ADRENALINE
THUỐC ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ
PHẢN ỨNG PHẢN VỆ
Ths. Bs. Nguyễn Đăng Tuân
Khoa Hồi sức tích cực – BV Bạch Mai
NỘI DUNG
1. Vài nét dược lý của Adrenaline
2. Vai trò của Adrenaline trong quản lý các phản
ứng phản vệ
3. Thực trạng sử dụng Adrenaline với các phản
ứng phản vệ Định nghĩa phản ứng phản vệ
• Là phản ứng dị ứng xảy ra cấp tính, trên nhiều cơ quan
và có thể gây tử vong
• Bao gồm một số hoặc tất cả các dấu hiệu và triệu
chứng sau như: ban lan tỏa trên da, ngứa, mày đay
hay/và phù mạch, co thắt phế quản, phù hạ họng, tụt
huyết áp, loạn nhịp tim, cảm giác sắp chết, mất ý thức
và sốc.
• Những dấu hiệu sớm hơn hoặc đi kèm: ngứa mũi, mắt,
hạ họng, bộ phận sinh dục, gan bàn tay, bàn chân;
chảy mũi, khàn giọng, vị giác (vị kim loại), buồn nôn,
nôn, ỉa chảy, đau quặn bụng, chướng bụng….
Đại cương
• Adrenaline là thuốc lựa chọn đầu tay trong điều
trị các phản ứng phản vệ cấp.
• Đã được chứng minh và khẳng định qua hầu
hết các hướng dẫn điều trị quốc tế.
• Vài trò của Adrenaline dựa trên rất nhiều các
chậm trễ dùng thuốc Adrenaline
– Tuy nhiên, dùng Adrenaline chưa hẳn đã cứu sống
100% vì
• Chậm trễ dùng thuốc
• Liều không phù hợp
• Đường đưa thuốc không phù hợp
• Thuốc hết hạn
• Các bệnh đi kèm
• Hen phế quản kiểm soát kém
• Bệnh lý tim mạch
• Các rối loạn toàn thân nặng khác
Adrenaline
Adrenaline
• Khoảng liều tác dụng và khoảng liều gây tác dụng phụ
tính khá hẹp
• Tần suất và mức độ các tác dụng phụ phụ thuộc vào
đường dùng: đường TM hay gặp hơn
• Tuy nhiên các tác dụng phụ có thể gặp: Kích thích, Lo
lắng, run tay, đau đầu, chóng mặt, trống ngực
• Cocain và amphetamin làm tăng độc tính của
Adrenaline với cơ tim do tăng nhạy cảm cơ tim Một số thuốc giảm tác dụng Adrenaline
• Thuốc chẹn Beta giao cảm
• Các thuốc đối kháng tác dụng co mạch như các thuốc
hạ huyết áp nhóm WCMC, hoặc ức chế AT1
• Các thuốc gây tăng chuyển hóa như: thuốc chống trần
cảm 3 vòng
• Cocain và amphetamin làm tăng độc tính của
Adrenaline với cơ tim do tăng nhạy cảm cơ tim
• Tuy nhiên không có chống chỉ định tuyệt đối
dùng Adrenaline trong phản ứng phản vệ
Adrenaline – đường dùng
• Tiêm bắp
– Adrenaline 1/1000, liều 0,2 – 0,5 mg (0,01mg/kg ở
trẻ em, tối đa 0,3 mg), mỗi 5 đến 15 phút hoặc khi
cần thiết phụ thuộc vào mức độ nặng.
– So sánh với tiêm dưới da: nồng độ đỉnh huyết tương
và tổ chức cả người lớn và trẻ em cao hơn có ý
nghĩa khi tiêm trong cơ mặt trước đùi
– Lưu ý BN béo phì, giảm hiệu quả tiêm bắp d lớp mx
dưới da dày.
– Dạng chuẩn bị sẵn, dùng được ngay khi khẩn cấp
(Epipen): định liều 0,15mg (trẻ em 10 -20kg), 0,3
mg (trên 25kg)
Adrenaline – đường dùng
• Truyền tĩnh mạch
–
• Đường hít
–
Adrenaline – Sử dụng
• Nhân viên y tế
–
• Bệnh nhân, bố mẹ bệnh nhân và người
chăm sóc