TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN
TH
Ơ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ
PHẦN
DƯỢC
PHẨM CỬU
L
ONG
Giáo viên h
TRAN
G
ii
SVTH:
Nguyễn
Trung
Tiến
LỜI CẢM
TẠ
Sau 3 năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường Đại Học Cần Thơ,
được sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô trường Đại Học
Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, đã
giúp em có được những kiến thức quý báu. Với những kiến thức đã học được ở
trường, và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ
Phần Dược Phẩm Cửu Long, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Nhân quyển luận văn này, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa
Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến
thức quý báu cho em trong suốt thời gian học. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn
đến Cô Lê Thị Thu Trang, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị
trong Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long đã tạo điều kiện cho em thực tập,
giúp em có điều kiện hoàn thành luận văn của mình.
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn, nên bài luận
văn của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong được sự đóng
góp ý kiến của Quý Thầy Cô, Quý Công Ty để bài luận văn hoàn thiện hơn và có
ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, cùng các Quý cô, chú, anh, chị tại Công ty cổ phần Dược Phẩm Cửu Long
năm
2010
Sinh
viên
thực hiện
GVHD: LÊ THỊ THU
TRAN
G
ivi
viv
SVTH:
Nguyễn
Trung
Tiến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC
TẬP
HỌ
C
• Họ và tên người hướng dẫn: LÊ THỊ THU
TRANG
• Học vị:
• Chuyên ngành:
• Cơ quan công tác: Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh
• Tên học viên:
Nguyễn
Trung Tiến
• Mã số sinh viên: 4074695 ● Chuyên ngành: Kinh Tế Ngoại Thương
• Tên đề tài:
Phân
tích hiệu quả hoạt
động
kinh
doanh của Công
Ty
Cổ Phần
Dƣợc Phẩm
Cửu Long
NỘI DUNG NHẬN
XÉ
T
1. Tính phù hợp với
chuyên ngành đào
tạo: 2. Về hình thức:
6.
Các
nhận xét khác
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh
GVHD: LÊ THỊ THU
TRAN
G
viv
ivi
SVTH:
Nguyễn
Trung
Tiến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long
sửa)Cần Thơ, ngày….tháng….năm
2010
Giáo
viên
hƣớng
d
ẫ
n
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Giáo viên phản biện
GVHD: LÊ THỊ THU
TRAN
G
viii
viiiv
SVTH:
Nguyễn
Trung
Tiến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ
i
Lời cam đoan
ii
Nhận xét của cơ quan thực
tập
iii
Nhận xét của giáo viên hướng
dẫniv
Nhận xét của giáo viên phản
1
1.2. Mục tiêu nghiên
cứu
2
1.2.1. Mục tiêu
chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
2
1.4. Phạm vi nghiên
cứu2
1.5. Lược khảo tài liệu
3
CHƢƠNG 2:
PHƢƠNG
PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG
PHÁP
NG
H
I
ÊN
SVTH:
Nguyễn
Trung
Tiến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long
3.1. Quá trình hình thành và phát triển
15
3.1.1. Quá trình hình thành công
ty15
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính
16
3.1.3. Mạng lưới phân
phối17
3.1.4. Qui mô sản
xuất17
3.1.5. Trình độ công
nghệ
18
3.1.6. Hệ thống quản lý và đảm bảm chất lượng sản
PHẨM CỬU LONG
27
4.1. Phân tích tình hình doanh
thu27
4.1.1. Phân tích tình hình tổng doanh
thu27
4.1.2. Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
31
4.1.3. Phân tích doanh thu tài chính
45
4.2. Phân tích chi
phí
47
4.2.1. Phân tích tình hình tổng chi
phí
47
4.2.2. Phân tích giá vốn hàng bán
50
4.2.3. Phân tích chi phí bán hàng
73
4.4.2. Tỷ số hoạt động
76
4.4.3. Tỷ số quản trị
nợ80
4.4.4. Tỷ số sinh lời
84
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH
C
ỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN
DƢỢC
PHẨM CỬU LONG
88
5.1. Thuận lợi và khó
khăn88
5.1.1. Thuận lợi
88
5.1.2. Khó khăn
98
6.2.1. Về phía công
ty98
6.2.2. Về phía Chính Phủ, Bộ Y
Tế
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
99
PHỤ
LỤC
100
Phụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 100
Phụ lục 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂN
2008
104
Phụ lục 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2009 110
Phụ luc 4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2009 115
Phụ lục 5: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2010
120
Phụ lục 6: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007, 2008 VÀ
2009125
Phụ lục 7: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 THÁNG ĐẦU NĂM
36
Bảng 8. Doanh thu thuần các nhóm mặt hàng chính của công ty trong 6 tháng đầu
năm 2010
43
Bảng 9. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty từ năm 2007 đến 2009 45
Bảng 10. Doanh thu hoạt động tài chính trong 6 tháng đầu năm 2010 46
Bảng 11. Tổng chi phí của công ty từ năm 2007 đến năm
2009
47
Bảng 12. Tổng chi phí của công ty trong 6 tháng đầu năm
2010
49
Bảng 13. Giá vốn hàng bán của công ty qua 3 năm 2007, 2008, 2009 50
Bảng 14. Giá vốn hàng bán của công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 54
Bảng 15. Chi phí bán hàng của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 55
Bảng 16. Chi phí bán hàng của công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 57
Bảng 17. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty từ năm 2007 đến 2009 58
Bảng 18. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty 6 tháng đầu năm
2010
59
Bảng 19. Chi phí hoạt động tài chính của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 60
Bảng 20. Chi phí hoạt động tài chính của công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 61
Bảng 21. Tình hình lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từ
năm 2007 đến năm
2009
62
Bảng 22. Tình hình lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
trong 6 tháng đầu năm 2010
Bảng 32. Các chỉ số về cơ cấu vốn của công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 81
Bảng 33. Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty từ năm 2007 đến
2009
84
Bảng 34. Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty 6 tháng đầu năm 2010 84
Bảng 35. Ma trận
SWOT90
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1. Tổng doanh thu của công ty từ năm 2007 đến năm
2009
27
Hình 2. Tổng doanh thu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 30
DANH MỤC SƠ
ĐỒ
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức của công
ty 20
DANH SÁCH TỪ VIẾT
TẮT
BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CP Chi phí
CP QL DN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DT Doanh thu
EBIT Lợi nhuận sau thuế và lãi vay
GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc
GMP – WHO Thực hành tốt sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn WHO
GLP Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc
thế kỷ, ngành dược phẩm đã có bước phát triển vượt bậc, với số lượng công ty
kinh doanh ngày càng nhiều, sản phẩm đa dạng, quy trình sản xuất hiện đại, việc
đầu tư phát triển sản phẩm được đẩy mạnh. Tuy mới phát triển trong những năm
gần đây, ngành Dược Việt Nam cũng không ngừng nâng cao năng lực sản xuất,
nhanh chóng tạo lập thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh nghiên cứu
và phát triển, cho ra đời nhiều sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước. Tính đến cuối năm 2007, cả nước đã có hơn 178 doanh nghiệp sản xuất
dược phẩm, với giá trị sản xuất toàn ngành đạt gần 600 triệu đô la.
Từ năm 2008 đến nay, ngành Dược Phẩm Việt Nam tiếp tục có nhiều điều
kiện thuận lợi để phát triển, song cũng gặp không ít những khó khăn nhất định.
Khủng hoảng kinh tế đã tác động tiêu cực đến ngành dược, làm cho thị trường
tiêu thụ bị thu hẹp, giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá thuốc sản xuất tăng, nhu cầu
nội địa giảm sút… Bên cạnh đó, thị trường dược phẩm trong nước được mở cửa,
mức độ cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước với nước ngoài ngày càng cao.
Là một trong 10 công ty Dược lớn nhất Việt Nam, Công ty Cổ Phần Dược
Phẩm Cửu Long không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, phấn đấu vượt qua khó
khăn, đẩy mạnh phát triển sản xuất. Từ năm 2008 đến nay, trong tình hình chung
của ngành Dược, hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty có nhiều điều kiện
để phát triển, song khó khăn, thách thức cũng không nhỏ. Vì vậy, việc phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua là rất cần
thiết, từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh, xác định được tác động của
những yếu tố thuận lợi và khó khăn, mức độ hiệu quả của các chiến lược kinh
doanh, đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, giúp công ty
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, em thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long”.
2
GVHD: Lê Thị Thu
Tra
n
g
Phần Dược Phẩm Cửu Long. Số liệu nghiên cứu được thu thập từ phòng kinh
doanh, phòng tài chính – kế toán của công ty.
- Phạm vi về thời gian: số liệu nghiên cứu qua các năm 2007, 2008, 2009
và 6 tháng đầu năm 2010. Đề tài được thực hiện từ tháng 9 năm 2010 đến tháng
11 năm 2010.
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như
doanh thu (bao gồm tình hình chung về doanh thu, doanh thu cụ thể của 4 mặt
hàng dược phẩm, capsule, dụng cụ y tế, hàng mua ngoài), chi phí, lợi nhuận và
các chỉ số tài chính của công ty.
3
GVHD: Lê Thị Thu
Tra
n
g
SVTH:
Nguyễn
Trung
Tiến
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI
LIỆU
- Lý Thùy An (2007), luận văn tốt nghiệp “Phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long”. Đề tài sử dụng phương pháp so
sánh và phương pháp chi tiết, tập trung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và
môi trường hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt, trên cơ sở đó đề ra một
số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
4
GVHD: Lê Thị Thu
Tra
n
g
tƣợng
phân tích hoạt
động
kinh doanh
Là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, cùng với sự tác động của
những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.3.
Nội dung phân tích hoạt
động
kinh doanh
- Nội dung chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như:
doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, lợi nhuận…
- Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu
hiện trên các chỉ tiêu đó.
2.1.1.4. Nhiệm
vụ
của
phân tích hoạt
động
kinh doanh
- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kì trước.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình
thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu
tư dài hạn.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh.
hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh
toán.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính:
•
Doanh
thu bán
hàng
và
cung cấp
dịch vụ
Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã
được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu
được tiền).
- Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng
hàng hóa sản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người
mua thanh toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán.
- Giá bán được hạch toán: là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn.
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh tổng số doanh thu của khối lượng
hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán.
- Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh tổng doanh thu của khối
lượng thành phẩm, bán thành phẩm… đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
6
GVHD: Lê Thị Thu
Tra
n
g
SVTH:
Nguyễn
các nghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoăc khoản tiền giảm trừ
trên giá bán thông thường vì do mua hàng với khối lượng lớn.
+ Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
•
Doanh
thu từ hoạt
động
tài chính: bao gồm các khoản thu lãi
tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán…
b. Doanh thu từ các hoạt động khác
Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các
khoản thu đã được quy định bên trên.
Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa,
các khoản phải trả nhưng không trả được vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn
nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
2.1.2.2.
Chi
ph
í
Chi phí là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí
phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt
7
GVHD: Lê Thị Thu
Tra
n
g
SVTH:
Nguyễn
Trung
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ.
- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
b. Chi phí ngoài sản xuất
• Chi phí bán hàng
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo quản sản phẩm…
Bao gồm các khoản mục:
- Chi phí nhân viên.
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản.
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị.
- Chi phí bằng tiền khác.
• Chi phí quản lý
doanh
n
g
h
i
ệ
p:
phản ánh các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý
hành chính, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.