MỘT SỐ CÂY THUỐC & BÀI THUỐC NAM ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA - Pdf 12



MỘT SỐ CÂY THUỐC & BÀI THUỐC NAM ỨNG DỤNG
ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA (1) Những cây thuốc và vị thuốc được giới thiệu trong chuyên đề này là những cây
thuốc và vị thuốc Bắc đã được ghi trong Dược điển Trung Quốc và sử dụng rất lâu
đời. Điều khá thú vị là những cây thuốc này cũng có ở Việt Nam, cũng được nhân
dân ta sử dụng rộng rãi và gọi là thuốc Nam.
Qua chuyên đề này, các cây thuốc Nam từ lĩnh vực Y Học dân gian đã có cơ sở
để nghiên cứu sang lĩnh vực Y Học Khoa Học .
Trước mắt dựa vào kết quả điều trị, phần nào đánh giá được giá trị của một số
cây thuốc Nam, bài thuốc Nam. Thêm vào đó việc xác định hoạt chất trong cây cỏ
làm thuốc, thực vật học, hóa học, dược lý… đã được các nhà khoa học Việt Nam
(Viện Dược Liệu, GS.TS. Đỗ Tất Lợi, TS. Võ Văn Chi…) nghiên cứu, phổ biến ;
rất tiện cho việc tra cứu, càng thêm củng cố sự tin dùng thuốc Nam.
Quý độc giả đối chiếu tên thuốc Bắc với tên thường gọi của thuốc Nam để tiện
việc ứng dụng, tránh nhầm lẫn. Xin chân thành cám ơn.

1 – LIỆU CA VƯƠNG DIỆP 了哥王叶 (NIỆT GIÓ)

Tên khoa học: Wikhs troemia indica (L.) C. A. Mey. Họ Trầm Thymeleaceae.
Tên gọi khác: Niệt Gió, Gió Niệt, Gió Chuột.
Phân bố: Cây mọc hoang ở bờ bụi khắp nơi vùng rừng núi, gò đống, ven lộ, ven
làng, bãi cỏ.
Thu hái và chế biến:
Lá: Hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô.

Bài 1: Xích đồng nam vừa đủ, sắc lấy nước đặc để nguội rửa chỗ ngứa. Mỗi ngày
rửa 3 lần.
Bài 2: Xích đồng nam, Bông ổi các vị đều bằng nhau sắc lấy nước đặc để nguội
rửa chỗ ngứa, mỗi ngày 1 – 2 lần.
2 – Chữa dị ứng với cây Sơn:
Bài 1: Xích đồng nam, Bòn bọt các vị đều bằng nhau sắc lấy nước đặc để nguội
rửa chỗ ngứa. Mỗi ngày rửa 2 – 3 lần.
Bài 2: Xích đồng nam, Lá Bồ cu vẽ, Lông Gà mới nhổ các vị đều bằng nhau sắc
lấy nước đặc để nguội rửa chỗ ngứa. Mỗi ngày rửa 2 lần.

3 – THƯƠNG NHĨ TỬ    (KÉ ĐẦU NGỰA)

Tên khoa học: Xanthium strumarium L. Họ Cúc Asteraceae.
Tên gọi khác: Ké đầu ngựa.
Phân bố:
Mọc hoang ở sườn đồi, ven lộ, bãi cỏ, ven làng.
Thu hái và chế biến:
Hái vào mùa thu sau khi quả chín, phơi khô.
Quả sau khi chín hái về phơi hoặc sấy khô.
Toàn cây phần trên mặt đất hái vào mùa hè thu, phơi khô.
Rễ hái vào mùa thu rửa sạch phơi khô. Khi dùng rửa sạch.
Tính năng:
Quả: Vị ngọt hơi đắng chát tính ấm, có độc ít. Có tác dụng khu phong thấp, thông
tỵ khiếu.
Toàn cây phần trên mặt đất: Vị cay đắng tính hàn có độc ít. Có tác dụng khu
phong tán nhiệt, sát trùng.
Rễ: Hơi đắng tính bình có độc ít. Có tác dụng khu phong tiêu thũng.
Liều dùng:
10 – 20g. Dùng ngoài lượng vừa đủ.
Nghiệm phương:

Thu hái và chế biến:
Vỏ cây: Hái quanh năm lấy loại khô dày, dài khoảng 60cm cạo lấy vỏ. Thường
dùng tươi.
Lá: Thường dùng tươi hái quanh năm khi dùng rửa sạch giã nhỏ.
Tính năng:
Vị đắng chát tính bình có tác dụng thanh lương thoái nhiệt, khu phong giảm ngứa.
Liều dùng:
Dùng ngoài lượng vừa đủ.
Nghiệm phương:
1 – Chữa Mề đay:
Bài 1: Tùng lá kim tươi 250g, Lông Gà 30g. Sắc lấy nước rửa hoặc tắm toàn thân.
Bài 2: Tùng lá kim tươi vừa đủ sắc lấy nước đặc rửa.
2 – Chữa Phong chẩn: Tùng lá kim vừa đủ sắc lấy nước đặc rửa chỗ ngứa.
3 – Chữa Tất sang (dị ứng cây Sơn):
Bài 1: Vỏ Tùng lá kim tươi vừa đủ sắc lấy nước rửa.
Bài 2: Vỏ Tùng lá kim tươi ½ kg, vỏ Cua 4 cái. Tất cả giã nhỏ nấu lấy nước rửa
chỗ ngứa nhiều lần.
Bài 3: Vỏ tươi bên trong Tùng lá kim, Tía tô đều bằng nhau nấu lấy nước rửa chỗ
ngứa.
Bài 4: Lá tươi cây Tùng, Tía tô các vị đều bằng nhau nấu lấy nước rửa.
4 – Chữa nhọt mủ:
Bài 1: Tùng lá kim tươi, Lá Xoan tươi, Lá Bạch đàn tươi, Tầm phỏng đều bằng
nhau nấu lấy nước đặc rửa.
Bài 2: Lá Tùng tươi vừa đủ giã vắt lấy nước thoa chỗ nhọt mỗi ngày thoa nhiều
lần.
5 – Chữa Tất sang (Dị ứng cây Sơn), Viêm da: Vỏ Tùng tươi, Trắc bá diệp tươi
các vị đều bằng nhau nấu lấy nước đặc rửa chỗ ngứa mỗi ngày vài lần.
5 – KÊ THỈ ĐẰNG    (DÂY THỐI ĐỊT)

Tên khoa học: Paederia scandens (Lour) Merr. Họ Cà phê Rubiaceae.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status