Học phần thuỷ quyển
Câu hỏi:
1.Thành phần của thủy quyển và sự phân bố nớc trong thiên nhiên
2. Các giai đoạn và các loại tuần hoàn nớc.
3. Nguyên tắc thành lập và lập cân bằng nớc trong một khu vực, cho đại d-
ơng và toàn cầu.
4. Các giả thuyết về nguồn gốc nớc ngầm. Công trình của Lebedev.
5. Các nhân tố ảnh hởng tới mực nớc ngầm ?
6. Dao động của mực nớc ngầm theo thời gian và trong không gian.
7. Thành phần hoá học của nớc ngầm?
8. So sánh phân loại nớc ngầm của Kamenxki và Aleki
9. Các nhân tố ảnh hởng đến dòng chảy sông ngòi?
10. Các đại lợng dòng chảy của nớc . Công thức tính và ý nghĩa của mỗi đại
lợng.
11. Các đại lợng của dòng chảy cát bùn?
12. Sự biến đổi của dòng chảy sông ngòi theo thời gian?
13. Sự phân bố của dòng chảy sông ngòi trong không gian?
14 So sánh phân loại sông ngòi của Voiekov và Parde.
15. Các giai đoạn hình thành của sóng gió.
16. Lý thuyết trochoit về sóng gió.
17. Các chênh lệch triều và nguyên nhân?
18. Cơ sở lý thuyết tĩnh học và động học về thuỷ triều.
19. ảnh hởng của hải lu đối với khí hậu thế giới. Liên hệ thực tế ở Việt
Nam
20. Sơ đồ phân bố hải lu trên đại dơng thế giới
Đáp án
Câu1.
Thành phần của thuỷ quyển và sự phân bố nớc trong thiên nhiên:
Điểm a. Thành phần của thuỷ quyển :
- Nớc : Hợp chất của Hyđrô: (H
2
- 100%.
- Trong thuỷ quyển:
+ Biển,Đại dơng:1.338.000,00.10
3
km
3
98,2197%.
+ Băng: 24.064,10.10
3
km
3
1,7617%
+ Hồ đầm : 187,78.10
3
km
3
0,0183%
+ Sông ngòi : 2,12.10
3
km
3
0,0003%.
+ Tổng cộng : 1.362.254,09.10
3
km
3
100%.
Câu 2.
Các giai đoạn và các loại tuần hoàn nớc :
Điểm a. Các giai đoạn tuần hoàn nớc :
c
Y.
- Toàn cầu : X
0
= X
0
(kín).
Câu 4.
Các giả thuyết về nguồn nớc ngầm:
Điểm a. Thẩm thấu: do nớc trên mặt thấm xuống. E. Mariotte chứng minh ở
lu vực sông Seine
Điểm b. Ngng tụ: do hơi nớc từ khí quyển vào ngng tụ , O. Volger chứng
minh ở Đức.
Điểm c. Công trình của A.F Lebedev: do tổng hợp cả hai nguồn:
- Thẩm thấu : quan trọng ở các vùng khí hậu ẩm
- Ngng tụ: quan trọng ở các vùng khí hậu khô
Câu 5.
Các nhân tố ảnh hởng tới mực nớc ngầm:
Điểm a. Địa lý tự nhiên:
+ Khí tợng Thuỷ văn :
- Khí tợng: nớc rơi, bốc hơi
- Thuỷ văn: sông ngòi, hồ đầm
+ Bề mặt đệm:
- Rừng cây
- Địa hình
Điểm b. Địa chất thuỷ văn :
+ Đới không khí (hay vùng khô)
+ Nham thạch
Điểm c. Con ngời
+ Biện pháp thuỷ lợi:
Các anion và cation đặc trng cho lợng cao các chất hoà tan theo công thức
Kurlov
Điểm b. Các chất khí hoà tan : O
2,
, CO
2
, CH
4
Điểm c. Các chất hữu cơ: NO
2
, NH
4
, đặc trng cho nớc cha bị ô nhiễm
Câu 8.
So sánh phân loại nớc ngầm của Kamenski và Alekin
Điểm a. Phân loại của G.N. Kamenski dựa vào nguồn gốc phát sinh để
phân loại:
- Nớc lục địa: từ trên mặt thấm xuống
- Nớc biển: lắng đọng cùng trầm tích biển
- Nớc biển chết liên quan đến các hoạt động của mác ma
Điểm b. Phân loại của O.A Alenkin dựa vào nguồn gốc khoáng hoá để
phân chia:
- Nớc rất ngọt: < 0,2g/l.
- Nớc ngọt: 0,2 1g/l
- Nớc mặn: 3 10g/l
- Nớc quá mặn: > 10g/l
Điểm c. So sánh: Phân loại của Alenkin là cụ thể dễ sử dụng trong đời sống
và thực tiễn sản xuất
Câu 9.
Các nhân tố ảnh hởng tới dòng chảy sông ngòi.
o
. T (10
6
m
3
/ năm)
(10
3
m
3
/ năm)
Q
o
: lu lợng nớc trong năm
T: thời gian trong một năm
Điểm c. Lớp dòng chảy: chiều dày của tổng lợng dòng chảy dải đều trên
bề mặt lu vực:
mm/năm
W
n
: tổng lợng dòng chảy năm.
F: diện tích lu vực do trạm khống chế
10
3
đổi đơn vị
Điểm d. Môđul dòng chảy: lợng dòng chảy đơn vị
đơn vị thời gian:1s
đơn vị không gian: 1km
2
Điểm c. Độ đục: hay lợng ngậm cát: lợng cát bùn trong một đơn vị thể
tích nớc (m
3
)
R: lu lợng cát bùn
Q: lu lợng nớc
Điểm d. Môđul dòng chảy cát bùn: hay hệ số xâm thực lợng cát bùn ; đơn
vị (thời gian: năm, không gian: 1km
2
)
tấn/ năm- Km
2
Câu12.
Sự biến đổi của dòng chảy sông ngòi theo thời gian:
Điểm a Trong năm thuỷ văn: - mùa lũ (nớc lớn)
- mùa cạn (nớc nhỏ)
Chế độ nớc:
- Đơn giản: trong năm thủy văn có một mùa lũ và một mùa cạn kế tiếp
- Phức tạp: trong năm thủy văn có 2 mùa lũ và hai mùa cạn trở lên
X
Y
=
mg
Q
R
/=
F
- Sông có nguồn cung cấp nớc hỗn hợp: tuyết và ma; băng và ma
Điểm b. Phân loại sông của Parde: dựa vào chế độ nớc sông:
- Sông có chế độ nớc đơn giản
- Sông có chế độ nớc phức tạp từ nguồn.
- Sông có chế độ nớc phức tạp thay đổi
20
10
1,0
1
2
0
30 60 90
(vt)
l/km
2
Điểm c. So sánh: Trong địa lí chế độ nớc sông là quan trọng, thể hiện cho
bản chất của sông ngòi.
Câu 15.
Các giai đoạn hình thành của sóng gió: 4 giai đoạn:
Điểm a. Phát sinh: Khi thổi, gió tạo nên áp lực tiếp tuyến và tạo nên sóng
nhỏ trên bề mặt biển: sóng mao dẫn và sóng lăn tăn
Điểm b. Phát triển: gió tiếp tục thổi và đợc tăng cờng:
- Cờng độ gió (lực gió)
- Thời gian gió (giờ gió)
- Phạm vi gió (vùng gió)
Sóng lăn tăn: 2 chiều 3 chiều (sóng bạc đầu)
Điểm c. ổn định: Khi gió ổn định, sóng cũng ổn định
- Biên độ sóng ổn định (không tăng)
- Chiều dài bớc sóng, chu kỳ sóng và tốc độ truyền sóng còn tăng (sóng già)
Điểm d. Tiêu diệt: Khi gió ngừng và lực tác dụng không còn song sóng cha
- Chu kỳ nhật triều tăng dần từ xích đạo về phía hai cực.
Điểm c. Trong tuần trăng: do vị trí của Mặt Trăng trên quỹ đạo khi quay
quanh Trái Đất tạo nên:
- Vào các ngày sóc, vọng thuỷ triều lớn
- Vào các ngày huyền thuỷ triều nhỏ
Điểm d. Trong nhiều năm: (19 năm triều thị sai): do vị trí của Mặt Trăng và
Mặt Trời (cận hay viễn điểm trên quỹ đạo và vào các ngày sóc, vọng hay
các ngày huyền) tạo nên:
- Cực đại: các ngày cận điểm và sóc vọng
Cực tiểu: các ngày viễn điểm và ngày huyền .
Câu 18.
Cơ sở lý thuyết tĩnh học và động học về thuỷ triều: (5 điểm)
Điểm a. Lý thuyết tĩnh học: do Newtơn đề xuất vào năm 1687, dựa trên cơ
sở cân bằng lực: hấp dẫn và li tâm của hệ.
- Lực hấp dẫn : trong quá trình chuyển động thiên thể (Mặt Trăng, Mặt
Trời) tác động lên bề mặt biển một lực hấp dẫn (lực này tỉ lệ thuận với kích
thớc thiên thể, còn tỉ lệ nghịch với luỹ thừa bậc hai của khoảng cách giữa
hai thiên thể).
- Lực li tâm của hệ: trong mỗi hệ thiên thể riêng (Trái đất Mặt Trăng
hay Trái đất Mặt Trời) lại phát sinh lực li tâm từ trục chung của hệ (lực
này bằng hấp dẫn giữa tâm hai thiên thể, nhng ngợc chiều).
- Lực tạo triều: là sự cân bằng của hai lực trên.
Điểm b. Lý thuyết động học: do Laplace đề xuất vào năm 1775, dựa trên cơ
sở của động lực học. Cụ thể: khi thiên thể ở thiên đỉnh trên kinh tuyến địa
phơng sẽ tạo nên một lực hấp dẫn và gây nên một dao động sóng (sóng ép,
sóng cỡng bức do thiên thể thực gây nên). Tuy vậy khi thiên thể đi qua rồi,
sóng này vẫn tiếp tục dao động (sóng tự do do thiên thể gây ra). Do đó trên
bề mặt biển tồn tại nhiều sóng, thành phần (đơn giản hình sin) và đã kết hợp
với nhau thành thuỷ triều ở từng vùng biển địa phơng.
Câu 19.
0
0
(6). Hải lu Bắc Băng Dơng
(7). Hoàn lu Gió tây Nam Đại Dơng
(8). Phản lu xích đạo
50
0
N
90
0
N
Bắc Băng Dơng
(6)
(6)
Châu Châu
Bắc (3) Âu
Mĩ (2)
(4)
(1)
(8)
(1)
(4)
Châu (2) Châu
Nam Phi
Mĩ
(7)
Châu Nam cực