Nâng cao hiệu qủa kinh doanh của Công ty cổ phần giao nhận Phương Đông OEC trong bối cảnh hội nhập quốc tế’ - Pdf 17

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Hình 2. 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty OEC...........................26
Bảng 2. 1. Kết quả giao nhận trong năm 2005- 2007..........................41
Bảng 2. 2: Bảng số liệu về giao nhận đường biển 2005-2007..............43
Bảng 2. 3: Bảng số liệu về giao nhận đường hàng không 2005-2007..43
Bảng 2. 5: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm (2005-2007) Đv:Triệu
Vnđ........................................................................................................45
Bảng 2. 6. Các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh............47
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
OEC Oriental Express Company. Công ty cổ phần Phương Đông.
HQKD Hiệu quả kinh doanh.
HĐQT Hội đồng quản trị.
SOP Standard Operation Proceduce Quy trình làm hàng riêng biệt.
FCL Full contaniner load . Vận chuyển hàng nguyên công.
LCL Less contaniner load. Vận chuyển hàng lẻ.
CO Cerrtificate of Origin. Giấy chứng nhận xuất xứ.
FCR Forwarding Cargo receipt.
D/O Delivery Order. Lệnh giao hàng.
PO Purchuse Oder. Số đơn đặt hàng.
OCS Oriental Express Communication System Hệ thống
ODS Operation and Documentation Executive System. Hệ thống quản
lý dơn dặt hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNG VÀ CÁC
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH .......................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN TẢI ................................ 3
1.1. Khái luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........... 3

2.2.1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty ............................................ 44
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của
Công ty ................................................................................................... 46
2.2.2.1. Các chỉ tiêu chung ................................................................. 46
2.2.2.2. Nhóm chỉ số đặc trưng của ngành giao nhận vận tải ............ 50
2.2.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
OEC đang áp dụng ................................................................................ 51
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả và việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh giao nhận hàng hoá tại Công ty giao nhận vận tải
Phương Đông OEC ................................................................................ 54
2.2.4.1. Ưu điểm trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty ........................................................................................................ 54
2.2.4.2. Những mặt tồn tại trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty ........................................................................................ 55
2.2.4.3. Nguyên nhân của các tồn tại ................................................. 57
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY OEC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
QUỐC TẾ ............................................................................................. 64
3.1. Hội nhập kinh tế quốc tế - Cơ hội và thách thức đối với ngành
giao nhận vận tải của Việt Nam ............................................................... 64
3.1.1.Tóm tắt các cam kết của Việt Nam với tổ chức thương mại thế
giới WTO về mở cửa thị trường dịch vụ Logistic .............................. 64
3.1.2. Cơ hội và thách thức đối với các Doanh nghiệp giao nhận vận
tải Việt Nam ........................................................................................... 67
2) Thách thức ......................................................................................... 68
3.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả
kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty OEC ................... 69
3.2.1. Định hướng kinh doanh .............................................................. 69
3.2.2. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh .............................. 70

Công ty cổ phần giao nhận Phương Đông OEC trong bối cảnh hội nhập
quốc tế’’ để nghiên cứu trong Luận Văn tốt nghiệp của mình.
1
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
Mục đích của Luận Văn nhằm đi sâu phân tích tình hình hiêụ quả kinh
doanh của Công ty OEC, trên cơ sở nắm bắt được các ưu, nhược điểm trong
các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty, Luận Văn sẽ đưa ra
các giải pháp và kiến nghị giúp Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh hiện
tại của mình.
Để đạt được mục đích trên, Luận Văn sẽ tập trung giải quyết các nhiệm
vụ sau :
 Đưa ra được cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh giao nhận vận
tải.
 Xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh
doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải.
 Phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh và các biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty OEC.
 Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả
kinh doanh của Công ty OEC trong lĩnh vực giao nhận vận tải. Giai
đoạn nghiên cứu là từ năm 2005 đến năm 2007. Đây là ba năm đầu
thành lập và hoạt động của Công ty lên phản ánh rõ nét các quyết
tâm và bản lĩnh của ban lãnh đạo Công ty trong việc đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Kết cấu Luận Văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận
vận tải.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty OEC.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty OEC
trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

được kết quả với các chi phí bỏ ra, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực. Tuy nhiên, kết quả và chi phí đều luôn luôn vận động,
quan điểm này chưa thể hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả
và chi phí.
Nhóm thứ tư cho rằng : Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối
quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết
qua đó, đồng thời phản ảnh được mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả
với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình
độ sử dụng các nguồn lực sản xuất. Quan điểm này đã chú ý đến sự so sánh
tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ
vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí. Mối quan hệ này phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý
của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với
chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệu
quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần xem xét toàn diện cả về mặt định
tính lẫn định lượng, không gian và thời gian. Về mặt định tính, mức độ hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp là những lỗ lực của doanh nghiệp và phản
ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn những lỗ lực đó với việc
đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của xã hội về mặt kinh
tế, chính trị và xã hội. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh thể hiện mối
tương quan so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Mức chênh lệch
này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại. Cả hai mặt định
4
tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với nhau,
không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với việc thực hiện
các mục tiêu chính trị, xã hội, môi trường nhất định. Do vậy, chúng ta không
thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi cách để đạt được các mục tiêu
kinh tế cho dù phải chi phí với bất cứ giá nào thậm chí đánh đổi các mục tiêu

doanh, chi phí sản xuất (giá thành) chi phí ngoài sản xuất (cho lưu thông hàng
hoá, như vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, báo vệ hàng hoá…) chi nộp thuế, mua
bảo hiểm, chi tiếp thị và các khoản khác. Để tính hiệu quả kinh doanh, người
ta thường dùng các chỉ tiêu như tổng chi phí sản xuất, tổng vốn kinh doanh,
vốn cố định, vốn lưu động.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những thành quả thu
được sau một quá trình kinh doanh được xã hội thừa nhận.
Định nghĩa trên cho thấy, có thể có nhiều đại lượng xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp như sản lượng, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản
lượng hàng hoá và giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện, doanh thu, giá trị sản
phẩm thuần tuý, giá trị sản phẩm thặng dư. Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp
thì:
Giá trị sản phẩm thuần tuý và hiệu số của giá trị tổng sản phẩm và tổng
chi phí vật chất (gồm nhà xưởng, thiết bị máy móc (C1) và nguyên vật liệu
(C2). Trong các doanh nghiệp chỉ tiêu này bao gồm:
 tiền lương chính và phụ cấp của công nhân viên chức
 chi phí bảo hiểm xã hội
 Các chi phí bằng tiền khác
6
 Các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước
 Phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp trích các quỹ.
Chỉ tiêu giá trị sản phẩm thuần tuý có ưu điểm là phản ánh kết quả tích
cực của quá trình sản xuất, đó là lượng gia tăng của cải vật chất và tiết kiệm
lao động xã hội: phạm vi doanh nghiệp và phạm vi ngành, lượng gia tăng này
biểu hiện ở mức tăng giá trị sản phẩm thuần tuý, còn trên giác độ toàn bộ nền
kinh tế quốc dân thì lượng gia tăng này biểu hiện ở mức tăng thu nhập quốc
dân.
Chỉ tiêu giá trị sản phẩm thặng dư có ưu điểm là phản ánh được mục tiêu
của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện
giá cả thiếu ổn định thì chỉ tiêu lợi nhuận mang nhiều tính giá trị hơn.

doanh, và thường không phản ánh được hiệu quả kinh doanh trong cả một quá
trình. Hiệu quả kinh doanh lâu dài là hiệu quả kinh doanh được tính cho một
thời gian dài, thường là từ 3- 5 năm, và thậm chí còn lâu hơn từ 5-10 năm…
nó phản ánh hiệu quả kinh doanh trong cả chặng đường kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thứ tư, căn cứ vào đối tượng xem xét hiệu quả : Hiệu quả trực tiếp và
hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả kinh doanh trực tiếp được tính trực tiếp từ các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như doanh thu, lợi nhuận… còn hiệu
quả kinh doanh gián tiếp được tính thông qua các đại lượng gián tiếp như hiệu
quả của bộ máy quản trị, hiệu quả công tác xúc tiến thị trường…
8
Thứ 5, căn cứ vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả : Hiệu quả tài
chính, hiệu quả chính trị- xã hôi.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về mặt kinh
tế tài chính được biếu hiện qua các chỉ tiêu thu, chi trực tiếp của doanh
nghiệp.
Hiệu quả chính trị- xã hội là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về
mặt chinh trị - xã hội- môi trường.
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu kinh tế tổng hợp mà là nhiệm
vụ cơ bản của công tác quản trị doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, người ta thường sử dụng
một hệ thống các chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu này cho chúng ta rõ kết quả về
mặt lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế, hiệu quả đạt được cao hay thấp sau
mỗi kỳ kinh doanh.
Để có những hiểu biết đúng đắn về bản chất của hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp, người ta phân loại các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
 Một là, các chỉ tiêu sử dụng để tính toán hiệu quả kinh doanh.
 Hai là, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.

Do vậy trong bài chỉ giới thiệu các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh và
được dùng để tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
10
Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp đó là:
Chỉ tiêu lợi nhuận (p)
Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận (p) vừa được coi là nhân tố để tính
toán hiệu quả kinh tế, vừa được coi là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này được tính như sau:
P = D- (Z+ TH+ TT) (4)
Trong đó:
 P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
 D: Doanh thu tiêu thụ trong một kỳ kinh doanh
 Z: Gía thành sản phẩm trong một kỳ kinh doanh
Th: Các loại thuế phải nộp sau một kỳ kinh doanh.
Chỉ tiêu này cho biết tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty sau một kỳ
kinh doanh.
Mức vốn hao phí cho một đơn vị sản phẩm
Chỉ tiêu này được tính theo công thức :
Sv = ( tr/hđ) (5)
Trong đó :
Sv : Suất hao phí vốn. Đơn vị triệu Vnđ / hợp đồng
V: Tổng vốn
Q: Sản lượng
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng các loại vốn bằng tiền của doanh
nghiệp. Lượng vốn sử dụng trong quá trình kinh doanh của doanh ngiệp gồm:
11
Vốn đầu tư cơ bản, vốn cố định, vốn lưu động … Do đó, trong thực tiễn ở các
doanh nghiệp, công thức (5) được cụ thể hoá cho từng loại vốn như sau:
Svđt =

quả sử dụng vốn đầu tư sẽ càng cao và ngược lại.
Năng suất lao động (NSLĐ)
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
NSLĐ = (7)
Trong đó :
 NSLĐ : Năng suất lao động bình quân của kỳ kinh doanh.
 Q: Khối lượng sản phẩm được tạo ra trong kỳ kinh doanh
 L: Số lượng lao động bình quân của kỳ kinh doanh hoặc lượng thời
gian lao động bình quân của kỳ kinh doanh.
Chỉ tiêu cho ta biết khối lượng sản phẩm tạo ra trên một đầu người. Chỉ
tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Suất hao phí lao động sống
suất hao phí lao động sống được tính theo công thức:
13
Slđ = (8)
Trong đó: Slđ là suất hao phí lao động sống
Chỉ tiêu này cho biết lượng lao động sống hao phí trên một đơn vị sản
phẩm. Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng hiệu
quả lực lượng lao động của mình. Tóm lại để đánh giá hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp, một phương án kinh doanh, người ta phải sử dụng đồng
thời một hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, qua sự
phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu qua một thời kỳ, mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu và sự vận động của chúng mà đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả thấp để từ đó tìm ra
các biện pháp năng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh lợi doanh thu (ROS)
ROS = (9)
ROS cho biết trong một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE

được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các biện pháp để thực hiện ba
con đường này rất khác nhau tùy thuộc vào tình hình cụ thể ở từng doanh
15
nghiệp, tuy nhiên cũng có thể tổng kết thành một số biện pháp cơ bản dựa trên
mỗi con đường sau đây:
Thứ nhất: Tăng doanh thu là một con đường cơ bản để nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tăng doanh thu thì các doanh nghiệp
phải tìm ra các biện pháp để tiêu thụ được nhiều hàng hóa, hoặc là sản xuất ra
được nhiều hàng hóa, dịch vụ tốt hơn trước đây để có thể bán được nhiều
hàng hóa, hoặc bán hàng với giá cao hơn trước. Tiếp đến, để tiêu thụ thụ được
nhiều hàng hóa cũng đòi hỏi hoặc là tạo ra được các sản phẩm, dịch vụ tốt
hơn trước đây hoặc là làm công tác marketinh thật tốt để để nhiều khách hàng
biết đến và chấp nhận sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
Thứ hai: Giảm chi phí là con đường quan trọng không kém con đường
tăng doanh thu. Giảm chi phí giúp doanh nghiệp có thể bán được hàng hóa
với giá thấp hơn trước và thậm chí còn thấp hơn đối thủ cạnh tranh, nhờ đó
mà doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hơn trước hoặc là thu được
nhiều lợi nhuận hơn trước đây. Việc giảm chi phí sẽ dẫn đến lơi nhuận tăng
và điều đó có nghĩa là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng theo.
Thứ ba: Tìm cách để cho tốc độ tăng doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ
tăng chi phí. Kinh doanh trong điều kiện sản xuất lớn thì chi phí không thể
giảm đi được. Trong trường hợp này doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
tăng tốc độ của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí làm cho tương quan
giữa doanh thu và chi phí theo chiều hướng có lơi. Điều đó cũng có nghĩa là
doanh nghiệp phải sử dụng các chi phí một cách tiết kiệm và hợp lý, tránh
lãng phí.
Từ những biện pháp trên đây, các doanh nghiệp còn phải tìm các biện
pháp cụ thể hơn để thay đổi tương quan giữa kết quả và chi phí theo chiều
hướng có lợi nhất. Chẳng hạn cần cân nhắc trong điều kiện hiện tại thì yếu tố
16

riêng của ngành.
• Đặc điểm chung của sản phẩm dịch vụ gồm có:
Tính không mất đi về khả năng, kỹ năng sau khi dịch vụ được cung cấp.
Khả năng, kỹ năng của dich vụ không mất đi sau khi cung cấp cho khách
hàng là một đặc điểm dễ thấy của dịch vụ. Những khả năng, kỹ năng của
người cung cấp dịch vụ ngày càng được hoàn thiện sau khi họ cung ứng các
dịch vụ thành công tới khách hàng vì đây là quá trình tích luỹ các kinh
nghiệm từ thực tế để hoàn thành kỹ năng của nhà cung ứng dịch vụ.
Tính vô hình hay phi vật chất. Dịch vụ không tồn tại dưới hình thái vật
thể. Không thể nhận biết dịch vụ bằng mắt, bằng khứu giác, vị giác hay âm
thanh. Khách hàng sử dụng dịch vụ không thể biết trước kết quả khi chưa tiếp
nhận sự cung ứng và tiêu dùng dịch vụ. Dịch vụ không thể lưu kho hay cất
trữ, không thể được cấp bằng sáng chế, không thể trưng bày hay quảng bá và
việc dịch giá dịch vụ là khá khó khăn.
Tính không thể phân chia. Dịch vụ có đặc tính không thể tách rời. Qúa
trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời, việc cung ứng dịch vụ
song trùng với việc tiêu dùng dịch vụ. Khác với sản xuất vật chất, dịch vụ
không thể sản xuất cất sẵn vào kho, sau đó với tiêu thụ. Dịch vụ không thể
tách rời nguồn gốc của nó, trong khi hàng hoá vật chất tồn tại không phụ
thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó. Vì vậy sản phẩm dịch
vụ được tiêu dùng ở mọi thời điểm với sự tham gia của người tiêu thụ, việc
18
tạo ra sản phẩm dịch vụ và việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ là một sự thống
nhất.
Tính không ổn định và khó xác định chất lượng. Chất lượng dịch vụ giao
động trong một khoảng rất rộng tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dich vụ, như
người cung ứng , thời gian địa điểm cung ứng. Việc cung ứng dịch vụ và thoả
mãn nhu cầu khách hàng phụ thuộc nhiều vào hoạt động của nhân viên. Đó là
yếu tố khó kiểm soát được.Vì thế không một lý thuyết nào có thể chắc chắn
liệu rằng dich vụ được giao có phù hợp với dịch vụ được đặt hàng hay quản

lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, do vậy số Công ty hoạt động trong lĩnh
vực này không nhiều về số lượng.
Giao nhận vận tải vẫn là một ngành còn rất non trẻ ở Việt Nam, do vậy
một đặc điểm dễ thấy là các doanh nghiệp giao nhận của Việt Nam còn rất
thiếu kinh nghịêm. Do vậy để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh
hội nhập quốc tế như ngày nay là một bài toán khó cần giải quyết.
Từ các đặc điểm chung và riêng của dịch vụ giao nhận vận tải đã nói ở
trên, ta có thể thấy rằng việc nghiên cứu hiệu quả kinh doanh giao nhận vận
tải vừa có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu chung cho một ngành
kinh doanh bất kỳ, vừa mang những sắc thái riêng, như phải dùng thêm một
số các chỉ số đo lường hiệu quả khác nhằm phản ánh rõ nhất hiệu quả kinh
doanh của nó.

1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường HQKD của doanh nghiệp Giao nhận vận tải
20
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung, (đã được trình bày trong mục 1.1.4) thì đối với doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực giao nhận vận tải còn các chỉ tiêu sau đây:
Năng suất khai thác tuyến (K)
Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên công thức sau:
Đối với hàng hoá vận chuyển bằng container
K = (14)
Đối với hàng rời:
K= (15)
Trong đó một đơn vị thời gian có thể là tính theo tháng, theo quý hoặc
theo năm. Thông thường thì đơn vị thời gian được chọn là một tháng, vì nó
phản ánh kịp thời năng suất khai thác tuyến đường, đồng thời cũng có thể so
sánh ngay được giữa các tháng với nhau. Phản ánh khả năng và tốc độ khai
thác của một Công ty giao nhận với một tuyến đường cụ thể, ví dụ tuyến vận
tải đường biển nói chung, hoặc có thể tính chi tiết tuyến vận tải biển Thượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status