6/19/2013
1
Tài trợ thơng mại quốc tế
(international trade finace)
bài giảng cho cao học
Giảng viên : GS. TS Đinh Xuân TRìNH
PGS, TS ĐặNG THị NHàN
ĐạI HọC NGOạI THƯƠNG
Nội dung:
I. nhung vấn đề cơ bản về tài trợ TMQT .
- các Xu hớng phát triển của tmqt.
- Xu hớng phát triển của tài trợ TMQT
- vai trò của tttmqt
ii. tttmqt trực tiếp của tổ chức tíndụng
iii. tttmqt trực tiếp của các doanhnghiệp
iv. tttmqt của các tổ chức của chính phủ.
V. tài trợ thơng mại quốc tế gián tiếp
6/19/2013
2
Tµi liÖu tham kh¶o
• 1. International trade finance – a pragmatic
approach – Tarsem Singh Bhogal & Arun
Kumar Trivedi 2008 by Palgrave Macmillan
• IFS (UK) - Certificate of International Trade
Finance
• 2. Gi¸o tr×nh Thanh to¸n quèc tÕ - Prof Dinh
Xuan Trinh, Ass. Prof, PhD Dang Thi Nhan -
Foreign Trade University, 2010
• 3. N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông nguån tµi trî th-
¬ng m¹i quèc tÕ t¹i VN – GS §inh Xu©n tr×nh
Hoạt động thơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thơng mại và đầu t ( Luật thơng
mại nớc CHXHCN Việt Nam, năm 2005).
2- Cơ cấu vốn của thơng nhân:
+ Vốn cố định vào khoảng 30%, vốn lu động vào khoảng 70%.
+ Đặc điểm vòng quay vốn lu động nhanh hơn vốn cố định.
+ Huy động vốn lu động: mua chịu & vay ngân hàng, phát hành trái
phiếu ngắn hạn có lợi hơn nếu dự trữ vốn riêng.
3- Hoạt động thơng mại là sự vận hành tổng hợp cả 4
lĩnh vực:
mua bán, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thơng mại và
đầu t.
6/19/2013
4
3- tài trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn
tại và phát triển
4- môi trờng của tmqt đòi hỏi tài trợ.
4.1- nhiều rủi ro :
+ không gian rộng lớn và đa dạng.
+ môi trờng pháp lý, tài chính, xã hội,tôn giáo và
chính trị khác biệt lớn.
+ cơ chế, chính sách và quản lý khác biệt.
4.2- chi phí lớn:
+ vận tải và giao nhận;
+ bảo hiểm;
+ giám định và kiểm nghiệm;
+ xúc tiến thơng mại;
+ thanh toán;
+ thuế xuất nhập khẩu vv
4.3- cạnh tranh gay gắt
- Tài trợ tmqt nhà nớc
- Tài trợ tmqt của ngân hàng trung ơng
- Tài trợ tmqt của các tổ chức tín dụng
- tài trợ tmqt của các doanh nghiệp
2- Căn cứ vào cách tài trợ
- tài trợ tmqt trực tiếp
- tài trợ tmqt gián tiếp
3- căn cứ vào hình thức tài trợ
- tài trợ tài chính
- tài trợ dịch vụ tài chính và ngân hàng .
4- căn cứ vào nguồn tài trợ
- tài trợ thơng mại quốc gia
- tài trợ thơng mại quốc tế
6/19/2013
6
Các xu hớng phát triển cơ bản của thơng mại
thế giới chi phối tài trợ thơng mại quốc tế
1- Một thế giới đa cực , đa phơng và đan chéo lẫn
nhau đã và đang hình thành hàm chứa nhiều
mâu thuẫn quốc gia đối nghịch nhau nhng lại
phụ thuộc lẫn nhau trong một trào lu quốc
tế hóa đời sống kinh tế quốc tế.
2- sự phân công lao đông quốc tế truyền thống
theo chiều ngang giữa các quốc gia đang có
xu hớng chuyển mạnh sang chiều dọc nội bộ
ngành , đặc biệt đối với các ngành có hàm l-
ợng trí tuệ cao .
3- Cơ cấu thị trơng thay đổi theo xu hớng :
a - tỷ trọng nhóm hàng lơng thực vẫn tăng:
b - tỷ trọng nhóm hàng nguyên liệu truyền thống giảm mạnh
số nớc nắm trong tay nguồn dự trữ ngoại tệ khổng lồ.
Đa số nớc đang lâm vào cảnh nợ nần, thiếu vốn cho sự
phát triển
2- tài trợ thơng mại quốc tế là đòn bẩy mạnh mẽ để phát
triển sản xuất và tiêu thụ
2.1- thơng mại là khâu cuối cùng của TSX, là khâu thực
hiện giá trị của hàng hoá.
2.2- tài trợ TMQT góp phần phân phối lại vốn đầu t, do đó
thúc đẩy bình quân hoá lợi nhuận của xã hội.
2.3- tài trợ TMQT có thể giúp doanh nghiệp chiuyển h-
ớng đầu t Dễ dàng không cần phải thông qua hành vi
thơng mại
6/19/2013
8
3- tài trợ thơng mại quốc tế góp phần gắn kết thị trờng
quốc gia với thị trờng quốc tế
3.1- có nhiều hàng rào ngăn cản lu thông thơng mại
quốc tế
3.2- sự khác biệt về thời vụ, quy trình sản xuất, phân
phối và tiêu thụ giữa các nớc là đặc điểm của thị tr-
ờng thế giới. để có thể trở thành là các bên cung cấp
cho nhau, đòi hổi phải có dự trữ , do đó cần có tài trợ.
bài iI: tài trợ thơng mại quốc tế
trực tiếp của tổ chức tín dụng
1. khái niệm.
Tài trợ thơng mại quốc tế trực tiếp của tổ chức tín
dụng là tập hợp các biện pháp và hinh thức hỗ trợ
tài chính của tổ chức tín dụng tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế của
doanh nghiệp.
+ mục đích nhập khẩu : thơng mại hoặc đầu t.
4.1.2- Tín dụng xuất khẩu
a. Góp phần quyết định đến tăng trởng xuất khẩu.
b. Gồm hai loại: Tín dụng xuất khẩu trớc khi giao hàng và Tín dụng xuất
khẩu sau khi giao hàng cho nớc ngoài
6/19/2013
10
@ tín dụng xuất khẩu trớc khi giao hàng
+
vay để đầu t vào sản xuất, chế biến, gia công
hàng xuất khẩu.
+ vay để thu mua hàng xuất khẩu
+ vay để thực hiện xúc tiến bán hàng
Th tớn dng iu khon
L/C iu khon l phng thc thanh toỏn c bit c s dng vi mc ớch
h tr vn cho ngi bỏn hng (ngi hng li). Theo ú, ngõn hng phỏt hnh
hoc ngõn hng c ch nh s ng trc mt t l no ú trờn tng giỏ tr ca
L/C cho ngi hng li.
Trc kia, L/C iu khon c s dng mt s nc trong mt s ngnh kinh
doanh c thự nh mua bỏn len, si, bụng, trong ú ngi mua cn ng trc cho
ngi bỏn ngi bỏn cú tin thu mua hng.
Ngy nay, phng thc ny vn c s dng trong mt s ngnh ngh kinh doanh
v thng mi c thự, ni v th ca ngi mua thp hn ca ngi bỏn, hoc do
cú mi quan h c bit m ngi mua mun to iu kin ngi bỏn cú vn
m rng hot ng kinh doanh.
Red clause l/c
nhtb nhph
xk
nk
2
Ngân hàng mua quyền đòi nợ của ngời sở hữu thơng phiếu.
* Ngân hàng phải thanh toán việc mua quyền đòi nợ chỉ khi nào, nếu nh ngân
hàng nhận đợc tiền nợ .
* Ngân hàng đã ứng tiền trớc cho ngời bán thơng phiếu và sẽ thực hiện quyền
đòi nợ khi thơng phiếu đáo hạn.
* Việc ứng tiền trớc đó là hành vi tài trợ của ngân hàng.
4.2.3- Chiết khấu hối phiếu : Ngân hàng mua và trả tiền trớc cho ngời xuất
khẩu sở hữu hối phiếu với giá thấp hơn mệnh giá hối phiếu. Phần chênh lệch đó gọi
là phí chiết khấu. Tài trợ này là loại tài trợ sau khi giao hàng.
4.2.4- Chiết khấu kỳ phiếu: Nhận đợc kỳ phiếu từ ngời nhập khẩu thì ngời
xuất khẩu mới giao hàng, sau đó mới nhờ ngân hàng thu tiền của kỳ phiếu đó. Ngời
xuất khẩu, tức là ngời thụ hởng kỳ phiếu có thể đến ngân hàng xin chiết khấu kỳ
phiếu để thu tiền ngay. chiết khấu kỳ phiếu là loại tài trợ trớc khi giao hàng.
6/19/2013
12
chiết khấu hối phiếu tại ngân hàng chỉ định
THEO L/C
( available with any bank by negotiation )
nhphNhtb/ck
xk
2
3
4
56
7
iều 2 UCP600, ICC 2007: Negotiation: thơng lợng thanh toán là việc
ngân hàng chỉ định mua các hối phiếu (ký phát đòi tiền ngân hàng khác
ngoại trừ ngân hàng chỉ định) và/ hoặc các chứng từ khi xuất trinh phù
hợp bằng cách tra tiền trớc hoặc ứng tiền trớc cho ngời thụ hởng vào hoặc
Giao hng
Lp ch th nh thu,
hi phiu & chng
t giao hng
Lp th u thỏc nh
thu, hi phiu &
chng t giao hng
Xut trỡnh hi phiu
& chng t giao hng
ũi tin
(D/A, D/P, D/TC)
Chuyn tin/ hoac
chap nhan Hối phiếu
thị giá chiết khấu
Pv = fv
(
1- r. t
)
Pv/DV = Present value/ discount value
fv = Future value/ face value: 100.000 USD
r = discount rate: 5%/year
t = period of discounting: 3 months
PA = 100.000 (1 5/100x3/12) = 98.750
UCP600: không dùng thuật ngữ Discout mà dùng
từ negotiation nên ngoài lãI suất nhtm còn tính
thêm độ rủi ro nữa.
6/19/2013
14
4.2.5- rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu
a. ngân hàng trở thành ngời thụ hởng kế tiếp thơng
(1)
(5)
(2)
(1)
Ngời xuất
khẩu
Ngời nhập
khẩu
Factor xuất
khẩu
Factor nhập
khẩu
(2)(3)
Quy trình thực hiện Factoring quốc tế
1. Ngời xuất khẩu giao hàng cho ngời nhập khẩu
2. Ngời xuất khẩu ký hợp đồng chuyển nhợng khoan
phai thu của minh qua factor xuất khẩu - là bên sẽ
chấp nhận rủi ro tín dụng
3. Factor xuất khẩu ứng trớc tiền cho ngời XK
4. Factor nhập khẩu đòi các khoan phai thu theo hợp
đồng mua bán giua ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu
5. Ngời nhập khẩu tra tiền hàng cho factor NK, factor
nhập khẩu chuyển tiền về cho factor XK
6. Factor xuất khẩu quyết toán khoan tiền ứng trớc và
chuyển số tiền còn lại của giá trị hóa đơn cho ngời
xuất khẩu
6/19/2013
16
4.3.2- đặc điểm:
* Thời hạn hợp đồng Forfaiting có thể đến 8-10 năm.
* Chiết khấu miễn truy đòi.
* Tài trợ cho các hợp đồng thiết bị toàn bộ.
* Chiết khấu các hối phiếu kỳ hạn thuộc L/C xác nhận.
* Chiết khấu các kỳ phiếu kỳ hạn thuộc L/G theo yêu cầu.
* Tỷ suất chiết khấu rất cao, thông thờng cao gấp rỡi lãi suất
đi vay trên thị trờng, đều tính vào giá xuất khẩu, tức là đổ lên
đầu nhà nhập khẩu.
* Ngoài tỷ suất chiết khấu, nhà nhập khẩu còn phải chịu phí
bảo lãnh kỳphiếu và phải đặt cọc bảo lãnh thờng bằng 10% mệnh giá
kỳ phiếu, nếu chiết khấu kỳ phiếu.
* là loại tài tợ đan xen.
4.4.3- đánh giá:
* Tạo nguồn vốn ổn định cho nhà xuất khẩu thiết bị toàn bộ.
* Nhà nhập khẩu có thể mua chịu dài hạn các công trình, nhà
máy, thiết bị
4.4.4. ĐIềU KIệN áP DụNG FORFAITING ???
5. tổ chức tín dụng tài trợ cho
các doanh nghiệp bằng chữ tín
5.1- khái niệm
Tổ chức tín dụng mang tài sản , uy tín và thơng hiệu của mình đứng
ra cam kết trả tiền, bảo lãnh và chấp nhận thanh toán là một loại hình tài
trợ chữ tín cho khách hàng.
5.2- L/C là phơng tiện tài trợ của ngân hàng cho ngời nhập
khẩu:
5.2.1-
Ngời XK nhận đợc L/C thì mới có giao hàng cho ngời NK, vì vậy
l/c
đợc coi nh là vật có giá trị tiền tệ . Do đó coi
l/c
irrevoca
ble
letter of
credit
100% trị
giá L/C
500.000USD
c
third
class
0
irrevoca
ble
letter of
credit
25% trị
giá L/C
500.000USD
aaa
first
class
0
5.3-
phát hành bảo lãnh của tổ chức tín dụng để cam kết bồi th-
ờng bằng tiền cho ngời hởng bảo lãnh theo yêu cầu của ngời đợc
bảo lãnh, nếu ngời đợc bảo lãnh đã không thực hiện nghĩa vụ quy
định trên th bảo lãnh.
5.3.1- bảo lãnh là một loại hình tài trợ :
* Trong hợp đồng song vụ, hai bên đều có nghĩa vụ và quyền lợi đối với nhau.
Một bên không thực hiện đợc nghĩa vụ, thì bên kia có quyền đòi bồi thờng. Tổ
lãnh:
* Bảo lãnh theo yêu cầu = 100% giá trị bảo lãnh + Phí bảo lãnh
* Bảo lãnh thông thờng = 10 - 20% giá trị bảo lãnh + Phí bảo lãnh
5.4- Chấp nhận thanh toán hối phiếu
(draft acceptance)
5.4.1- Tại sao hối phiếu phải chấp nhận.
* Hối phiếu là một trái vụ một bên.
* Nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu đòi hỏi đối với hối phiếu trả chậm (usance
Draft) , thậm chí đối với hối phiếu trả tiền ngay (sight Draft).
5.4.2- chấp nhận thanh toán hối phiếu là sự đồng ý thanh
toán thay ngời trả tiền hối phiếu (Drawee) của ngời ký
chấp nhận với điều kiện là drawee không trả tiền hối
phiếu. vì vậy, hành vi chấp nhận là sự tài trợ cho
drawee.
5.4.3- hai hình thức chấp nhận:
* Chấp nhận ngay trên mặt trớc của hối phiếu.
* Chấp nhận bằng văn th riêng biệt (th hoặc điện chấp nhận).
5.4.4- drawee phải đặt cọc chấp nhận . tiền đặt cọc nh là
vật thế chấp để vay chữ tín của tổ chức tín dụng ký
chấp nhận và trả phí chấp nhận.
6/19/2013
20
5.5- Chấp nhận hoàn trả ( reimbursement acceptance
NHTB
CK
NHPH
1
st
class
NH
* Dịch vụ nhờ thu (collection):
+ Nhờ thu hối phiếu
+ Nhờ thu kỳ phiếu
+ Nhờ thu séc
6.3- Đặc trng của tài trợ dịch vụ tài chính:
* Tổ chức tín dụng không sử dụng vốn của mình
* Tổ chức tín dụng sử dụng nghiệp vụ để cung úng dịch vụ cho khách
hàng nhằm thu phí.
6/19/2013
21
L·i suÊt
• L·i suÊt ®¬n (Nominal rate)
P = vèn vay lµ 100.000 USD
N = thêi h¹n tÝn dông lµ 5 nam
R = l·i suÊt ®¬n (5% nam)
F = kÕt qua cña ®Çu t
F = P(1 + NR) = 100.000(1 +0.05 x 5) =
125.000 USD
L·i suÊt ghÐp (Compound rate)
n
(1+ R) - 1
I =
─────
N
I: L·i suÊt ghÐp
R: l·i suÊt ®¬n
N: Thêi h¹n cho vay
Fn: KÕt qua ®Çu t theo l·i suÊt ghÐp
F
n
2.1- Khái niệm
2.2- Ngời tài trợ: Ngời nhập khẩu. Ngời đợc tài trợ: Ngời xuất khẩu
2.3- Thời hạn tài trợ: ngắn hạn
2.4- Lãi suất tính vào giảm giá nhập khẩu: DP = PA[(
1+r)
n
-1]/Q
2.5- Phơng thức đảm bảo : L/G hoàn trả tiền ứng trớc.
2.6- Ngời xuất khẩu chịu 2 loại phí : lãi ứng trớc+ phí bảo lãnh.
3- bán chịu hàng hoá và dịch vụ
3.1- khái niệm
3.2- ngời tài trợ : nhà xuất khẩu
3.3- ngời đợc tài trợ : nhà nhập khẩu
3.4- là một loại tài trợ đan xen:
3.4.1- bán chịu bằng hối phiếu kỳ hạn
* Ngời xuất khẩu tài trợ cho ngời nhập khẩu
* Phơng tiện thanh toán hối phiếu kỳ hạn.
* Tổ chức tín dụng ký chấp nhận hối phiếu là ngời tài trợ cho ngời
nhập khẩu .
* Ngời nhập khẩu phải trả hai chi phí thuộc cả hai loại tài trợ: trả lãi
mua chịu + phí chấp nhận.
3.4.2- bán chịu bằng kỳ phiếu kỳ hạn.
* Ngời xuất khẩu tài trợ cho ngời nhập khẩu.
* Phơng tiện thanh toán kỳ phiếu kỳ hạn.
* Tổ chức tín dụng bảo lãnh kỳ phiếu là ngời tài trợ ngời nhập khẩu.
* Ngời nhập khẩu chịu 2 loại phí thuộc 2 loại tài trợ: trả lãi mua chịu và
phí bảo lãnh .
6/19/2013
24
bài Iv: tài trợ thơng mại quốc tế
dụng tín DụNG hỗn hợp. Căn cứ vào hợp đồng tài trợ
khung, các khoản tài trợ cụ thể sẽ đợc thực thi.
2.3- đặc điểm:
* Ngời tài trợ : Nhà nớc và t nhân
* thời hạn tài trợ dài hạn.
* sử dụng tài trợ là có điều kiện.
* 80-85% trị giá hợp đồng nhập khẩu phải có nguồn gốc
từ nớc tài trợ.
* cơ cấu :
+ 30-40% tài trợ ODA: lãi suất thấp 0,75% - 2%/năm
+ 70-60% tài trợ t nhân: lãi suất thị trờng
* ĐầU TƯ VàO Hạ TầNG KINH Tế Xã HộI.
3- NGÂN HàNG phát triển việt nam-vdb
* tiền thân: Quỹ hỗ trợ phát triển .
* Vốn điều lệ 5000 tỷ VNđ
* chức năng và nhiệm vụ: thực hiện các chính sách
phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nớc.
* cơ chế hoạt động:
+ tổ chức nhà nớc
+ mục đích hoạt động không vì lợi nhuận
+ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%.
+ không phải bảo hiểm tiền gửi.
+ chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán
+ miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách
khác
* thời gian hoạt động 99 năm
* Nội dung hoạt động