD Lũng Lô ( cũ)
- Công ty XD 25/3
- Xí nghiệp khảo sát thiết kế và t vấn xây dựng.
Công ty có trụ sở tại 256 Thụy Khê- Hà Nội, với vốn pháp định là 3.625 tr
đồng. Đến tháng 7/1999, công ty chuyển trụ sở về 162 Trờng Chinh- Đống Đa-
Hà Nội. Ngoài các nhiệm vụ SXKD nh trên, Công ty còn tham gia xây dựng
các công trình điện hạ thế, kinh doanh bất động sản.
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
2. Quá trình phát triển.
2.1 Giai đoạn cha sát nhập (1989 1996):
Ban đầu, công ty XD công trình ngầm Lũng Lô (1989) có cơ cấu tổ
chức gọn nhẹ, phơng thức hạch toán đơn giản, công ty cha có giấy phép hành
nghề và chỉ hoạt động chủ yếu ở phía Bắc. TSCĐ của công ty cha đợc theo dõi
vì phần lớn là những thiết bị từ quân đội chuyển sang. Đến tháng 7/1990, công
ty khảo sát thiết kế XD Lũng Lô bao gồm 8 xí nghiệp trực thuộc, 1 chi nhánh ở
phía Nam, 1 liên doanh với Nga có tên là VUTRAX. Lúc này, công ty đã đợc
Bộ GTVT, Bộ XD, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép hành nghề, hình thành t
cách pháp nhân, đợc phép ký kết các hợp đồng kinh tế trong phạm vi cả nớc.
Phơng thức hạch toán của công ty là các xí nghiệp tự hạch toán, lập báo cáo rồi
nộp cho công ty, các xí nghiệp tự tìm việc, công ty ký duyệt hoặc uỷ quyền
cho các xí nghiệp ký, rồi sau đó các xí nghiệp nộp lại lợi nhuận cho công ty
theo tỷ lệ quy định trớc.
2.2 Giai đoạn sau khi sát nhập (1996-nay):
Công ty XD Lũng Lô là DN hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân
và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ T lệnh công binh.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: 162- Đống Đa - Hà Nội.
Hiện tại công ty có 2 chi nhánh, tại miền trung và miền nam:
- Văn phòng đại diện tại miền trung : 21 Phan Bội Châu-Vinh-Nghệ An.
- Văn phòng đại diện tại miền nam: 28C- Đờng 3/2-Quận 10-thành phố Hồ Chí

nay tỷ lệ trẻ hoá đội ngũ cán bộ chiếm tỷ trọng cao. Số lợng cán bộ của công ty
bao gồm nh sau:
- Cán bộ kỹ thuật có 294 ngời trong đó có 2 tiến sĩ, 3 thạc sĩ , 180 kỹ s xây
dựng, 40 kỹ s công trình ngầm, 25 kỹ s cơ khí, 8 kỹ s điện, 12 kỹ s mỏ địa
chất, 16 kỹ s hoá nổ, 20 kỹ s kinh tế (trong đó có 9 kinh tế tài chính), và 8 ngời
thuộc cán bộ ngoại ngữ.
- Công nhân kỹ thuật là một đội ngũ đông đảo gồm 1.694 ngời.
3.2 Quy mô hoạt động và thị trờng kinh doanh.
Kế thừa và phát huy truyền thống 50 năm ngành Công binh quân đội, Công
ty XD Lũng Lô đã có nhiều năm kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng, cầu đ-
ờng cảng biển. Cụ thể:
TT Tính chất công việc Số năm kinh
nghiệm
1 XD đờng nhựa thâm nhập, bê tông nhựa. 15
2 XD cầu, cầu cảng, bến đậu. 25
3 Thi công cải tạo nâng cấp đờng băng sân bay, các công
trình mặt đất phục vụ sân bay.
20
4 Xử lí địa chất và nền móng. 20
5 Thi công các công trình ngầm và đờng hầm. 30
6 Thi công xây dựng các nhà cao tầng. 10
Nguyễn Thị Huyền Thơng Lớp Kế toán 41C

Trích đoạn Năng lực công ty Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí và tổ chức hoạt động SXKD của công ty Đặc điểm tổ chức sản xuất Tổ chức bộ máy kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status