Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Hà Đô 1 - Pdf 14

Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Lời mở đầu
Trải qua hơn hai mơi năm đổi mới, đất nớc Việt Nam đã có những bớc
chuyển mình khởi sắc. Đặc biệt, trong giai đoạn Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc ta rất cần hệ thống hạ tần cơ sở, giao thông thuỷ lợi gồm có đờng xá, cầu
lớn, nhà làm việc,khu đô thị cao cấp nhà ở công viên bênh viện, các công trình
xây lắp... tạo cơ sở hạ tầng hiện đại vững chắc cho việc phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống nhân dân. Khi xây dựng một cây cầu hay một ngôi nhà, một con đờng
hoặc xây lắp một công trình xây dựng thì yêu cầu về kỹ mỹ thuật, kinh tế luôn đ-
ợc đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh.
Công ty cổ phần Hà Đô 1 là một doanh nghiệp thành công trong ngành xây
lắp nói riêng của Việt Nam nói chung đã nhận thấy rằng: Chi phí nguyên vật liệu
trong giá thành sản phẩm chiếm một tỷ trọng đáng kể, chỉ cần một biến động nhỏ
về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hởng tới giá thành, ảnh hởng tới hiệu qủa sản
xuất kinh doanh của công ty.
Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm
chi phí nguyên vật liệu khi đa vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán nguyên
vật liệu sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật
liệu, lập kế hoạch cung ứng vật t nhằm cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt
công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp vơn lên hơn nữa trên thơng
trờng và ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nớc mà cả ngoài nớc.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Hà Đô1, thấy rõ vị trí và tầm quan trọng của
công tác kế toán vật liệu, nên em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán vật liệu với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần Hà Đô 1
Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về kế toán vật liệu, hiệu quả sử dụng
vốn lu động vào nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp xây lắp - Công ty cổ phần Hà
Đô 1.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hớng dẫn nhiệt tình của cán
bộ phòng kế toán và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn: PGS -
TS Nguyễn Năng Phúc em đã hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp với chuyên đề:
Hoàn thiện kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại

dụng dài. Sản phẩm mang tính cố định, nơi sản xuất là nơi tiêu thụ, do đó các
điều kiện sản xuất nh các loại xe máy, thiết bị thi công phải di chuyển theo
địa điểm đặt sản phẩm công trình . Mặt khác việc xây dựng còn chịu tác động
của địa chất công trình và điều kiện thời tiết khí hậu của địa phơng Cho nên
công tác quản lý và sử dụng tài sản vật t cho công trình rất phức tạp, đòi hởi
phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp cho từng vùng lãnh thổ.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 3 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
+Sản phẩm xây lắp đợc sử dụng lâu dài ảnh hởng môi trờng sinh thái,cảnh
quan.Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay đổi vì vậy việc tổ chức
quản lý và hạch toán tiến hành chặt chẽ đảm bảo cho công trình phải phù hợp
với dự toán thiết kế.
1.1.2.ảnh hởng của hoạt động sản xuất kinh doanh tới việc hạch toán
nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp xây lắp,
chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị công trình.
Tuỳ theo mỗi công trình với yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, địa điểm khác nhau đòi
hỏi số lợng, chủng loại, quy cách nguyên vật liệu khác nhau. Điều này đợc xác
định cụ thể trên từng thiết kế, dự toán của từng đối tợng thi công xây lắp riêng
biệt. Do sản xuất xây lắp là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn
hàng, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ nên chi phí nguyên vật liệu để
thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu đồng bộ nh các sản phẩm
công nghiệp. Mặt khác, đối tợng sản xuất xây dựng cơ bản thờng có khối lợng
lớn, giá trị cao, thời gian thi công thờng kéo dài nên cần phải lập dự toán vật
liệu một cách kĩ càng, tránh các trờng hợp nguyên vật liệu có thể bị biến động
vì thời gian thi công dài. Đồng thời phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện
chế độ bảo quản đối với từng nguyên vật liệu vì sản xuất xây dựng cơ bản thờng
xuyên diễn ra ngoài trời và chịu tác động trực tiếp của các yếu tố môi trờng,
thời tiết. Do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ. Các yếu tố môi trờng thời
tiết ảnh hởng đến kĩ thuật thi công, đến nguyên vật liệu để ở công trờng. Việc

nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kì. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động xây lắp nên có một
bộ phận vật liệu (vật liệu luân chuyển) không mang những đặc điểm trên. Vật
liệu luân chuyển có thể tham gia vào một số kì kinh doanh hoặc một số công
trình giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó có thể đợc chuyển
vào chi phí kinh doanh của một hoặc một số kì kinh doanh.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và
chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Chính vì vậy nên việc quản lý nguyên vật liệu
nói chung cũng nh vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan
trọng trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, trong phấn đấu hạ thấp
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 5 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
chi phí , giá thành sản phẩm va tăng mức doanh lợi. Việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý ,đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin
cậy cần thiết cho việc quản lý cho việc trc tiêo quản lý và sử dụng vật liệu là
mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng và cơ quan quản lý .
1.2.2.Yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu .
Xuất phát từ vị trí vai trò của vật liệu trong sản xuất đã đặt ra những yêu cầu
về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu :
+Quản lý và hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo cung cấp các thông tin
tổng hợp về vật liệu và những thông tin chi tiết về từng loại , từng thứ vật liệu,
cả về hiên vật và giá trị.
+Quản lý và hạch toán vật liệu đợc tiến hành theo từng kho (từng địa điểm cất
trữ bảo quản) và theo từng thủ kho để dẽ dàng kiểm tra đối chiếu phát hiện
chênh lệch, tăng cờng công tác bảo quản góp phần thực hiện an toàn cho các
loại vật liệu, giảm tổn thất mất mát.
+Quản lý và hạch toán vật liệu phải theo từng đối tợng sử dụng vật liệu, từng
phân xởng, từng địa điểm hoặc từng sản phẩm (theo các đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất ) để phục vụ cho việc định giá thành phẩm, công trình .
+Quản lý và hạch toán theo định mức tiêu hao , định mức tồn kho.

hàng hoá của doanh nghiệp.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm, mà nó có thể kết hợp với nguyên
liệu, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình th-
ờng.
- Nhiên liệu: Cũng là vật liệu phụ nhng do có tính chất lí hoá đặc biệt và có
vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên đợc xếp thành một loại riêng
để có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp. Nhiên liệu là loại vật liệu có tác
dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu bao
gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt để phục vụ cho
công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phơng tiện, máy móc thiết bị hoạt động.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, bộ phận dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đ-
ợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ,
khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh
gỗ, thép, sắt vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định .
Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại nh trên giúp cho kế toán tổ
chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh thình hình thực hiện có và sự
biến động của các loại nguyên liệu đó trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế
và vai trò, chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh,
từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lí và sử dụng có hiệu quả
các loại vật liệu
b.Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định
phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh

nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật
liệu phải phản ánh theo giá trị thực tế.
1.2.4.2.1. Giá thực tế nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà cấu thành giá thực tế của nguyên vật liệu có sự
khác nhau, cụ thể:
-Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Có hai trờng hợp
+Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Trị giá
thực tế
của nguyên
vật liệu
nhập
kho trong kì
=
Trị giá
mua trên
hoá đơn
(không
bao gồm
thuế
GTGT)
+
Thuế
nhập
khẩu
(nếu
có)
+
Chi phí

hóa đơn
(bao
gồm
thuế
GTGT)
khẩu và
thuế GTGT
của hàng
nhập khẩu
trực tiếp
phát sinh
trong khâu
mua
khoản
giảm
giá và
trị giá
hàng
mua trả
lại
-
Chiết
khấu
thơng
mại
-Đối với NVL mua ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế của NVL gia
công nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế của NVL

Đơn giá bình quân =
Trị giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của NVL
nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu
kỳ
+
Số lợng NVL nhập trong
kỳ
Trong đó:
Trị giá thực tế của N
vật liệu xuất kho
= Số lợng NVL xuất kho X Đơn giá bình quân
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 10 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá thực tế NVL xuất
kho đợc tính trên cơ sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của
chính lô NVL xuất kho đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những loại
vật liệu đặc chủng, có giá trị cao, công thức tính
Trị giá thực tế của
N VL xuất kho
= Số lợng N VL xuất kho X
Đơn giá thực tế của
từng lô hàng
*Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc: Theo phơng pháp này kế toán
phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó,
khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế của

trên cơ sở hệ số giữa trị giá thực tế và trị giá hạch toán của NLV luân chuyển trong
kỳ, công thức tính nh sau:
Hệ số giữa giá
thực tế và giá
hạch toán của
NVL luân chuyển
=
Trị giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của NVL
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán của
NGUYêN VậT LIệU
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của NVL
nhập kho
Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc toàn bộ vật liệu.
Mỗi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và điều
kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế
toán để lựa chọn và đăng ký một phơng pháp phù hợp. Phơng pháp tính giá
đã đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán.
1.3.Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu
1.3.1.Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có liên quan tới nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải lập chứng
từ kế toán một cách đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về

1.3.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu .
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và
phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập , xuất kho nhằm đảm bảo theo
dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại nhóm vật t về số lợng và
về giá trị. . Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán
chi tiết trên cơ sở lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết NVL cho phù
hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý NVL.
Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp sau để kế
toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.2.1 Phơng pháp thẻ song song
a.Nội dung của phơng pháp
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho do kế toán lập
theo mẫu quy định (mẫu 06 - VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và
phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu thủ
kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số
thực tế nhập xuất vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số NVL tồn kho ghi vào thẻ
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 13 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
kho. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số
liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Hàng
ngày hoặc định kỳ sau ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất
đã đợc phân loại theo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán.
-ở phòng kế toán: Nguyên vật liệu sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị và hiện
vật cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết NVL và đối chiếu với thẻ kho. Số lợng
nguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho
ghi trên thẻ kho.

Quan hệ đối chiếu
1.3.2.2. Phơng pháp số d:
a) Nội dung phơng pháp:
- ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn vật
liệu theo chỉ tiêu số lợng nh ở phơng pháp thẻ song song. Cuối tháng căn cứ số
tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho ghi vào sổ só d (cột số lợng), sau đó chuyển trả
cho kế toán.
Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, sử dụng cho cả năm, cuối mỗi tháng
giao cho thủ kho ghi một lần.
- ở phòng kế toán: sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu giao
nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán NVL nhập bảng
kê nhập - xuất - tồn cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng
ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ số lợng
tồn kho mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành
tiền ghi vào cột số tiền ở cột số d. Số liệu trên cột số tiền ở sổ số d sẽ đợc đối
chiếu với sổ tồn kho trên bảng nhập xuất tồn và đối chiếu với số liệu của kế
toán tổng hợp
b) Ưu điểm:
Giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghi chép hàng ngày và công việc đợc
tiến hành đều trong tháng.
c) Nhợc điểm:
Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể biết đợc
tình hình biến động của từng thứ NVL mà muốn biết phải xem trên thẻ kho.
Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót sẽ gặp khó khăn.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 15 Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất kho
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán

Xuất, tồn kho vật liệu
Phiếu nhập kho
thẻ kho
Phiếu giao nhận
Chứng từ nhập
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
Chứng từ xuất
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
1.3.3.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu .
Hạch toán chi tiết giúp cho các doanh nghiệp quản lý một cách chi tiết về mặt
số lợng, chủng loại NVL. Nhng để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, đánh giá đợc
tình hình sản xuất kinh doanh cần phải có những thông tin chuẩn xác hơn, do
vậy cần phải hạch toán tổng hợp NVL.
NVL là loại thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, nó đợc nhập - xuất
kho thờng xuyên nên phải có phơng thức kiểm kê thích hợp tuỳ theo đặc điểm
của từng doanh nghiệp để từ đó phản ánh đúng và đầy đủ sự biến động của nó.
Theo chuẩn mực kế toán hiện nay có hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là
phơng pháp kê khai hàng thờng xuyên (KKTX) và phơng pháp kiểm kê định kỳ
(KKĐK). Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và tuỳ thuộc vào trình độ
kế toán của nhân viên.
1.3.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.

` Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 18 Chuyên đề tốt nghiệp
TK641,642,621,241
TK1331
TK311
TK333
TK632
TK154
TK331
TK152
TK111,112,331,
TK111,112,
TK128,222,..

TK338
TK138,338,334
TK412
TK133
TK154

NVLthừa phát hiện khi kiểm kê
Đánh giá tăng NVL
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán

*.Chú ý: Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
do phần thuế GTGT đợc tính vào giá trị thực vật liệu nên khi mua NVLkế toán ghi
vào TK152 theo tổng giá thanh toán.
Nợ TK152( chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu mua ngoài (kể cả thuế
GTGT)
Có TK331,111,112, :Tổng phần thanh toán.
+Số giảm hàng mua đợc hởng hay hàng mua trả lại kế toàn ghi:
Nợ TK111,112,1388,331 :Theo giá thanh toán
Có TK152(chi tiết vật liệu)
Các trờng hợp còn lại hạch toán tơng tự nh hạch toán tổng hợp NVLtheo
phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
1.3.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
a.Nội dung phơng pháp
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờng
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật t, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản
hàng tồn kho tơng ứng.
Giá trị vật t, thành phẩm, hàng hoá xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các
chứng từ nhập, xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê đợc xác định theo công thức sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ,tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
+Trờnghợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 20 Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng giá thực tế hàng
xuất cho mục đích khác
TK611
TK151,152
TK111,112,331
TK133
TK133
TK151,152
TK 111, 112,331 141
TK411,336,338,128,222
TK621
TK627,641,642
K/c giá trị NVLtồn kho và đi
đường đầu kỳ

Có TK 1381: Số thiếu đã xử lý.
-Bên bán không xuất bù mà làm giấy trừ nợ cho doanh nghiệp
Nợ TK 331: Giảm thiếu phải trả cho ngời bán
Có TK 133
Có TK 1381: khoản phải thu khác.
+Nếu bên bán không nhận số nguyên vật liệu thiếu, thì kế toán căn cứ vào quyết
định xử lý số thiếu của doanh nghiệp để ghi:
Nợ TK 811: số thiếu đa vào chi phí bất thờng doanh nghiệp chịu
Nợ TK 642: Phần hao hụt trong định mức.
Nợ TK 1388: Số thiếu cá nhân phải chịu
Có TK 1381: Số thiếu đã đợc xử lý
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 21 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Có TK 133: Số thuế giảm tơng ứng với số hàng thiếu
*Trờng hợp hoá đơn và nguyên vật liệu cùng về nhng số lợng thực tế lớn hơn
số lợng ghi trên hoá đơn.Có hai trờng hợp:
-Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152: Giá thực tế của toàn bộ số nguyên vật liệu
Nợ TK 133: Số thuế GTGT tơng ứng tính theo hoá đơn.
Có TK 111,112,331,
Có TK 3381: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu thừa so với hoá đơn.
Căn cứ vào quyết định của doanh nghiệp để xử lý số thừa
Nợ TK 3381: Trị giá số hàng thừa
Có TK 111,112,331, :công ty mua lại số hàng thừa trên
Có TK 152: Trả lại số hàng thừa cho bên bán
Có TK 711: Tính vào thu nhâp khác nếu thừa không biết nguyên
nhân.
-Nếu công ty nhập kho theo đúng số lợng và đơn giá theo hoá đơn, còn số thừa coi
nh giữ hộ bên bán kế toán ghi đơn Nợ TK 002( trị giá thực tế số hàng thừa) và báo
cho bên bán biết hai bên cùng xử lý. Khi có quyết định xử lý kế toán ghi Có TK

1.3.5.2.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK159 Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho .
Bên nợ: -Giá trị giảm giá hàng tồn kho thực tế phát sinh.
-Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn nhập vào kết quả sản
xuất kinh doanh .
Bên có: -Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào chi phí quản lý
của doanh nghiệp
D có:giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.3.5.3.Phơng pháp hạch toán giảm giá hàng tồn kho
-Cuối niên độ kế toán ,doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá về số lợng tồn
kho thực tế của từng loại vật t, hàng hoá,xác định mức độ dự phòng cho niên độ kế
toán sau,ghi:
Nợ TK 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Cuối niên độ kế toán sau,kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự
phòng đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào thu nhập bất thờng.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 23 Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Nợ TK 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK711:Thu nhập khác
Đồng thời xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới phải lập
cho niên độ kế toán sau:
Nợ TK 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.6:Hạch toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn KHo
1.4.Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây
lắp .
Các hình thức sổ kế toán:
-Hình thức Nhật ký-Chứng từ.
-Hình thức Nhật ký chung.

1.4.2. Hình thức chứng từ ghi sổ
- Điều kiện áp dụng: Có thể áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp kể
cả những doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp sử dụng nhiều TK, trình độ quản lý
kế toán cha cao, doanh nghiệp có nhu cầu phân công lao động kế toán.
- Đặc điểm tổ chức sổ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào chứng
từ gốc để ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ nhập - xuất kho theo trình tự thời
gian (nhật ký). Căn cứ vào bảng tổng hợp để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó Chứng
từ ghi sổ lại dùng để vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và các TK tơng ứng.
- Hình thức này thuận tiện trong việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi
tính.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 25 Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status