các phương pháp nghiên cứu thi trường - Pdf 14

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
o0o
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
ĐỀ TÀI:
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU THỊ
TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIÊN SẢN PHẨM
SỮA TƯƠI NHA ĐAM
GVHD: Th.S HỒ THỊ MỸ HƯƠNG
SVTH: NHÓM 6
Buổi học: Thứ 4- tiết 9,10-phòng B105
TP HCM 05/2014
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA TỪNG THÀNH VIÊN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại nền kinh tế phát triển như ngày nay, đời sống người dân
sung túc hơn cùng với đó vấn đề về sức khỏe được mọi người đặc biệt quan tâm.
Ngày xưa, mọi người chỉ biết đến sữa mẹ, nó là nguồn dinh dưỡng ban đầu cho
trẻ sơ sinh ăn trước khi chúng có thể tiêu hóa các loại thực phẩm khác. Nhưng
ngày nay với nhu cầu của hầu hết mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp trong xã hội và nền
khoa học phát triển đã có rất nhiều loại sữa ra đời với công dụng khac nhau có
khả năng đáp ứng mọi nhu của xã hội ngày nay.
Sữa là một loại sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho con người, giúp
ngăn ngừa bệnh tật, phòng bệnh loãng xương cho người già, còi xương ở trẻ em,
giúp phục hồi sức khỏe… Sữa không chỉ có từ nguồn sữa mẹ nữa mà hiện nay
được chế tạo theo công thức và tác dụng của nó thì không hề thua kém sữa mẹ.
Để đáp ứng mọi nhu cầu cho người sử dụng và chúng tôi đưa ra những sản
phẩm mới là sữa tươi nha đam, đáp ứng cho mọi lứa tuổi, cung cấp đầy đủ các
chất dinh dưỡng thiết yếu và việc bổ sung nha đam làm tăng khả năng cảm quan
và bổ sung một số chất thiết yếu cho sữa.

dùng. Nắm bắt được đặc điểm đó công ty đã mạnh dạn nghiên cứu đưa ra sản phẩm
nước Sữa tươi Nha đam vì sức khoẻ người tiêu dùng.
Ngay từ những ngụm đầu tiên, các bạn trẻ đã có thể cảm nhận được sự khác biệt
của sản phẩm đó là cảm giác thích thú khi có thể vừa uống vừa nhai những miếng nha
đam thanh mát quyện cùng hương vị tươi ngon của sữa tươi.
Sữa tươi nha đam vừa giải khát hiệu quả, thanh lọc cơ thể, làm mát gan, đẹp da
vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Thơm mát với 3 hương vị: Hương tự nhiên, hương chanh dâu, hương cam cho
bạn lựa chọn. Sản phẩm sẽ uống sẽ ngon hơn khi để lạnh.
1.2 Thành phần sữa tươi nha đam
 Nha đam thành phần từ thiên nhiên
 Sữa tươi: ( sữa bò tươi, sữa bột, chất béo sữa)
 Đường tinh luyện
 Chất ổn định ( gelatin thực phẩm E1422, E471)
 Hương liệu tổng hợp
 không chất bảo quản.
Dinh dưỡng:
 Cung cấp 11kcal, hydrocacbon 18,7, đạm 3g, chất béo 2,1 g.
 Ít chất béo giảm 2% so với các sản phẩm sữa trên thị trường.
 Giàu vitamin và khoáng chất: tinh chất nha đam với 19 vitamin A, B1, B2,
B6,B12,C ,E, folic acid, niacin, đa khoáng chất như selenium…như 100g sữa có 148
mg Ca, K, Zn
 Hàm lượng nha đam 10%, hình hạt lựu có thể dài 2mm,
 Cấu trúc : lỏng
 Màu trắng đục
 Mùi hương: hương thơm thanh khiết của nha đam và sữa tươi, không có mùi nha đam
quá.
 Vị béo của sữa, vị giòn dai và ngọt thanh của nha đam.
Bao bì: Đóng trai nhựa 300ml/1 chai.
1.3 Hạn sử dụng.

II.2 Vai trò của nghiên cứa thị trường.
Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm
trong một thị trường cạnh tranh, nơi có quá nhiều sản phẩm phải cạnh tranh gay gắt để
dành sự chấp nhận mua và/hoặc sử dụng của khách hàng. Do đó, cang hiểu rõ về thị
trường và khách hàng tiềm năng nhà sản xuất càng có nhiều cơ hội thành công. Việc
hiểu biết về nhóm khách hàng mục tiêu tại một địa phương và thói quen mua sắm của
họ sẽ giúp bạn tìm ra biện pháp thích hợp để đưa sản phẩm của mình vào thị trường
một cách thành công.
Qua nghiên cứu thị trường, nhà sản xuất có thể sẽ hình thành nên ý tưởng phát triển
một sản phẩm mới và lựa chọn chiến lược định vị đúng cho sản phẩm đó tại từng thị
trường cụ thể. Ví dụ, qua nghiên cứu, bạn có thể phát hiện thấy hương vị của một loại
thực phẩm cụ thể rất phổ biến ở thị trường này nhưng lại được coi là đặc biệt ở một thị
trường trường khác và đó sẽ là thông tin marketing cần thiết nếu chiến lược kinh doanh
của bạn có liên quan đến lĩnh vực đó.
Việc nghiên cứu sẽ cung cấp những chi tiết rất quan trọng hỗ trợ nhà sản xuất từ việc
phát hiện ra thị trường "ngách" cho đến việc hoạch định một chiến lược tiếp thị xuất
khẩu có hiệu quả. Nhờ nghiên cứu, nhà sản xuất không phải lãng phí tiền bạc và công
sức cho những hy vọng sai lầm, đặc biệt khi bạn tiến hành xuất khẩu lần đầu. Mặt
khác, cũng cần lưu ý rằng nghiên cứu thị trường không phải là điều đảm bảo chắc chắn
cho sự thành công trong kinh doanh, tuy nhiên nó sẽ giúp bạn tránh được nhiều quyết
định sai lầm.
Nghiên cứu thị trường có thể hỗ trợ:
Giúp tìm ra những thị trường lớn nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp, các thị
trường tăng trưởng nhanh nhất, các xu hướng và triển vọng của thị trường, các điều
kiện, tập quán kinh doanh và cơ hội dành cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị
trường.
Cho phép thu gọn tầm nhìn và nỗ lực một cách hiệu quả vào một lĩnh vực, phạm
vi nhất định. Từ đó nhà sản xuất có thể đặt ra các ưu tiên đối với một thị trường mục
tiêu cụ thể và lên kế hoạch cho các thị trường tương lai ở mức độ dài hạn hơn.
Giúp nhà sản xuất xác định các "thủ thuật" giới thiệu sản phẩm tốt nhất. Sau một

thập. Đó là một trong những khác biệt cơ bản giữa phương pháp định tính và phương
pháp định lượng
Nguồn gốc của các phương pháp nghiên cứu định tính :
Các phương pháp nghiên cứu định tính được phát triển và sử dụng đầu tiên trong
các nghiên cứu nhân chủng học, một bộ môn khoa học xã hội. Các nhà nhân chủng học
đi đến các cộng đồng mà họ muốn nghiên cứu và sống ở đó một thời gian dài để quan
sát người dân và tìm hiểu những nguyên nhân chi phối hành vi ứng xử của họ. Để có
được những thông tin sâu, các nhà nhân chủng học thường sử dụng các kỹ thuật như
phỏng vấn phi cấu trúc, thu thập lịch sử đời sống, thảo luận nhóm và nghiên cứu
trường hợp. Thoạt tiên, những kỹ thuật này được phát minh nhằm thu thập những
thông tin mô tả, phi định lượng. Ngày nay, các kỹ thuật đó được sử dụng rộng rãi
không chỉ trong phạm vi của nhân chủng học mà còn ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
khác nhau.
Tóm lại: Nghiên cứu định tính nhằm trả lời cho những thắc mắc.
• Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy.
• Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Bằng cách nào? Tại sao?
• Dựa trên số lượng nhỏ
II.3.2 Nghiên cứu định lượng.
Nếu sau khi tìm được tất cả những nguồn dữ liệu thứ cấp hợp lý, những câu hỏi
nghiên cứu vẫn chưa được trả lời một cách đầy đủ. Nhà nghiên cứu thị trường phải thu
thập đủ dữ liệu cơ sở. Nhà nghiên cứu phải đặt ra các câu hỏi về doanh thu của doanh
nghiệp, các nhà phân phối, thương nhân trung gian và những khách hàng. Đối với hầu
hết việc thu thập dữ liệu thứ cấp, những câu hỏi của các nhà nghiên cứu đều khẳng
định việc họ nghĩ gì về những chủ điểm hoặc họ có thể phản ứng như thế nào trong
những điều kiện nhất định. Các nghiên pháp nghiên cứu marketing có thể được tập hợp
thành hai loại chủ đề cơ bản là nghiên cứu định tính và định lượng. ở cả hai phương
pháp này, nhà nghiên cứu thị trường rất quan tâm tới việc thu thập được những kiến
thức về thị trường.
Khái niệm nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu

Nghiên cứu định tính cho phép các nghiên cứu viên hạn chế các sai số ngữ cảnh
bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng vấn mà
trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất. Các phương pháp thu thập thông tin khác
nhau đem lại thông tin khác nhau. Vì vậy trước khi quyết định sử dụng phương pháp
nào cần phải xác định loại thông tin nào cần thiết nhất cho mục đích nghiên cứu. Các
phương pháp NCĐT và NCĐL có thể kết hợp để bổ sung lẫn cho nhau.
Ví dụ:
- NCĐT có thể hỗ trợ cho NCĐL bằng cách xác định các chủ đề phù hợp với
phương pháp điều tra.
- NCĐL có thể hỗ trợ cho NCĐT bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một
mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu
- NCĐT có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện
trong các NCĐL
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
III.1 Tra cứu từ những dữ liệu có sẵn (desk research)
Là nghiên cứu thu thập thông tin thị trường qua các tài liệu như sách, báo, tạp chí,
các báo cáo của các bộ, niêm giám thống kê Việt Nam, thời báo kinh tế, diễn đàn
doanh nghiệp
Nghiên cứu có thể tìm tài liệu ở ngoài doanh nghiệp cũng có thể nghiên cứu các
tài liệu thông tin trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đã có những tài liệu liên quan
đến việc mua bán mặt hàng cần nghiên cứu và doanh nghiệp đang chiếm một thị phần
đáng kể. Nghiên cứu tại bàn cho ta cách nhìn tổng thể về thị trường mặt hàng cần
nghiên cứu. Đây là phương pháp tương đối dễ làm, nhanh, ít tốn kém nhưng người
nghiên cứu phải có chuyên môn cao. Tuy nhiên dựa vào tài liệu đã tái bản nên có độ trễ
so với thực tế.
III.2 Phương pháp phỏng vấn.
3.2.1 Phỏng vấn không cấu trúc
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu xã hội. Khi sử dụng
phương pháp này nghiên cứu viên phải nhớ một số chủ đề cần phỏng vấn và có thể sử
dụng một danh mục chủ đề để khỏi bỏ sót trong khi phỏng vấn. Nghiên cứu viên có thể

trường hợp có nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiện
tượng đang quan tâm. Lịch sử đời sống.
Thông tin về lịch sử đời sống của cá nhân thường được thu thập qua rất nhiều
cuộc phỏng vấn kéo dài (thường là phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc)
+ Ưu điểm của PV bán cấu trúc
- Sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn sẽ tiết kiệm thời gian phỏng vấn
- Danh mục các câu hỏi giúp xác định rõ những vấn đề cần thu thập thông tin
nhưng vẫn cho phép độ linh hoạt cần thiết để thảo luận các vấn đề mới nảy sinh.
- Dễ dàng hệ thống hoá và phân tích các thông tin thu được
+ Nhược điểm: Cần phải có thời gian để thăm dò trước chủ đề quan tâm để xác
định chủ đề nghiên cứu và thiết kế câu hỏi phù hợp
3.2.3 Phỏng vấn có cấu trúc hoặc hệ thống
Là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau. Thông
tin thu được bằng phương pháp này có thể bao gồm cả các con số và các dữ liệu có thể
đo đếm được. Các phương pháp này được coi là một bộ phận trong nghiên cứu định
tính vì chúng giúp cho việc mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của đối
tượng nghiên cứu.
Các phương pháp này nhằm phát hiện và xác định rõ các phạm trù văn hóa thông
qua sự tìm hiểu “những quy luật văn hóa” trong suy nghĩ của cá nhân, tìm hiểu xem họ
nghĩ và biết gì về thế giới xung quan họ và cách họ tổ chức các thông tin này như thế
nào.
Liệt kê tự do (Free listing)
Tách biệt và xác định các phạm trù cụ thể. NCV yêu cầu đối tượng liệt kê mọi
thông tin mà họ có thể nghĩ tới trong một phạm trù cụ thể.
Ví dụ,:
Khi tìm hiểu kiến thức về các loại sản phẩm có tính chất như thế nào và sự lựa
chọn của họ
Phân loại nhóm
Phương pháp này tìm hiểu kiến thức của đối tượng về các phạm trù khác nhau và
mối liên hệ giữa chúng

và phòng quan sát với các tấm gương. Mỗi cuộc thảo luận như thế thường kéo dài 1- 2
giờ, và phải khảo sát ít nhất ba nhóm mới có được các kết quả đáng tin cậy.
- Ưu điểm của phương pháp;
- Cung cấp một khối lượng thông tin đáng kể một cách nhanh chóng và rẻ hơn so
với phỏng vấn cá nhân.
- Rất có giá trị trong việc tìm hiểu quan niệm, thái độ và hành vi của cộng đồng
- Hỗ trợ việc xác định những câu hỏi phù hợp cho phỏng vấn cá nhân
- Nhược điểm:
- Nghiên cứu viên khó kiểm soát động thái của quá trình thảo luận so với phỏng
vấn cá nhân
- Thảo luận nhóm tập trung không thể đưa ra tần suất phân bố của các quan niệm
và hành vi trong cộng đồng.
- Kết quả TLNTT thường khó phân tích hơn so với phỏng vấn cá nhân.
- Số lượng vấn đề đặt ra trong TLNTT có thể ít hơn so với PV cá nhân
- Việc chi chép lại thông tin và chi tiết của cuộc thảo luận nhóm tập trung rất khó,
nhất là việc gỡ băng ghi âm.
- Ví dụ:
Phỏng vấn các nhóm tự nhiên như nhóm thành viên gia đình, nhóm đàn ông uống
trà trong quán, nhóm phụ nữ đi khám bệnh
Phương pháp này dùng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc hoặc phỏng vấn tự do.
Phương pháp phỏng vấn nhóm không có trọng tâm dễ dàng thực hiện nhưng ít có
tính hệ thống do đó khó sử dụng để so sánh giữa các nhóm. Phương pháp này có giá trị
đối với các can thiệp đã được lập kế hoạch từ trước.
III.4 Phương pháp quan sát.
Phương pháp phỏng vấn cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và
hành vi tự thuật của đối tượng. Các phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành
vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu.
Người ta có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu
hiệu của hành vi. Đôi khi chỉ có thể quan sát gián tiếp dấu hiệu phản ảnh hành vi.
Khi bạn quan sát hành động của khách hàng được ghi lại trong hệ thống camera

thể xác định chính xác và nhanh chóng mức độ ưa chuộng của khách hàng về các loại
nước ngọt có gas. ScrubaDub - một hệ thống rửa xe ở Boston - đã lưu mã vạch xe của
khách hàng để xác định tần số sử dụng, cũng như để có hình thức khuyến mãi cho
khách hàng trung thành. Các công ty gửi thư trực tiếp như Lands" End lại đi một bước
xa hơn khi khai thác cơ sở dữ liệu khách hàng nhằm xác định những khách hàng nào
nên nhận catalog hay hàng cung cấp đặc biệt.
III.6 Điều tra, khảo sát
Dựa vào bảng câu hỏi điều tra thông minh và thẳng thắn, bạn có thể phân tích một
nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu. Quy mô nhóm khách hàng
mẫu càng lớn bao nhiêu, thì kết quả thu được càng sát thực và đáng tin cậy bấy nhiêu.
Các cuộc điều tra trực tiếp (In-person surveys) thường là những cuộc phỏng vấn
trực tiếp thực hiện tại các địa điểm công cộng, ví dụ trung tâm mua sắm, công viên giải
trí… Cách làm này cho phép bạn giới thiệu tới người tiêu dùng các mẫu sản phẩm mới,
tiếp thị quảng cáo và thu thập thông tin phản hồi ngay tức thì. Các cuộc điều tra dạng
này có thể đảm bảo tỷ lệ phản hồi trên 90%, nhưng lại có nhược điểm là khá tốn kém
vì phải thuê một số lượng lớn nhân viên để làm việc này.
Các cuộc điều tra qua điện thoại (Telephone surveys) sẽ phần nào tiết kiệm hơn
so với hình thức điều tra trực tiếp. Tuy nhiên, do người dân thường “dị ứng” trước các
phương pháp tiếp thị từ xa, nên việc thu hút mọi người tham gia vào các cuộc điều tra
qua điện thoại ngày càng khó khăn. Phỏng vấn qua điện thoại thường có tỷ lệ phản hồi
vào khoảng 50% đến 60%. Đây là phương pháp tối ưu để các hãng như Microsoft,
Ford, Dell Computer hoàn thành nội dung của bảng câu hỏi.
Các cuộc điều tra qua thư từ (Mail surveys) là cách thức đòi hỏi ít chi phí để tiếp
cận với một số lượng lớn các khách hàng. Cách làm này rẻ hơn nhiều so với các cuộc
điều tra trực tiếp và điều tra qua điện thoại, nhưng tỷ lệ phản hồi bạn thu được chỉ từ
3% đến 15%. Mặc dù tỷ lệ phản hồi thấp, nhưng các cuộc điều tra qua thư luôn là sự
lựa chọn thích hợp (xét về khía cạnh tài chính) đối với các công ty nhỏ.
Ở Canada tỷ lệ sử dụng phương pháp này chiếm 6,2%, ở Mỹ 7% và đặc biệt các
nước có trình độ học vấn cao như Đan Mạch, Phần Lan, Nauy, Thụy Điển, Hà Lan…
phương pháp này rất phổ. Tuy nhiên ở Châu Phi, Á, việc điều tra bằng thư tín lại khó

trình lựa chọn thường được bắt đầu bằng một vùng lớn nhất, với quần thể mẫu cần thiết
theo lý thuyết và khu trú dần lại ở một hoặc vài địa điểm để tiến hành nghiên cứu.
Bước đầu tiên là xác định vùng lớn nhất phù hợp với chủ đề và mục tiêu nghiên
cứu.
Ví dụ:
Chương trình phát triển sản phẩm muốn tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi
của cộng đồng liên quan đến sử dụng sản phẩm với mục đích là xây dựng các giải pháp
can thiệp phù hợp. Do đó những khu vực nào được coi là có nhiều người sử dụng sản
phẩm mới nên chọn vào nghiên cứu.
Bước tiếp theo là cân nhắc đến mức độ phức tạp của quần thể nghiên cứu và chọn
vùng hay cộng đồng mà có thể đại diện được cho tính đa dạng của các đặc điểm quan
trọng nhất.
Cuối cùng, khi đã chọn được địa điểm thoả mãn các yêu cầu của cuộc nghiên cứu
thì phải có được sự đồng ý tham gia của chính quyền địa phương.
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Kiểu chọn mẫu Mục đích
Quy định số lượng mẫu
Chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên: Có tính đại diện, cỡ mẫu là một hàm số của độ tin
cậy mong muốn.
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn: Cho phép khái quát hóa kết quả từ mẫu tới quần thể
nghiên cứu mà nó đại diện
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng hoặc mẫu chùm: Tăng mức độ tin cậy trong việc
đưa ra các khái quát hóa cho từng phân nhóm cụ thể hay từng vùng cụ thể
Chọn mẫu không ngẫu nhiên hay chọn mẫu có mục đích: Chọn các trường hợp co
nhiều thông tin cho nghiên cứu sâu. Số lượng và trường hợp cụ thể phụ thuộc vào mục
đích nghiên cứu.
Chọn đối lập hay chọn lệch: Tìm hiểu từ các biểu hiện đi lệch một cách khác
thường của các hiện tượng ta đang quan tâm
Chọn với cường độ mạnh: Cung cấp nhiều thông tin từ một vài trường hợp mà có
nhiều đặc điểm của hiện tượng mà ta đang quan tâm (nhưng không phải là trường hợp

Bước 2: Thiết kế nghiên cứu.
Lựa chọn phương pháp
Doanh nghiệp có thể lựa chọn nghiên cứu tại bàn hoặc nghiên cứu tại hiện trường
để thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp
Thông tin thứ cấp là những dữ liệu người khác đã thu thập, (trên sách báo,
internet…) và doanh nghiêp thu thập lại để phân tích tại văn phòng. Dữ liệu thứ cấp ít
tốn kém và bằng cách sử dụng internet, các chuyên gia nghiên cứu thị trường có thể
tìm được rẫt nhiều dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu trực tuyến (online data base)
Thông tin sơ cấp là những dữ liệu thu được trực tiếp từ thị trường, chủ yếu thông
qua việc nghiên cứu và khảo sát thị trường. Hình thức nghiên cứu này liên quan cụ thể
tới từng sản phẩm của doanh nghiệp, được thực hiện tại từng thị trường mục tiêu cụ thể
và thường được tiến hành sau khi nghiên cứu thông tin thứ cấp
Nghiên cứu và lập kế hoạch nghiên cứu.
Sau khi xác định được vấn đề nghiên cứu và lựa chọn được phương pháp nghiên
cứu, các chuyên gia nghiên cứu thị trường cần lập kế hoạch nghiên cứu thị trường một
cách chi tiết và cụ thể cần thực hiện. Kế hoạch nghiên cứu sẽ giúp việc thực hiện
nghiên cứu một cách hiệu quả và đảm bảo về thời gian. Sau khi thu thập đủ thông tin,
nên tóm tắt các thông tin liên quan thành những kết luận ngắn gọn về từng chủ đề. Khi
thực hiện xong những việc này, các chuyên gia nghiên cứu sẽ có hồ sơ lưu trữ các dữ
kiện và số liệu chủ yếu ban đầu. Những hồ sơ này sẽ giúp các doanh nghiệp nhận biết
việc tổng quan về thị trường, các bước tiếp theo sẽ là gì hoặc cần phải nghiên cứu sâu
hơn về vấn đề gì.
Bước 3: Thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu bắt đầu từ các thông tin có sẵn đã được lưu trữ nội bộ công
ty như hồ sơ bán hàng và khách hàng nước ngoài cho tới những thông tin từ các tổ
chức hỗ trợ xúc tiến thương mại, các trang web…
Một khiếm khuyết quan trọng của nguồn dữ liệu thứ cấp về thị trường là thiếu các
dữ liệu chi tiết cho từng khu vực thị trường. Các số liệu chi tiết về số lượng các nhà
bán lẻ, nhà buôn, nhà sản xuất và các dịch vụ tiện ích không sẵn có đối với nhiều nơi
trên thế giới như các dữ liệu về dân số và thu nhập.Hầu hết các nước không có các cơ

tế ở từng thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status