KỸ THUẬT TRỒNG CHĂM sóc một số cây TRỒNG XEN CHÈ NHẰM cải tạo đất - Pdf 14

KỸ THUẬT TRỒNG CHĂM SÓC MỘT SỐ CÂY TRỒNG XEN CHÈ
NHẰM CẢI TẠO ĐẤT

Phần I. Kỹ thuật trồng chè.
1 - Giống chè LDP1
* Nguồn gốc: Được tạo từ tổ hợp lai giữa cây mẹ Đại Bạch Trà (Trung
Quốc) và cây bố PH
1
(Ấn Độ) có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp
chọn dòng.
* Đặc điểm:
- Hình thái: Có diện tích lá to trung bình 18- 24 cm
2
, lá có màu xanh sáng,
hình ô van thời gian sinh trưởng búp sớm và kết thúc sinh trưởng chậm.
- Sinh trưởng: Sinh trưởng khỏe, tán rộng, phân cành sớm là đặc trưng của
giống. Búp màu xanh, trọng lượng búp (1 tôm +2 lá) 0,35- 0,50g. Khả năng
chống chịu với điều kiện bất lợi tốt. Năng suất búp khá cao, cây 10 tuổi đạt 15
tấn/ha.
- Chất lượng: Chế biến chè xanh có ngoại hình đẹp, nước pha màu xanh
vàng sáng, hương thơm đặc trưng. Chế biến chè đen đáp ứng được yêu cầu xuất
khẩu. Thành phần các hợp chất: Tanin 32,8 - 35,7%; chất hoà tan 41,6- 42,9%;
Catechin tổng số (mg/100g) 139,23.
* Mức phổ biến: Đã được trồng trên 7000 ha, tập trung ở các tỉnh Yên Bái,
Phú Thọ, Sơn La, Lào Cai, Nghệ An và các tỉnh Trung du miền núi khác.
Giống LDP
1
đã được công nhận là giống chè quốc gia năm 2002.
2 - giống chè LDP2
* Nguồn gốc: Giống chè LDP
2

- Chất lượng: Chế biến chè xanh cho ngoại hình đẹp, hương thơm, mầu
nước đẹp. Chế biến chè xanh cho chất lượng khá. Thành phần các chất: Chất hoà
tan 40,26- 46,54%; Tanin 29,67- 37,49%.
- Vùng phân bố: Thích ứng tốt với vùng cao, có thể trồng tập trung ở
những vùng Trung du phía Bắc.
4 - Giống chè Thuý Ngọc
* Nguồn gốc: Giống Đài Loan nhập nội.
* Đặc điểm:
- Hình thái: Dạng thân bụi, mật độ cành dày, tán ngang, lá hình bầu dục,
màu xanh, thế lá ngang, răng cưa rõ và đều, chóp lá không rõ. Dài lá 7,1cm;
rộng 3,1cm, búp màu xanh nhạt, non hơi phớt tím, tuyết trung bình. Trọng lượng
búp (1 tôm + 2 lá) 0,51g.
- Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp vừa phải. Tỷ lệ sống cao
giai đoạn chè con. Chè 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 85cm; cây chè 5 tuổi tại
Lâm Đồng năng suất đạt 9500 kg/ha; cây chè 6 tuổi tại Phú Thọ đạt năng suất
5000 kg/ha. Nhân giống vô tính có tỷ lệ sống cao.
- Chất lượng: Chế biến chè xanh cho chất lượng cao. Thành phần một số
chất: A.amin tổng số 1,60%; Catechin (mg/ gck)135; Tanin 28,36%; Chất hòa
tan 40,13%.
3. Mức phổ biến: Đã trồng trong sản xuất 250 ha chủ yếu là ở Lâm Đồng,
các tỉnh phía Bắc, trồng nhiều ở Phú Thọ, Hà Giang, Yên Bái, Lạng Sơn và Sơn
La.
Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị
cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.
5 - Giống chè Shan chất tiền
+ Nguồn gốc: Hà Giang - Việt Nam.
+ Đặc điểm:
- Hình thái: Cây gỗ lớn, phân cành thấp, số lượng cành cấp 1 trung bình,
cành to khoẻ. Lá có màu xanh vàng, răng cưa rõ và sắc; thế lá ngang, chóp lá
nhọn, có 10- 12 đôi gân lá; Dài lá trung bình 13 cm, rộng 4,5cm, diện tích lá lớn

hơi tù. Dài lá 9,1- 12,5 cm, rộng 3,3- 4,6cm. Búp màu xanh, có tuyết, trọng
lượng búp (1 tôm + 2, lá) 0,8g
- Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, búp to, mập, mật độ búp trung bình.
Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao, cây 1 tuổi có đường kính thân 0,88 cm. Nhân
giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 89%; chè 20 tháng tuổi đạt
209,5 kg/ha
- Chất lượng: Chế biến chè xanh có chất lượng khá cao
* Mức phổ biến: Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và
PTNT đề nghị cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.
8 - Giống chè Keo Am Tích
* Nguồn gốc: Giống Trung Quốc nhập nội - Hệ vô tính.
* Đặc điểm:
- Hình thái: Cây và tán to vừa, cành nhiều, lá hơi thuôn. Dài lá 7,4- 8,2 cm,
rộng 3,0- 3,5 cm, lá hình bầu dục, lá dày, chóp lá nhọn, răng cưa sâu và rõ, mặt
lá phẳng, màu lá xanh nhạt. Búp màu xanh nhạt, hơi phớt tím, nhiều tuyết, trọng
lượng bóp (1 tôm + 2 lá) 0,53g.
- Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khá, mật độ búp dày, búp sinh trưởng khoẻ
và mập. Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao; cây 1 tuổi có đường kính thân 0,73 cm.
Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 95%, chè 20 tháng tuổi đạt
348 kg/ ha.
- Chất lượng: Chế biến chè xanh chất lượng rất cao. Hàm lượng một số
chất (vụ hè): Hợp chất thơm (mg/100g) 51,9; Tanin 30,51%; Chất hoà tan
42,37%; A.min (mg/ 100g) 48,96%.
9 - Giống chè Phúc Vân Tiên
* Nguồn gốc: Giống Trung Quốc nhập nội - Hệ vô tính.
* Đặc điểm:
- Hình thái: Tán cây trung bình, phân cành cao, mật độ cành dày, lá mọc
ngang hoặc hơi rủ, lá dài 11,9- 13,2 cm; rộng 4,3- 4,9 cm, lá hình bầu dục dài,
chóp lá nhọn, lá dày, mặt lá hơi gồ ghề, màu lá xanh nhạt, răng cưa nông. Búp lá
màu xanh, nhiều tuyết, trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,53g.

hoá tính của đất, khi cày xong gieo 1 vụ cây phân xanh.
Các khâu làm đất chè gồm: Khai hoang, san đất cho bằng, cày vỡ, thiết kế
đồi chè, rạch hàng chè miệng rộng 50-60 cm, đáy rộng 30-40 cm, sâu 35-40 cm.
3. Thiết kế đồi n-ơng:
3.1. Thiết kế đồi n-ơng
+ Khu chè: Diện tích khu chè th-ờng lớn hơn 20ha.
+ Đồi chè: Thiết kế từng đồi phải nẳm trong quy hoạch tổng thể nhằm phát
huy tối đa hiệu quả sử dụng đất.
Thiết kế đồng bộ ngay từ đầu hệ thống đ-ờng, các công trình phụ trợ, cây
phân xanh che bóng, chắn gió, cây trồng xen. Những nơi thuận lợi cần làm đập,
hồ chứa n-ớc, bể chứa n-ớc, giếng khoan n-ớc ngầm, hệ thống t-ới n-ớc, hố ủ
phân, hố thu gom rác phế thải.
Lô chè: Những nơi có độ dốc cao, thiết kế lô chè theo hình thang, ranh
giới là các đ-ờng đi, có đ-ờng ra vào lô, lô có chiều ngang 25-30 hàng
chè, dài 50 - 100 m t-ơng đ-ơng 3000 - 5000m
2
.
Những nơi đất bằng hoặc dốc thoải thiết kế lô theo ô vuông, mỗi lô từ
1-2 ha.
+ Hàng chè: Bố trí hàng chè tuỳ thuộc vào độ dốc:
D-ới 6
0
: Bố trí hàng chè thẳng theo hàng dài nhất, song song với đ-ờng bình
độ chính,tùy theo thế đồi mà bố trí hàng cụt cho hợp lý.
Trên 6
0
bố trí hàng chè theo đ-ờng đồng mức. Hàng cụt xếp xen kẽ. cứ 5-7
hàng cần thiết kế hàng chè rộng gấp r-ỡi bình th-ờng để trồng ở giữa cây che
bóng.
3.2 Thiết kế đ-ờng:

trồng với mật độ dày.
5.1.2. Khoảng cách, mật độ cho các giống chè Trung Quốc nhập nội:
+ Những giống chè Trung Quốc thân bụi nh-: Giống Kim Tuyên, Thuý
Ngọc, Keo Am Tích. Đại Bạch Trà, LV200 v.v trồng với mật độ 2,5- 2,8
vạn/ha
Khoảng cách: Mật độ (cây/ha):
1,1m x 0,3m ; 1,2 m x 0,3m - 0,33m, 30300; 27770 ;25640.
Hàng kép: 1,5m x 0,5m x 0,6m 2.6660.

+ Những giống chè Trung Quốc thân gỗ nhỏ nh-: PT95, Hùng Đỉnh Bạch,
Phúc Vân tiên, Bát Tiên trồng với mật độ 1,8- 2 vạn/ha.
Khoảng cách: Mật độ (cây/ha)
1,3m x 0,3m; ; 1,3mx 0,4m; 1,35mx 0,4m. 25000; 19230; 18510;
5.2. Cách trồng:
-Yêu cầu: Trồng chè bầu cành đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định:
* Thời gian trong v-ờn -ơm: trên 8 tháng tuổi.
* Chiều cao cây lớn hơn 20 cm
* Số lá thật: trên 6 lá
* Đ-ờng kính gốc: lớn hơn 2,5 mm
* Thân hoá nâu: trên 1/3
Lá có màu xanh vàng sáng, sạch sâu bệnh, cây đ-ợc bấm ngon tr-ớc khi
xuất v-ờn.
- Cách trồng: Đất đã có phân bón lót, lấp đất, có thể bổ hố sâu 20 - 25 cm ,
khoảng cách nh- mục 6.2. Khi trồng đặt bầu thẳng đứng, phiến lá đón ánh sáng
mặt trời phía đông, xuôi theo chiều gió chính càng tốt. Lấp đất, nén đất đều xung
quanh bầu, cổ rễ thấp hơn mặt đất 1-3cm , sau đó san phẳng rãnh, mặt rãnh thấp
hơn hàng sông 10 cm. Nếu phủ cỏ, rơm rạ ở gốc dày 8 - 10cm, rộng 20 - 30cm
mỗi bên, rác dùng để tủ là phần không có khả năng tái sinh hoặc cắm cây che
bóng, khi nóng hạn cần t-ới n-ớc.
Chú ý: Không làm vỡ bầu khi vận chuyển, lúc xé bầu PE và lúc lèn

chè
Phân nguyên
chất
Số lần
bón
Thời gian
bón
Ph-ơng pháp bón
Loại
phân
Kg/ha
Tuổi
1
N
P
2
O
5
K
2
O
80
40
40
4
1
1
2;5; 7; 9
2;7
5; 7; 9

Tuổi
3
N
P
2
O
5
K
2
O
Phân
H.C

140
70
70
15.000
3
2
2
1
2;5; 6-7,9
2, 6-7
2; 5;7; 9
11-12
Ph-ơng pháp bón nh- tuổi 1
rạch hàng,
bón, lấp đất

6.3.3. Bón phân cho chè SXKD:


40N/TSP
4 4
2-5-7-9 2-5-7-9
Cày rạch hàng,bỏ
phân, lấp đất

7. Phòng trừ cỏ dại.
- Lần 1: Tr-ớc khi chè nảy mầm mùa xuân, sới sáo nhẹ
- Lần 2: Sới cỏ mùa hè
- Lần 3: Tháng 6 - 7 và tháng 8 -9 nhiệt độ cao, cỏ dễ chết sới sáo cắt đứt
mao mạch giữ n-ớc cho đất chè.
- Lần 4: Mùa thu tháng 9 - 10 hoặc tháng 11 - 12 tiến hành sới sâu cải
thiện lý hoá tính đất, xúc tiến hoạt động của bộ rễ chè.
- Kết hợp sới phá váng 6 lần trên năm ngoài 4 lần làm cỏ trên.
8. Sâu bệnh hại trên các giống chè nhập nội.
- Tình hình phát sinh, gây hại của sâu bệnh hại trên các giống chè nhập
nội cũng nh- các giống chè đang trồng ở Việt Nam (Trung du; PH
1
; LDP
1
;
LDP
2

ã Đốn lần 2: Đốn bằng cao 30cm

- Loại hình chè Trung Quốc thân gỗ nhỡ gồm các giống: PT95, Phú Thọ
10, Hùng Đỉnh Bạch,
ã Đốn lần 1: Đốn thân chính 20-25 cm, cành bên 30-35 cm
ã Đốn lần 2: Đốn thân chính 35 cm, cành bên 40-45 cm
- Tiêu chuẩn cây chè đốn đối với chè Trung Quốc nhập nội loại hình thân
gỗ nhỡ áp dụng đốn lần 1 khi có 70% số cây chè có f thân > 0,7cm (đo cách
mặt đất 5 cm). Với loại hình thân bụi có thể đốn khi f thân > 0.5cm.
- Yêu cầu kỹ thuật vết đốn: Vết đốn phải bảo đảm nhẵn, vát 45
0
, không
dập nát.
- Thời vụ đốn: Từ 15/12 - 15/1 cho các vùng Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên
Bái, Thái Nguyên.
9.2 Đốn Chè SXKD:
- Đối với các giống chè nhập nội có thể áp dụng đốn máy cho chè SXKD.
- Dạng đốn: mân sôi.
- Mức đốn áp dụng cho chè kinh doanh: Hai năm đầu chuyển sang kinh
doanh, đốn cao hơn vết đốn cũ 3-5 cm. Những năm sau đốn cao hơn vết
đốn cũ 1-2 cm.
10. Kỹ thuật hái chè và bảo quản:
10.1 hái tạo hình chè KTCB
- Chè năm thứ nhất từ tháng 9 bấm ngọn cành có độ cao trên 55 cm.
- Chè năm thứ hai: hái đọt trên cây to khoẻ cách mặt đất 45 cm trở lên.
10.2 Hái tạo hình sau khi đốn
- Đối với chè đốn lần 1:Đợt đầu hái chừa cách vết đốn 15-20cm, đợt hai
hái chừa 3 lá và lá cá.
- Đối với chè đốn lần 2: :Đợt đầu hái chừa cách vết đốn 15-20cm, các đợt
sau hái chừa bình th-ờng nh- chè đốn lần 1.

với pH (nước) trong khoảng 4,5 – 7,2, mặc dù sinh trưởng giảm khi pH dưới 5,4
. Chúng thích hợp ở đất có độ ph́ trung b́nh đến cao nhưng có thể sống ở vùng
đất cằn. Nhu cầu về vôi, đồng, mô-lip-đen thấp, nhu cầu phốt-pho và kẽm trung
b́nh. Chịu được hàm lượng man-gan và nhôm cao. Khả năng chịu mặn từ trung
b́nh đến thấp.
Độ ẩm: Có thể sống được ở những vùng có lượng mưa hàng năm 1.000
mm và mùa khô 4 tháng hoặc dưới, nhưng mọc tốt nhất khi lượng mưa trên
1.500 mm/năm và khoảng stress ẩm ngắn. Nó có thể chịu lụt, nhưng không mọc
được ở những nơi tràn nước hoặc úng ngập. Tưới nước có thể giữ cây sống qua
mùa khô hạn nhưng không giúp nhiều cho cây sinh trưởng.
Nhiệt độ: A. pintoi mọc tốt nhất ở nhiệt độ khoảng 22oC (72oF) và 28oC
(82oF), hoặc vào khoảng vĩ độ 27 đến gần xích đạo. Ngọn có thể chết bởi băng
giá, nhưng phần c̣n lại phục hồi từ quầng tán và cây con.
Ánh sáng: Đây là cây chịu bóng râm khá nhất trong các cây họ đậu nhiệt
đới.
Kỹ thuật trồng: có thể nhân giống bằng hạt hoặc cành giâm. Là cây che
phủ tốt, chống cỏ dại, giữ ẩm cho đất và cung cấp cho đất lượng đạm lượng chất
xanh khá lớn.
Lạc lưu niên có giá trị dinh dưỡng cao, thích hợp cho chăn nuôi.
3. Cỏ lá gừng
Tên khoa học: Axonopus compressus (Sw.) P. Beauv.

- Là cây cỏ mọc hoang xung quanh đồi, Có nguồn gốc từ:
Bắc Mỹ : Mỹ, Mexico.
Trung Mỹ : Belize, Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua,
Panama.
Caribbean : Antigua và Barbuda, Bahamas, Barbados, Cuba Dominica,,,
Guadeloupe Grenada, Hispaniola, Jamaica, Martinique, Puerto Rico, St Lucia,
St Vincent và Grenadines.
Nam Mỹ : Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, Guiana thuộc Pháp,

Giá trị dinh dưỡng phụ thuộc vào độ ph́ đất và tuổi tái sinh. Protein thô
diễn biến từ 7 đến 16% và tỉ lệ tiêu hóa chất khô từ 51-75%. Tỉ lệ tiêu hóa chất
khô của cây tái sinh giảm từ 75% ở 2 tuần xuống c̣n 55% ở 12 tuần.
5. Cajanus cajan (L.) Millsp.

Có nguồn gốc:
Châu Á : Afghanistan, Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Sri Lanka.
Châu Phi : Ethiopia, Kenya, Malawi, Tanzania, Uganda.
Được trông phổ biến và được trồng khắp vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Chủ yếu trồng làm một loại cây trồng ngũ cốc cho hạt giống cho người
(mạch, rau) với hơn 4 triệu ha canh tác trên toàn thế giới. Các lá có thể được cắt
và làm thức ăn cho gia súc tươi hoặc bảo tồn. Thân cây được sử dụng làm
củi. Tán lá có thể được duyệt, nhưng các ngành được giòn và vỡ như những con
vật kéo lá. Có thể được sử dụng như một bán kiên cố, lâu năm thành phần
trong hẻm cắt hệ thống. Trồng làm hàng rào cho chắn gió, và làm mặt bằng bao
gồm, bao che bóng mát cho việc thiết lập cây trồng, ví dụ như cà phê. cố định
đạm tốt làm cho nó hữu dụng phân xanh ; nhất của cố định N được chuyển giao
cho các hạt giống phát triển sau khi ra hoa.
Giá trị dinh dưỡng: Lá chất lượng cao (10-15% protein thô), đặc biệt là
khi seedpods phát triển được trộn lẫn với ăn được gốc phần. Gần đây làm việc
cho ăn lá để cừu ở Ấn Độ chỉ ra rằng lá già có giá trị dinh dưỡng cao hơn và cừu
ăn trên lá trẻ đã không đạt được trọng lượng như mong đợi. Tuy nhiên, đập chất
thải là một thức ăn vô cùng bổ dưỡng cho con chiên.
6. Crotalaria juncea L.
Có nguồn gốc: Nam Á : Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ (Andhra Pradesh,
Arunachal Pradesh, Assam, Bihar, Delhi Goa, Gujarat, Haryana, Himachal,
Jammu và Kashmir Pradesh, Karnataka, Kerala, Madhya Pradesh, Maharashtra,
Manipur, Meghalaya, Mizoram, Nagaland , Orissa, Pondicherry, Punjab,
Rajasthan, Sikkim, Tamil Nadu, Tripura, Uttar Pradesh, West Bengal, Yanan.)
Được trồng khắp các vùng nhiệt đới khô và ướt, đặc biệt là ở Ấn Độ,


a. Kỹ thuật trồng lạc:
* Lượng giống: 7 -8 kg lạc củ /sào
* Thời vụ: Vụ xuân gieo từ 15/1 - 25/2 dương lịch
* Kỹ thuật làm đất và lên luống :
Yêu cầu làm đất phải tơi xốp, làm sạch cỏ dại, sau đó tiến hành lên luống. Lên
luống rộng 1,0 - 1,5 m, luống cao 25 - 30 cm, trên đất bãi thoát nước có
thể trồng theo băng, mỗi băng rộng 5-6 m rạch hàng theo chiều dọc hoặc chiều
ngang luống
Chú ý: Giống cao cây, thân lá phát triển mạnh thì gieo thưa hơn giống thấp cây,
thân đứng. Vụ Xuân trên đất tốt, thâm canh gieo thưa hơn trên đất xấu.
b. Kỹ thuật chăm sóc:
* Phân bón: (Cho 1 sào)
Lạc yêu cầu bón đủ phân hữu cơ, lân và vôi. Trên đất bạc màu phải bón thêm
Kali. Các giống lạctiến bộ kỹ thuật mới yêu cầu thâm canh cao hơn các giống
cũ.
- Lượng phân bón:
Phân chuồng: 300-350 kg
Phân đạm: 3 -4 kg
Phân Kali: 3 - 4 kg
Phân Lân: 15 kg
Vôi Bột: 15 kg
- Cách bón:
+ Vôi bón lót 50% trước khi rạch hàng.
- Dùng cuốc rạch hàng sâu 5-7 cm, Khoảng cách hàng x hàng 30-40 cm, hàng
ngoài cách mép luống 10-15 cm cây cách cây 10 -15 cm, gieo 1hạt/hốc
+ Lượng phân hoá học dùng để bón lót cho một sào gồm Supelân 15 kg + 1,5-
2kg kali +1,5 -2kgđạm, trộn đều và rải xuống rạch. lượng phân hữu cơ bón sau
cùng (300-350 kg), sau khi bón phân xong lấp một lớp đất dày 2-3 cm để hạt
gieo không bị tiếp xúc trực tiếp với phân.

- Đỗ đen thích nghi với các loại đất tơi xốp, không qúa ẩm ướt
Cách làm đất:
- Cày hoặc cuốc lật đất phơi khô, rồi bừa hoặc đập nhỏ đất, nhặt sạch cỏ và đánh
luống với chiều rộng 1,2 m, cao 35 cm, dài tùy thuộc vào diện tích đất vườn.
Cách chọn giống:
- Chọn hạt to tròn đều to bằng nhau, vỏ mịn, không sước
Cách trồng:
- Sẻ rãnh ngang luống cách đều nhau 25 cm, sâu 10 cm, rộng 15 cm.
- Lớp đầu tiên trong rãnh lót 1 lớp trấu rồi cho lân rắc đều lên và phủ kín đất tơi
xốp cuối cùng bỏ hạt giống cách đều nhau từ 10 - 15 cm, rồi lấp rơm phủ lên
luống cho kín ( Mục đích hạt chóng nảy mầm, vừa không cho chim kiến tha hạt
đi, vừa làm cho cỏ chậm phát triển và giữ độ ẩm cho đất ).
- Khi dây đỗ mọc dài 20 cm thì làm cỏ đợ 1 và vun gốc, khi dây dài 40 - 45 cm
thì cắt hết ngọn đến khi được 2 tháng thì làm cỏ đợt 2.
- Sau khi cây ra quả v à quả thật già thì tiến hành thu hoạch
- Kiểm tra thăm vườn nếu phát hiện sâu bệnh thì mua thuốc về phun
- Sâu bệnh: Thường hay có dệp ăn lá, hoa, quả, sâu cuốn lá nhỏ - phun Bassa,
ofatox, pattac


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status