Sốc phản vệ
TS. Phan Hữu Phúc
Khoa Hồi sức cấp cứu,
Bệnh viện Nhi trung ương
Trường hợp 1
Bạn đang trực, điều dưỡng báo có 1 bệnh
nhân đang truyền thuốc trên khoa hô hấp
xuất hiện mẩn ngứa….
Trường hợp 1
Bạn nghĩ gì về tình huống này?
Bạn cần làm gì?
Những bước đầu tiên bạn cần làm?
Bạn có cần làm xét nghiệm nào không?
Trường hợp 1
Thông tin khi tới phòng bệnh: BN 7 tuổi, đang
truyền thuốc kháng sinh ceftiaxone được 15 phút,
xuất hiện mẩn ngứa toàn thân, nhịp thở 54, nhịp
tim 154, HA=68/38, cảm giác tức ngực.
Bạn cần làm gì?
Sốc phản vệ
Mục tiêu
Biết nhận định sốc phản vệ
Xác định tiêu chuẩn chẩn đoán sốc phản vệ
Biết được những nguyên nhân sốc phản vệ hay
gặp
Biết xử trí cấp cứu một trường hợp sốc phản vệ
Định nghĩa phản vệ
Phản vệ (Anaphylaxis) là tình trạng lâm sàng xuất hiện
Am Fam Physician 2003
Thực tế……….
… Hầu hết các trường hợp sốc phản vệ đều
được các bác sỹ khoa cấp cứu- hồi sức xử
trí, chứ không phải các bác sỹ CK dị ứng!
“…Phản vệ là một phản ứng nguy hiểm, dẫn
tới nhiều biểu hiện triệu chứng lâm sàng,
khởi phát nhanh và có thể dẫn tới tử vong,
thường do các phản ứng dị ứng, nhưng
cũng có thể không dị ứng ”
Nguyên nhân
Thuốc:
Thuốc kháng sinh, đặc biệt là penicilline và các kháng
sinh cùng nhóm
Thuốc trong gây mê, gây tê
Thuốc cản quang, vitamin C….
Máu và các chế phẩm máu, vaccine, kháng huyết thanh
Côn trùng: nọc ong, nhện, bò cạp…
Cao su: latex
Thức ăn: trứng, cá biển, cua tôm, sữa, đậu phộng, đậu
nành, trái cây nhập (phản ứng chéo với latex), bột ngọt Nguyên nhân do thức ăn
Clin Pediatr 2013
Lâm sàng
Biểu hiện cấp tính đe dọa tính mạng
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau quặn bụng
Clin Pediatr 2013
Tiêu chuẩn chẩn đoán sốc phản vệ
2006
American Academy of Allergy, Asthma & Immunology
(AAAAI);
American College of Allergy, Asthma & Immunology
(ACAAI);
Joint Council of Allergy, Asthma and Immunology;
Chẩn đoán sốc phản vệ khi có bất kỳ 1 trong 3 tiêu
chuẩn sau đây:
J Allergy Clin Immunol 2010
Tiêu chuẩn 1
Khởi phát cấp tính (vài phút tới vài giờ) với các
biểu hiện ở da, niêm mạc, hoặc cả hai (mẩn ngứa,
nóng bừng, phù nề môi, lưỡi, hầu họng)
VÀ CÓ ÍT NHẤT 1 TRONG CÁC DẤU HIỆU SAU
Biểu hiện hô hấp (vd; khó thở, khò khè/co thắt
phế quản, thở rít, giảm PEF, thiếu ô xy)
Hạ huyết áp hoặc các dấu hiệu của thiếu máu các
cơ quan (vd: giảm trương lực cơ, ngất, mất
trương lực)
Tiêu chuẩn 2
Có hai hoặc nhiều hơn những biểu hiện sau đây và xuất
hiện nhanh (vài phút tới vài giờ) sau khi tiếp xúc với chất có
thể là dị nguyên với người đó:
Biểu hiện ở da và niêm mạc (eg, mẩn ngứa, nóng bừng,
phù nề lưỡi, môi, mang hầu)
Đặt bệnh nhân đầu thấp
Đánh giá bệnh nhân theo trình tư A B C