Mục lục
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang
IV
MỤC LỤC
Lời cản ơn I
Danh mục các từ viết tắc trong đề tài II
Danh mục các bảng biểu III
Danh mục các hình vẽ III
Mục lục IV
Chương 1 : Mở Đầu
1. Đặc vấn đề 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nội dung nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Giới hạn và phạm vi đề tài 7
6. Hướng phát triển của đề tài 8
Chương 2: Tổng Quan Về Nhãn Sinh Thái
1. Khái niệm về nhãn sinh thái (nhãn môi trường) 9
2. Phân loại 10
3. Mục đích của việc cấp nhãn sinh thái 16
4. Các nguyên tắc cấp nhãn sinh thái 17
5. Lợi ích khi tham gia gắn nhãn sinh thái 18
6. Tình hình áp dụng nhãn sinh thái 20
6.1. Trên thế giới 20
6.2. Tại Việt Nam 25
8. Xây dựng hệ thống tổ chức và chính sách áp dụng nhãn sinh thái 87
Mục lục
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang
VI
9. Tổ chức cấp nhãn sinh thái 90
10. Lộ trình thực hiện chương trình cấp nhãn sinh thái 100
Chương 6: p Dụng Thử Nghiệm Cấp Nhãn Cho Công Ty May Việt Tiến
1. Khảo sát và đánh giá hệ thống quản lý môi trường công ty may
Việt Tiến 103
2. Khảo sát và đánh giá các tác động tới môi trường của toàn bộ
Chu trình sống của sản phẩm 108
3. Bảng điểm áp dụng cho công ty may việt tiến 123
Chương 7: Kết Luận - Kiến Nghò
1. Kết luận 126
2. Kiến nghò 127
Tài liệu tham khảo 130
Phụ lục
Lời cảm ơn
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang I
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt gần 5 năm học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
Thành Phố Hồ Chí Minh em đã được quý Thầy Cô Khoa Môi Trường trang bò
một hành trang vào đời quý báu. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã
hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình
MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
6. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Chương I : Mở đầu
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi Trường - SVTH : Hùynh Châu Q Trang 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề nhãn môi trường đã được thảo luận tại cuộc họp tổ chức thương mại thế
giới (WTO) tại Singapore vào năm 1997 về vấn đề thương mại và môi trường.
Năm 1998 đã bắt đầu vận động về nhãn môi trường cùng với việc giới thiệu mác
“Thiên Thần Xanh” cho các sản phẩm đã được lựa chọn. Kể từ đó đến nay, đã có
hơn 30 nước trên thế giới đã chấp nhận các chương trình tương tự về nhãn môi
trường trong đó có cả các thò trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như EU hay các
thò trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản. Hiện nay, thò trường xuất khẩu truyền
giúp các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, thúc đẩy hoạt động bảo vệ
môi trường dựa trên sự phát triển liên tục của nền kinh tế.
Qua các số liệu thống kê gần đây cho chúng ta thấy rằng, ngành may mặc là một
trong những ngành có kim ngạch xuất khẩu vào hàng đầu của nước ta. Nhằm góp
phần giúp các nhà doanh nghiệp may mặc biết tận dụng được hiệu quả kinh tế
của nhãn môi trường (nhãn sinh thái) và với mục đích muốn cho sản phẩm của
các công ty may mặc cạnh tranh tốt hơn, đáp ứng tốt các nhu cầu của các thò xuất
khẩu, bảo đảm cho sự phát triển bền vững về mặt kinh tế lẫn môi trường của
quốc gia, đây cũng là lý do em chọn đề tài: “Nghiên cứu tính khả thi việc dán
nhãn sinh thái cho ngành may mặc, áp dụng thí điểm tại công ty may Việt
Tiến”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích khả năng dán nhãn sinh thái cho ngành may mặc Việt Nam, với
nghiên cứu trường hợp tại Công ty may Việt Tiến.
Xây dựng hệ thống tiêu chí cấp nhãn cho sản phẩm ngành may mặc.
Xây dựng qui trình dán nhãn cho sản phẩm ngành may mặc.
Đề xuất thành lập, cơ cấu tổ chức và cơ chế làm việc của cơ quan cấp nhãn
sinh thái.
Chương I : Mở đầu
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi Trường - SVTH : Hùynh Châu Q Trang 3
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện các nội dung sau:
Tổng hợp, biên hội và kế thừa các nghiên cứu có liên quan.
Khảo sát số lượng, loại hình các sản phẩm có nhãn sinh thái tại thò trường
Thành Phố Hồ Chí Minh.
Điều tra mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với các sản phẩm có
nhãn sinh thái.
thiết thực để bảo vệ môi trường, làm giảm các tác động xấu đến môi trường bằng
cách đưa ra những yêu cầu và mua những sản phẩm mà họ cho rằng ít có hại đến
môi trường. Để đáp ứng nhu cầu này của người tiêu dùng các nhà sản xuất đã
thay đổi phương pháp sản xuất để làm giảm những tác động xấu đến môi trường,
thiết kế lại sản phẩm mang tính thân thiện với môi trường hơn và sau đó giới
thiệu, quảng bá với người tiêu dùng về đặc tính môi trường của sản phẩm. Để
đảm bảo uy tín, các nhà sản xuất thường đưa các sản phẩm của mình cho bên thứ
ba cấp nhãn. Hiện nay, các nước trên thế giới đã thành lập các chương trình
chuyên cấp nhãn hiệu, do vậy mà vấn đề xây dựng một chương trình cấp nhãn
sinh thái là cần thiết trong bối cảnh hiện nay của Việt Nam.
Xu hướng quốc tế hoá các hoạt động kinh tế – thương mại ngày càng trở nên
mạnh mẽ và rộng khắp. Vào những năm cuối thế kỷ 20, nếu như biên giới đòa lý
– chính trò quốc gia trở nên rõ ràng hơn bao giời hết thì ngược lại, biên giới kinh
tế – thương mại lại xoá bỏ một cách đáng kể. Việc hình thành các tổ chức kinh tế
- thương mại của thế giới và khu vực đã góp phần quan trọng vào phát triển
chung của nhân loại, thúc đẩy nền sản xuất xã hội, làm cho nền kinh tế mỗi nước
ngày càng phụ thuộc và nền kinh tế thế giới. Một quốc gia không thể đủ nguồn
lực đề cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, mà phải nhập khẩu những mặt
hàng mà trong nước còn thiếu hoặc chưa có và xuất khẩu những mặt hàng mà
trong nước dư thừa. Do vậy mà con người ngày càng nhận ra rằng, hoạt động kinh
tế không chỉ mang lại sự phát triển về mặc kinh tế, xã hội, văn hoá mà trái lại,
Chương I : Mở đầu
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi Trường - SVTH : Hùynh Châu Q Trang 5
hoạt động này cũng là một trong những nhân tố thúc đẩy sự huỷ hoại môi trường.
Chính vì lẽ đó mà người tiêu dùng hiện nay đang hướng về những sản phẩm hàng
hoá không gây hại đến môi trường; Cùng với đó, trên thế giới đang hình thánh
những sản phẩm hàng hoá mà ngoài những yếu tố về chất lượng, còn yếu tố khác
nũa là ít độc hại đến môi trường. Để đáp ứng xu thế phát triển chung của thế giới
Thu thập các số liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau như thực tế, sách vở,
viện Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Môi trường, thư viện, tài liệu mạng,
sở Thương mại,…
Phương pháp quan sát
Tiến hành khảo sát các sản phẩm có dán nhãn sinh thái tại các chợ, siêu
thò, cửa hàng bán lẻ và quan sát quá trình sản xuất tại công ty may Việt
Khảo sát các sản phẩm có nhãn
sinh thái trên thò trường
Tổng hợp, biên hội và kế thừa
các tài liệu có liên quan
Phát phiếu điều tra
(khảo sát nhận thức, quan điểm, xu hướng chon mua hàng của người tiêu dùng)
Phân tích khả năng dán nhãn
sinh thái
Khảo sát hiện trạng hoạt động của các
doanh nghiêp may mặc Tp.HCM
Xây dựng dựng tiêu chí cấp nhãn
sinh thái
Xây dựng các phương pháp
kiểm đònh, kiểm tra
Xây dựng qui trình cấp nhãn cho sản
phẩm may mặc
Chương I : Mở đầu
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi Trường - SVTH : Hùynh Châu Q Trang 7
Giới hạn về không gian: đề tài này chỉ khảo sát, điều tra trong phạm vi thò trường
Thành phố Hồ Chí Minh, điều tra thử nghiệm tại Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
và nghiêm cứu áp dụng tại công ty may Việt Tiến.
6. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Đây là một đề tài nghiên cứu tính khả thi của việc dán nhãn sinh thái cho các sản
phẩm của ngành may mặc nên nếu có đủ điều kiện về thời gian cũng như kinh phí
thì có thể phát triển đề tài này theo một số hướng sau:
Đề xuất và xây dựng các quy trình cấp nhãn sinh thái cho các ngành công
nghiệp chủ lực bằng cách dựa trên những số liệu, thông tin thu thập được
của đề tài này. Nhằm giúp cho các sản phẩm Việt tăng thò phần tại thò
trường nội đòa, cũng như các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam có thể xâm
nhập và các thò trường khó tính, tạo tính cạnh tranh cao cho các mặt hàng
Việt Nam với các mặt hàng nước ngoài.
Xây dựng các tiêu chí đánh giá, qui trình kiểm đònh cấp nhãn sinh thái cho
tất cả các mặt hàng, sản phẩm, dòch vụ của Việt Nam.
Đề xuất cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ quan cấp nhãn sinh thái.
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ NHÃN SINH THÁI
Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái được
hiểu là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dòch vụ của
sản phẩm, dòch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm.
Theo quan điểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới
(WB) thì nhãn sinh thái được hiểu là một công cụ chính sách do các tổ chức phát
hành ra để truyền thông và quản bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi
trường của một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại.
Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh thì nhãn sinh thái là một biểu tượng chỉ
ra rằng một sản phẩm được thiết kế để làm giảm những ảnh hưởng xấu đến môi
trường ít hơn các sản phẩm tương tự. Tại diễn đàn về môi trường và phát triển của
Liên Hợp Quốc (UNICED) vào năm 1992 thì nhãn sinh thái được ghi nhận cung
cấp thông tin về môi trường có liên quan luôn sẵn có tới ngøi tiêu dùng.
Dù hiểu theo phương diện nào, theo đònh nghóa của quan điển nào đi chăng nữa
thì nhãn sinh thái cũng nhằm mục đích khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp
các sản phẩm, dòch vụ ít gây tác động xấu đến môi trường và đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy cải thiện môi trường.
Chương II : Tổng quan về Nhãn Sinh Thái
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang 10
2. PHÂN LOẠI NHÃN SINH THÁI
2.1 Phân Loại Nhãn Sinh Thái
Có ba loại nhãn môi trường, gọi tắc là loại I, loại II, loại III với các yêu cầu cụ
thể được nêu trong tiêu chuẩn ISO 14024:1999, ISO 14021: 1999, ISO
14025:2000. Các loại nhãn này được phân ra thành ba loại khác nhau vì cả ba đều
có những điểm khác biệt đăc trưng cho từng loại.
từ đó thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, nhà sản xuất, đại
lý…
Chương trình hoàn toàn tạo điều kiện thuận lơi cho nhưng người có nguyện
vọng đều có cơ hội và được hưởng ngang nhau khi tham gia chương trình.
Nhược điểm:
ISO 14024 đưa ra yêu cầu đánh giá vòng đời sản phẩm một cách toàn diện đã vô
hình chung đã tạo rào cản về tiêu chuẩn giữa các quốc gia khác nhau. Sự khác
nhau về đòa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, công nghệ, nguồn tài nguyên … sẽ dẫn đến
khó có thể thừa nhận lẫn nhau giữa các chương trình, do đó dẫn đến sự cản trở sự
xâm nhập thò trường giữa các quốc gia và một rào cản xanh xuất hiện. Ngoài ra
tiêu chuẩn ISO 14024 còn đề cập đến việc lấy ý kiến tư vấn của tất cả các bên
liên quan. Việc này thường làm tăng thêm chi phí hoạt động.
Một hạn chế nữa của chương trình cấp nhãn theo tiêu chuẩn ISO14024 tại nơi mà
sự hiểu biết và nhu cầu người tiêu dùng về nhãn sinh thái ở mức độ cao, có thể
nảy sinh hiện tượng lợi dụng nhãn để hình thành sự độc quyền, hay thôn tính các
doanh nghiệp không có nhãn.
2.1.2 Chương trình nhãn sinh thái loại II
Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu,
phân phối, bán lẻ… hoặc bất cứ ai khác được lợi nhờ các công bố môi trường
Chương II : Tổng quan về Nhãn Sinh Thái
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang 12
không có sự tham gia của cơ quan chứng nhận. Đây là một sự tự công bố về môi
trường mang tính doanh nghiệp.
Mục tiêu của các khẳng đònh môi trường tự công bố là thông qua việc giới thiệu
các thông tin chính xác mà có thể xác minh, không gây nhầm lẫn về khía cạnh
môi trường của sản phẩm, để khuyến khích nhu cầu và cung cấp những sản phẩm
lầm.
ISO 14021 thừa nhận bảo vệ bản quyền nên các nhà sản xuất sử dụng các lời
công bố, biểu tượng, biểu đồ khác nhau, cho một đặc tính không tạo được sự
thống nhất giữa các nhãn sinh thái trên thò trường, gây ra sự khó hiểu, hiểu
nhầm.
Đứng về khía cạnh người thực hiện công tác quản lý nhà nước, sẽ rất khó
kiểm soát được nhãn sinh thái loại II.
Nhãn sinh thái kiểu II không thúc đẩy việc cải thiện môi trưỡng liên tục.
2.1.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III
Đối với chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một
ngành công nghiệp hoặc một tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó có việc đặt
ra những yêu cầu tối thiểu, lựa chọn các loại thông số, xác đònh sự liên quan của
các bên thứ ba và hình thức thông tin bên ngoài.
Để xây dựng chương trình, trước hết phải có một tổ chức hoặc một công ty xây
dựng nhãn sinh thái kiểu III. Tức là xác đònh các số liệu môi trường được lượng
hóa cho một sản phẩm thông quá các thông số môi trường đã được thiết lập trước
và các thông số riêng của chương trình. Nhãn sinh thái phải được xây dựng trên
tinh thần có sự thừa nhận lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu, khu vực và quốc gia,
đồng thời phải được chia sẽ trên phạm vi toàn thế giới. Tiêu chuẩn này quy đònh
năng lực của tổ chức hoặc công ty phải đủ năng lực để thực hiện công việc.
Chương II : Tổng quan về Nhãn Sinh Thái
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang 14
Bước tiếp theo, một tổ chức tư nhân hoặc tổ chức nhà nước đứng ra thực hiện
chương trình nhãn sinh thái kiểu III. Tổ chức này có nhiệm vụ:
Cung cấp thông tin về nhãn sinh thái đã được xây dựng, tiến hành hướng dẫn
về chương trình nhãn sinh thái kiểu III.
Cung cấp tài liệu về yêu cầu chương trình và những thông số môi trường cụ
Hình thức giới thiệu cần phải chuẩn bò thật kỹ lưỡng, cẩn thận không tạo
ra sự thúc đẩy bảo vệ môi trường rộng rãi.
Cần có nhiều sự tư vấn dẫn đến tốn kém hơn nhãn loại II, thời gian thực hiện
cũng dài hơn.
Như vậy, trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như đã nêu trên, thì nhãn môi trường
kiểu I có ưu thế hơn cả, do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và độ tin
cậy cao, dễ tạo ra thúc đẩy việc bảo vệ môi trường dựa trên thò trường lớn. Trong
thực tế, nhãn kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và được rất nhiều quốc gia trên thế
giới sử dụng. Tuy vây cả ba vẫn có những điểm chung là đều phải tuân thủ 9
nguyên tắc được nêu trong tiêu chuẩn ISO 14020:1998.
2.2 Một Số Nhãn Sinh Thái Của Các Sản Phẩm Riêng Biệt
Nhãn hiệu cho các sản phẩm thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu
cơ: KRAV tại Thụy Só, EKO tại Hà Lan
Nhãn hiệu cho duy trì rừng – cho các sản phẩm gỗ: FSC và ISO 14000.
Nhãn hiệu cho duy trì hải sản: MSC (Marine Stewardship Cuncil)
Nhãn hiệu cho sản phẩm may mặt: Oko-Tex đặc biệt tại Đức.
Nhãn SG nhằm hạn chế một số chất độc hại như: Formaldehyde,
Pentachloropenol (PCP), Chlorified Phenols (Non-PCP), Thuốc Trừ Sâu, Chì,
Cadmium, Thuỷ Ngân, Nickel, Chromium.
Chương II : Tổng quan về Nhãn Sinh Thái
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang 16
OKO-TEX: tập trung vào sản phẩm cuối cùng – được sử dụng nhiều ở Đức.
SKAL: tập trung vào toàn bộ quá trình sản xuất – áp dụng nhiều ở Hà Lan và
Đức.
3. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC CẤP NHÃN SINH THÁI
nhãn loại I, loại II, loại III vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc chung là:
Công bố môi trường và nhãn môi trường phải chính xác có thể kiểm tra xác
nhận được, thích hợp không hiểu lầm.
Thủ tục và các yếu cầu của nhãn môi trường và công bố môi trường không
được soạn thảo, chấp nhận hoặc áp dụng theo cách thức mà có thể tạo ra trở
ngại không cần thiết trong thương mại quốc tế.
Nhãn môi trường và công bố môi trường phải dựa trên phương pháp luận khoa
học hoàn chỉnh để chứng minh cho các công bố và tạo ra các kết quả chính
xác, có thể tái lặp.
Thông tin liên quan đến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng để chứng
minh các nhãn môi trường và công bố môi trường phải sẵn có và được cung
cấp theo yêu cầu của các bên hữu quan.
Khi xây dựng các công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải tính đến
tất cả các khía cạnh có liên quan của chu trình sống của sản phẩm.
Nhãn môi trường và công bố môi trường không được kiềm hãm việc tiến hành
đổi mới mà sự đổi mới đó duy trì hoặc có tiềm năng để cải thiện hiệu quả của
môi trường.
Cần phải giới hạn ở mức cần thiết các yêu cầu mang tính chất hành chính
hoặc các nhu cầu thông tin liên quan đến môi trường và côn bố môi trường để
thiết lập sự phù hợp với chuẩn cứ được áp dụng và các tiêu chuẩn của công bố
hoặc nhãn môi trường đó.
Chương II : Tổng quan về Nhãn Sinh Thái
Đồ án tốt nghiệp Đại học ngành Môi trường - SVTH :Huỳnh Châu Q Trang 18
Quá trình xây dựng công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải mở rộng,
có sự tham gia tư vấn rộng rãi với các bên hữu quan cần phải cố gắng để đạt
được một thoả thuận trong quá trình đó.
Bên đưa ra nhãn môi trường hoặc công bố môi trường phải sẵn có cho khách
hàng và khách hàng tiềm năng các thông tin về khía cạnh môi trường của sản
5.3 Lợi Ích Đối Với Các Nghành
Khi áp dụng nhãn sinh thái doanh nghiệp có được uy tín và hình ảnh tốt về việc
thân thiện với môi trường, có trách nhiệm với môi trường. Thông qua việc áp
dụng nhãn sinh thái doanh nghiệp có thể quản bá được những khía cạnh, lợi ích
môi trường của sản phẩm. Hiện nay khách hàng ngày càng quan tâm và có nhiều
hiểu biết tới môi trường các sản phẩm này sẽ được ưu tiên lựa chọn so với những
sản phẩm cùng loại mà không đáp ứng hay không có nhãn sinh thái.
Đối với những doanh nghiệp cùng ngành đều sử dụng nhãn sinh thái cho các sản
phẩm của mình, thì qui đònh về sản phẩm liện quan đến môi trường chính là
những chuẩn mực chung cho ngành. Vì vậy, việc dán nhãn sinh thái sẽ làm tăng
tính hiệu quả trong qui trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được những
qui đònh chung đó.
Đối với những ngành mà việc áp dụng nhãn sinh thái còn chưa phổ biến thì công
ty tiền phong áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm của mình chính là một chiến
lược nhằm thu được lợi thế canh tranh so với những đối thủ của mình.
Lợi ích đối với các doanh nghiệp sản xuất
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc dán nhãn sinh thái sẽ giúp bảo vệ môi
trường, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, cải thiện được thò
trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm nguyên liệu đầu