Sử dụng nghiệp vụ thị trường mở trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia ở việt nam hiện nay - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Đề tài:

SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
QUỐC GIA Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY

GVHD: GS. NGUYỄN ĐĂNG DỜN
HVTH: NHĨM 1
Nguyễn Trúc Anh
Đặng Quỳnh Anh
Nguyễn Thị Thanh
Nguyễn Tình Thương
Phạm Thị M ộng Linh
Nguyễn Thị Thu Thủy

khăn, kết quả dự báo vốn khả dụng chủ yếu mang tính ngắn hạn; Hiện tại các thủ tục về
đăng ký, lưu ký giấy tờ có giá, thủ tục về lập hợp đồng vẫn còn khá phức tạp; Vẫn còn bất
cập trong đặt thầu, xét thầu; Đôi khi vẫn phải áp dụng lãi suất chỉ đạo trong các phiên giao
dịch; Các giao dịch qua mạng chưa được đơn giản hoá…
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu thực trạng sử dụng NVTTM trong thực thi chính
sách tiền tệ ở Việt Nam từ đó đưa ra một số giải pháp giúp NHNN vận hành tốt công cụ
này là hết sức cần thiết.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ NVTTM trong việc điều hành chính sách tiền tệ
của NHNN ở Việt Nam hiện nay.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Chương I trình bày những lý luận cơ bản về chính sách tiền tệ (CSTT), mục
tiêu, các công cụ được sử dụng trong điều hành CSTT, trong đó trình bày chi tiết
công cụ NVTTM .
- Chương II trình bày thực trạng sử dụng công cụ NVTTM trong việc điều hành
CSTT ở Việt Nam hiện nay.
- Chương III đưa ra các nhóm giải pháp giúp NHNN sử dụng công cụ NVTTM
điều hành CSTT hiệu quả hơn.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp. Kế thừa tối
đa các nghiên cứu và tài liệu chính thức có liên quan. Thu thập nguồn dữ liệu, số
liệu về nghiệp vụ thị trường mở từ Ngân hàng nhà nước và một số tổ chức khác.
Lưu trữ, sắp xếp lại các dữ liệu, tài liệu và thống nhất số liệu phân tích, tạo thành
một cơ sở dữ liệu phù hợp để đáp ứng cho mục tiêu nghiên cứu.
4.2 Phương pháp phân tích: thực hiện các phân tích dữ liệu chuỗi, xu hướng, cơ
cấu…nhằm tìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố tác động đến việc điều hành
chính sách tiền tệ thông qua thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.
4.3 Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm nhằm thấy được vai trò
ngày càng quan trọng của nghiệp vụ thị trường mở trong việc điều hành chính sách
tiền tệ.

nhằm mục tiêu trước hết là ổn định giá trị tiền tệ, trên cơ sở đó góp phần tăng trưởng kinh
tế và tạo công ăn việc làm. Ngoài các mục tiêu vĩ mô trên, một số nước còn tập trung vào
các mục tiêu cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế phát triển đặc thù quốc gia. Tuy nhiên
do tính chất mâu thuẫn giữa các mục tiêu nên NHTW không thể theo đuổi tất cả các mục
tiêu trên trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này buộc NHTW phải có sự lựa chọn
và ưu tiên cho những mục tiêu quan trọng trong từng thời kỳ mặc dù mục tiêu ổn định giá
cả luôn là mục tiêu dài hạn của NHTW.
1.2.2. Mục tiêu điều hành
Mục tiêu điều hành là các biến số tiền tệ có tác động mạnh theo một chiều nhất định
đến mục tiêu cuối cùng (mục tiêu chính sách) của CSTT. Căn cứ vào sự phát triển và diễn
biến của thị trường tiền tệ, NHTW các nước đều lựa chọn các mục tiêu điều hành của
CSTT. Mục tiêu điều hành của CSTT bao gồm mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động.
a, Mục tiêu trung gian
NHTW không thể sử dụng các công cụ CSTT tác động trực tiếp và ngay lập tức đến
các mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế. Ảnh hướng của CSTT chỉ xuất hiện sau một thời
gian nhất định. Để khắc phục hạn chế này, NHTW của tất cả các nước thường xác định các
chỉ tiêu cần đạt được trước khi đạt được mục tiêu cuối cùng.
Cả tổng lượng tiền cung ứng và lãi suất đều thoả mãn các tiêu chuẩn trên, nhưng
NHTW không thể chọn cả hai chỉ tiêu trên làm mục tiêu trung gian mà chỉ có thể chọn một
trong hai chỉ tiêu đó. Bởi lẽ, nếu đạt được mục tiêu về tổng khối lượng tiền cung ứng thì
phải chấp nhận sự biến động của lãi suất và ngược lại.
b, Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công
cụ CSTT đồng thời có mối quan hệ chi phối tới các mục tiêu trung gian. Việc lựa chọn hệ
thống chỉ tiêu thích hợp làm mục tiêu hoạt động có ý nghĩa quan trọng quyết định hiệu quả
tác động của CSTT. Hệ thống chỉ tiêu này vừa đóng vai trò phản ánh tình trạng CSTT
đồng thời phản ánh dấu hiệu về định hướng CSTT của NHTW. Các chỉ tiêu thường được
lựa chọn làm mục tiêu hoạt động của NHTW bao gồm: lãi suất liên ngân hàng và dự trữ
ngân hàng.
1.3. C ác công cụ thực hiện chính sách tiền tệ

như tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, tín phiếu NHTW, chứng chỉ tiền gửi trên thị
trường tiền tệ, nhằm làm thay đổi cơ số tiền tệ mà đặc biệt là tiền dự trữ trong hệ thống
ngân hàng, qua đó tác động đến khối lượng tiền cung ứng. Do vậy, thị trường này có khả
năng tiếp nhận được một lượng rất lớn nghiệp vụ của NHTW mà không làm cho giá cả
biến động mạnh.
OMO là công cụ CSTT quan trọng của NHTW. Nghiệp vụ này là yếu tố quyết định
quan trọng nhất đối với những thay đổi trong cơ số tiền tệ và đó cũng là nguồn gốc chính
gây nên những biến động trong cung ứng tiền tệ.
OMO là một trong những cửa ngõ quan trọng để NHTW phát hành tiền vào lưu
thông hoặc rút bớt tiền trong lưu thông về thông qua mua hay bán các các loại GTCG. Qua
nghiệp vụ mua bán này NHTW làm tăng hay giảm dự trữ của các NHTM, tác động đến
khả năng tín dụng của các ngân hàng này và từ đó làm tăng hay giảm lượng tiền cung ứng.
1.3.2. Các công cụ bổ trợ
a. Lãi suất
Lãi suất được xem là một công cụ gián tiếp thực hiện CSTT trong điều khiển mức cung
ứng tiền cho nền kinh tế, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ
trong lưu thông. Sự biến động của lãi suất có thể kích thích hoặc kìm hãm sản xuất. Do vậy, lãi
suất là một công cụ quan trọng của NHTW trong thực hiện CSTT.
Thông qua chính sách chiết khấu đối với các ngân hàng, NHTW thực hiện quản lý gián
tiếp lãi suất cho vay của các ngân hàng đối với nền kinh tế. Khi muốn điều chỉnh lãi suất của các
ngân hàng, NHTW điều chỉnh các lãi suất của mình, từ đó tác động đến lãi suất trên thị trường
tiền tệ liên ngân hàng, cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất huy động, cho vay của các ngân hàng.
Ngoài ra, NHTW có thể quản lý trực tiếp lãi suất của các TCTD đối với nền kinh tế thông qua
quy định các mức lãi suất cụ thể về cho vay và huy động. Tuy nhiên hình thức quản lý trực tiếp
lãi suất này chỉ phù hợp tại các nước có hệ thống tài chính tiền tệ chưa phát triển, và xu hướng
chung là giảm dần sự quản lý trực tiếp này.
b, Hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là một trong những công cụ can thiệp trực tiếp của NHTW để khống
chế mức tăng khối lượng tín dụng của hệ thống tổ chức tín dụng cung ứng cho nền kinh tế đảm
bảo mức tăng trưởng của tổng phương tiện thanh toán theo mục tiêu đề ra. Hạn mức tín dụng là

chung là không thống nhất. Sự không thống nhất này thể hiện ở sự khác nhau về hàng hoá
giao dịch, các đối tác tham gia thị trường và các loại giao dịch trên thị trường.
2.2. C ơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở
Thông qua hoạt động mua, bán các GTCG trên thị trường mở, NHTW đã tác động
trực tiếp đến dự trữ của các ngân hàng và ảnh hưởng gián tiếp đến các mức lãi suất trên thị
trường, từ đó tác động trực tiếp đến các mục tiêu của chính sách tiền tệ cả về mặt giá và
mặt lượng.
a. Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng
Hành vi mua bán các GTCG trên thị trường mở của NHTW có khả năng tác động
ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các NHTM thông qua ảnh hưởng đến tiền gửi của
các ngân hàng tại NHTW (nếu các NHTM là đối tác tham gia OMO) và tiền gửi của khách
hàng tại hệ thống ngân hàng (nếu các khách hàng là đối tác tham gia OMO).
Sơ đồ 1.1. C ơ chế tác động của O MO tới dự trữ ngân hàng Khi NHTW thực hiện bán GTCG cho các ngân hàng thì tiền gửi của ngân hàng tại
NHTW sẽ giảm xuống tương ứng với khối lượng GTCG mà NHTW bán ra. Trường hợp
người mua là các khách hàng của ngân hàng thì số tiền mua GTCG sẽ làm giảm số dư tiền
gửi của họ tại hệ thống ngân hàng. Kết quả là dự trữ của hệ thống ngân hàng giảm sút
tương ứng với khối lượng GTCG mà NHTW bán ra. Sự giảm sút dự trữ của hệ thống ngân
hàng sẽ làm giảm khả năng cho vay của ngân hàng và vì thế khối lượng tín dụng giảm dẫn
đến cung tiền sẽ giảm. Ngược lại, khi NHTW thực hiện m ua GTCG trên thị trường mở, kết
quả làm dự trữ của các ngân hàng tăng lên. Như vậy, khi NHTW thực hiện nghiệp vụ thị
trường nó sẽ tác động đến dự trữ của các ngân hàng, làm ảnh hưởng đến khối lượng tín
dụng, từ đó ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng.
b.Tác động qua lãi suất
Hành vi mua bán GTCG của NHTW trên thị trường mở có thể ảnh hưởng gián tiếp


Thứ hai, việc mua bán GTCG sẽ làm ảnh hưởng ngay đến quan hệ cung cầu về loại
GTCG đó trên thị trường và giá cả của nó. Khi giá chứng khoán thay đổi, tỷ lệ sinh lời của
chúng cũng thay đổi. Nếu khối lượng chứng khoán này chiếm tỷ trọng lớn trong các giao
dịch trên thị trường tài chính thì sự thay đổi tỷ lệ sinh lời của nó sẽ tác động trở lại lãi suất
thị trường, và vì thế mà tác động đến tổng cầu AD và sản lượng.
2.3. Vai trò của nghiệp vụ thị trường mở
Để thực hiện nhiệm vụ ổn định giá trị đồng tiền, NHTW đã xây dựng và thực thi các
công cụ CSTT nhằm đưa tiền ra và rút tiền về từ lưu thông theo tín hiệu thị trường. Trong
đó, OMO là công cụ CSTT gián tiếp quan trọng nhất tại nhiều quốc gia làm thay đổi cung -
cầu tiền tệ dẫn đến thay đổi lãi suất trên thị trường tiền tệ. Thông qua việc mua bán GTCG
tại thị trường mở, NHTW có thể mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tiền dự trữ trong hệ
thống ngân hàng và tác động một cách tốt nhất đến cơ số tiền tệ, lượng tiền cung ứng. Như
vậy, OMO đã tạo điều kiện cho NHTW hạn chế sử dụng các công cụ mang tính trực tiếp
trong điều hành CSTT.
Bên cạnh mục đích điều tiết vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng, thông qua mua bán
GTCG trên thị trường mở, NHTW còn cấp tín hiệu cho thị trường về định hướng điều hành
CSTT trong tương lai là nới lỏng hay thắt chặt. Đặc biệt khi thực hiện OMO thường xuyên
và hiệu quả, lãi suất thị trường mở có ý nghĩa rất quan trọng trong việc định hướng, chỉ đạo
lãi suất thị trường và qua đó NHTW có thể hạn chế những biến động của lãi suất thị
trường.
OMO là một công cụ CSTT có tính chủ động cao. OMO do NHTW chủ động khởi
xướng, khác với các nghiệp vụ cho vay hỗ trợ vốn khác của NHTW thường do các ngân
hàng có nhu cầu vay vốn chủ động khởi xướng. Như vậy, NHTW có thể chủ động thực

ị tr
ư
ờng
tăng
tăng

hiện OMO theo định kỳ hoặc vào các thời điểm cần thiết. OMO có thể được thực hiện linh
hoạt xét trên góc độ về khối lượng cũng như thời gian giao dịch. NHTW có thể thực hiện
OMO ở quy mô lớn/nhỏ (khối lượng mua bán GTCG lớn/nhỏ) với thời hạn dài/ngắn tuỳ
theo quyết định mua/bán GTCG.
OMO có thể khắc phục được những hạn chế của các công cụ kiểm soát tiền tệ trực
tiếp và các công cụ gián tiếp khác. Các giao dịch OMO có tính hai chiều, qua đó NHTW
có thể bơm thêm tiền vào lưu thông hoặc rút tiền từ lưu thông, trong khi công cụ TCV chỉ
có thể bơm thêm tiền vào lưu thông. Mặt khác, với công cụ OMO, NHTW có thể chủ động
hơn trong việc điều tiết lưu thông, không phụ thuộc nhiều vào ý muốn chủ quan của
NHTM như trong công cụ TCV. Qua việc tính toán và dự báo vốn khả dụng cũng như
lượng tiền cung ứng, NHTW có thể biết chính xác được khối lượng tiền cần bơm thêm
hoặc rút về từ lưu thông.
Thị trường mở có sự gắn kết chặt chẽ với các thị trường tiền tệ, đặc biệt là thị trường
nội tệ liên ngân hàng. Sự phát triển của thị trường mở tác động mạnh đến sự hoàn thiện và
phát triển của thị trường liên ngân hàng.
2.4. Thành viên nghiệp vụ thị trường mở
2.4.1. Ngân hàng trung ương
NHTW là người tổ chức, xây dựng và vận hành hoạt động của thị trường mở theo
các mục tiêu CSTT. NHTW là người quyết định lựa chọn sử dụng các loại OMO và tần
suất sử dụng OMO. NHTW tham gia thị trường thông qua việc mua bán các GTCG nhằm
tác động đến dự trữ của hệ thống ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán và gián tiếp
tác động đến các lãi suất thị trường theo mục tiêu CSTT. NHTW cũng là người can thiệp
thị trường khi cần thiết thông qua thực hiện chức năng người cho vay cuối cùng nhằm
kiểm soát tiền tệ, đảm bảo đủ phương tiện thanh toán cho các TCTD cũng như nhu cầu tín

Việc sử dụng tín phiếu kho bạc trong OMO có một số ưu điểm nhất định. Khi
NHTW bán tín phiếu kho bạc thay cho việc phát hành tín phiếu NHTW để thực hiện CSTT
thắt chặt thì gánh nặng về thực hiện CSTT sẽ chuyển sang ngân sách và được thể hiện rõ
ràng trên số liệu ngân sách. Mặt khác khi thị trường tiền tệ chưa phát triển, số dư tín phiếu
kho bạc lại khá lớn thì việc sử dụng tín phiếu kho bạc để thực hiện CSTT sẽ giảm rủi ro
của việc phân tách thị trường.
2.5.2. Tín phiếu ngân hàng trung ương
Tín phiếu NHTW là loại GTCG ngắn hạn do NHTW phát hành để làm công cụ cho
OMO. Việc sử dụng tín phiếu NHTW làm hàng hoá trên thị trường mở có một số ưu
điểm như tăng cường tính độc lập của NHTW trong việc thực thi CSTT và là công cụ linh
hoạt cho việc quản lý vốn khả dụng
Tuy nhiên, việc phát hành tín phiếu NHTW để thực thi CSTT sẽ làm cho chi phí hoạt
động của NHTW tăng lên, mặc dù NHTW hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Việc sử
dụng tín phiếu NHTW đòi hỏi phải có sự phối hợp nhất định với Bộ Tài chính. Khi NHTW
và Bộ Tài chính đồng thời phát hành tín phiếu NHTW và tín phiếu kho bạc, nếu lãi suất
chênh lệch thì các đối tác trên thị trường mở sẽ tập trung mua loại tín phiếu có lãi suất cao
hơn. Khi đó sẽ có sự phân khúc giữa thị trường tín phiếu kho bạc và thị trường tín phiếu
NHTW, làm cho mục đích phát hành các GTCG này không đạt được và có thể làm giảm
hiệu quả tác động của 2 loại hàng hoá này.
2.5.3. Trái phiếu C hính phủ
Trái phiếu chính phủ là giấy nhận nợ dài hạn do Chính phủ phát hành nhằm mục đích
huy động vốn cho ngân sách. Mặc dù là GTCG dài hạn có thời hạn lên đến 10-30 năm
nhưng trái phiếu Chính phủ được sử dụng khá rộng rãi trong các giao dịch OMO ở một số
nước bởi tính an toàn, ổn định trong phát hành và khối lượng phát hành thường lớn, có khả
năng tác động trực tiếp giá cả trên thị trường tài chính.
2.5.4. Trái phiếu C hính quyền địa phương
Tương tự như trái phiếu Chính phủ, nhưng trái phiếu chính quyền địa phương khác
về thời hạn và các điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập từ trái phiếu và thường do các chính
quyền địa phương lớn phát hành. Sự can thiệp của NHTW thông qua việc mua bán loại trái
phiếu này cũng tương tự như trái phiếu Chính phủ.

Việc phân bổ thầu được tiến hành thực hiện như sau: Trước hết toàn bộ số lượng đăng ký
dự thầu được cộng lại với nhau. Nếu tổng khối lượng đặt thầu nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng
NHTW chào mua/chào bán thì toàn bộ các đơn dự thầu đều được phân bổ theo khối lượng đặt
thầu. Nếu tổng khối lượng đặt thầu lớn hơn khối lượng NHTW chào mua/chào bán thì khối
lượng trúng thầu của từng thành viên được phân bổ tỷ lệ thuận với khối lượng đặt thầu của
thành viên đó
b. Đấu thầu lãi suất
Theo phương thức đấu thầu lãi suất thì các thành viên tham gia tự đăng ký số tiền ứng
với mỗi mức lãi suất do tự mình lựa chọn.
- Trường hợp NHTW cần cung ứng tiền thêm vào lưu thông thông qua việc mua GTCG,
các đơn dự thầu được sắp xếp theo thứ tự và được phân bổ theo các mức lãi suất từ cao xuống
thấp. Nghĩa là những đơn dự thầu ứng với lãi suất cao sẽ được ưu tiên phân bổ trước cho đến
khi khối lượng phân phối được sử dụng hết.
Trên thế giới có hai phương thức đấu thầu lãi suất là đấu thầu theo kiểu Mỹ và đấu thầu
theo kiểu Hà Lan. Nếu đấu thầu theo kiểu Mỹ thì tất cả các mức lãi suất đã đăng ký trong phạm
vi đặt thầu đều thực hiện theo đúng mức lãi suất đã đăng ký. Nếu đấu thầu theo kiểu Hà Lan thì
tất cả lượng đặt thầu được xác định cùng mức lãi suất đạt thầu. CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
THỰC THI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1. GIỚI THIỆU NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜN G MỞ Ở VIỆT NAM
1.1. C ơ sở pháp lý của hoạt động nghiệp vụ thị trường mở ở Việt Nam
Nghiệp vụ thị trường mở: Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán ngắn hạn
các loại giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng.
Cơ sở pháp lý của Nghiệp vụ thị trường mở ở Việt Nam được thực hiện theo Quy chế
hoạt động thị trường mở được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ – NHNN
ngày 05/01/2007

địa phương do Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội phát hành:
+ Là các trái phiếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của TCTD; TCTD phải chịu trách
nhiệm thanh toán trong trường hợp trái phiếu bị rủi ro;
+ Các trái phiếu được bán trong trường hợp NHNN mua có kỳ hạn đồng thời bị hạn
chế khối lượng giao dịch trong 1 lần (tối đa bằng 50% của giá trị giao dịch tái cấp vốn);
+ Số tiền TCTD được nhận khi bán trái phiếu: Tối đa bằng 80% (Đối với trái phiếu
đầu tư do Quỹ Hỗ trợ phát hành) và tối đa bằng 70% (Đối với trái phiếu chính quyền địa
phương do Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh và TP Hà Nội phát hành) giá trị trái phiếu tại
thời điểm định giá.
d. Phương thức giao dịch:
 Mua có kỳ hạn: Là việc Ngân hàng Nhà nước mua và nhận quyền sở hữu giấy
tờ có giá từ tổ chức tín dụng, đồng thời tổ chức tín dụng cam kết sẽ mua lại và
nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định.
 Bán có kỳ hạn: Là việc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền sở
hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận
lại quyền sở h ữu giấy tờ có giá đó sau mộ t thời gian nhất định.
 Mua hẳn: Là việc Ngân hàng Nhà n ước mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có
giá từ tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết bán lại giấy tờ có giá.
 Bán hẳn: Là việc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy
tờ có giá cho tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết mua lại giấy tờ có giá.
e. Phương thức đấu thầu:
 Đấu thầu khối lượng:
NHNN thông báo cho TCTD mức lãi suất đấu thầu và có thể thông báo hoặc không
thông báo trước khối lượng GTCG cần mua hoặc bán trong từng phiên đấu thầu. Việc xét
thầu được thực hiện nguyên tắc:
- Trường hợp tổng khối lượng GTCG đặt thầu của các thành viên nhỏ hơn hoặc
bằng khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc cần bán thì khối lượng GTCG trúng thầu
bằng tổng khối lượng dự thầu của các thành viên, khối lượng trúng thầu của từng thành
viên chính bằng khối lượng đặt thầu của thành viên đó.
- Trường hợp tổng khối lượng GTCG đặt thầu của các thành viên vượt quá khối

khối lượng đăng ký.
+ Nếu cho đến mức lãi suất trúng thầu mà tổng khối lượng GTCG đăng ký đấu thầu
của các thành viên lớn hơn khối lượng NHNN cần mua hoặc cần bán thì tổng khối lượng
trúng thầu bằng khối lượng NHNN cần mua hoặc cần bán và từng thành viên được phân bổ
thầu bằng khối lượng đăng ký tương ứng tại các mức lãi suất cao hơn (trường hợp NHNN
mua GTCG) hoặc thấp hơn (trường hợp NHNN bán GTCG) so với lãi suất trúng thầu và
khối lượng trúng thầu tại mức lãi suất trúng thầu.
Khối lượng trúng thầu của từng thành viên tại mức lãi suất trúng thầu được tính
theo công thức:
Kh
ối l
ư
ợng
trúng thầu tại
mức lãi suất
trúng thầu của
mỗi thành viên
=

Kh
ối l
ư
ợng trúng thầu c
òn lTổng khối lư
ợng đăng ký đấu thầu
của các thành viên t
ại mức l

lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (trường hợp đấu t hầu khối lượng)
tại phiên đấu thầu (%/năm);

b. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:

MG
G =
(1 + L)
T/365

Trong đó:
G: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá;
MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá;
T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);
L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc
lãi suất do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu
thầu (%/năm);

1.1.2. Đối với giấy tờ có giá thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:

a. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:

365
T*L
1
GT
G




GT
G



Trong đó:
GT = MG x [1+ ( Ls x n)]
G: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá;
GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền
lãi;
MG: Mệnh giá;
T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);
L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi
suất do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu k hối lượng) tại phiên đấu thầu
(%/năm);
Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n: Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm);

c. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập
gốc):
 
365/T
L

1
GT
G

Trong đó:
GT = MG x (1 + Ls)

k
L
1
C
G

Trong đó:
G: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá;
C
i
: Số t iền thanh toán lãi, gốc lần thứ i;
i: Lần thanh toán lãi, gốc thứ i;
L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi
suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu
thầu;
k: Số lần thanh toán lãi trong m ột năm ;
T
i
: Thời hạn tính từ ngày định giá đến ngày thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày);

1. 2. Giá thanh toán giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng:

Gđ = G x (1- h)

Trong đó:
Gđ: Giá thanh toán;
G: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá;
h: Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá và giá thanh
toán;


hoàn thành trước 15h của ngày đấu thầu.
- Sau khi nhận được thông báo kết quả đấu thầu (trường hợp mua hoặc bán hẳn)
hoặc nhận được Hợp đồng bán và mua lại GTCG (trường hợp mua hoặc bán kỳ hạn)Bên
mua phải chuyển tiền cho bên bán để được bán chuyển giao quyền sở hữu GTCG.
- Trường hợp TCTD trúng thầu mua GTCG mà không đủ tiền để thanh toán, Sở
Giao dịch NHNN trích tài khoản của TCTD đó cho đủ với số tiền phải thanh toán; nếu
không đủ số tiền phải thanh toán thì Sở Giao dịch sẽ huỷ bỏ phần kết quả trúng thầu chưa
được thanh toán.
- Vào ngày kết thúc Hợp đồng bán và mua lại, bên mua và bên bán sẽ chuyển giao
quyền sở hữu và thanh toán theo cam kết của các bên tại Hợp đồng mua bán lại.
h. Xử lý vi phạm:
Các TCTD tham gia đấu thầu vi phạm 3 lần liên tiếp một trong các trường hợp sau
đây, NHNN sẽ tạm đình chỉ việc tham gia mua, bán trong thời gian 3 tháng kể từ ngày có
thông báo vi phạm lần thứ 3:
+ Không đăng ký (Ký quỹ) đủ GTCG tương ứng với khối lượng đăng ký đấu thầu
(trường hợp TCTD bán GTCG);
+ Không đủ số tiền phải thanh toán tương đương với khối lượng trúng thầu được
NHNN thông báo;
+ TCTD cam kết mua lại GTCG Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số
tiền phải thanh toán đã cam kết trong Hợp đồng bán và cam kết mua lại.
1.2.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ TTM
Hiện nay NHNN xây dựng chương trình phần mềm ứng dụng giao dịch nghiệp vụ
thị trường mở qua mạng vi tính áp dụng công nghệ trang Web. Theo chương trình này,
phần mềm duy nhất được cài đặt tại Sở Giao dịch NHNN, các thành viên chỉ cần trang bị 1
máy PC và 1 điện thoại kết nối internet. NHNN cấp mã số bảo mật cho thành viên gồm:
Mã khoá truy cập vào hệ thống, mã khoá phê duyệt, mã khoá bảo mật để khoá mã và giải
mã. Việc nhận thông báo đấu thầu, đăng ký đấu thầu, nhận kết quả đấu thầu, tạo lập hợp
đồng bán và cam kết mua lại GTCG được thực hiện qua mạng (ngoài ra, Hợp đồng bán và
cam kết mua lại GTCG còn được thực hiện qua Fax). cụ thể các bước thực hiện quy trình
như sau:

- Thành viên nhận kết quả đấu thầu qua mạng;
- Thành viên trúng thầu trong giao dịch NHNN mua hoặc bán kỳ hạn: Lập hợp
đồng mua lại GTCG (trường hợp thành viên bán GTCG) hoặc tiếp nhận hợp đồng mua lại
GTCG của NHNN (trường hợp thành viên mua GTCG).
6. Thanh toán và chuyển quyền sở hữu GTCG:
- Việc thanh toán và chuyển quyền sở hữu được thực hiện ngay trong ngày đấu
thầu:
+ Trường hợp NHNN mua GTCG: NHNN trả tiền cho thành viên trúng thầu và
nhận GTCG;
+ Trường hợp NHNN bán GTCG: Thành viên trúng thầu trả tiền cho NHNN và
nhận GTCG tại tài khoản lưu ký tại NHNN.
Nếu thành viên trúng thầu mua GTCG không đủ tiền thanh toán cho NHNN (sau
khi đã trích hết tiền trên tài khoản tiền gửi của thành viên), NHNN sẽ huỷ bỏ phần kết quả
trúng thầu chưa được thanh toán và lập “Thông báo kết quả đấu thầu” mới thay thế cho
thông báo cũ.
- Vào ngày đến hạn của Hợp đồng mua lại GTCG:
+ Trường hợp NHNN mua kỳ hạn GTCG: Thành viên trúng thầu trả tiền cho
NHNN để nhận lại GTCG tại tài khoản lưu ký;
+ Trường hợp NHNN bán kỳ hạn GTCG: NHNN trả tiền cho thành viên trúng thầu
để nhận lại GTCG.
Trường hợp thành viên không đủ tiền thanh toán cho NHNN theo cam kết trong
Hợp đồng (sau khi đã trích hết tiền trên tài khoản tiền gửi của thành viên), NHNN sẽ tạm
giữ khối lượng GTCG tương ứng với số tiền còn thiếu, sau 10 ngày thành viên không
thanh toán đủ, NHNN sẽ bán khối lượng GTCG đó để thu nợ.
2.THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ THỰC THI C STT Ở
VIỆT NAM
2.1 Khối lượng giao dịch nghiệp vụ TTM:
Bắt đầu từ ngày 12/7/2000, NHNN tiến hành đưa công cụ TTM vào hoạt động. Đây
là một bước tiến mới trong điều hành CSTT của NHNN theo hướng từ sử dụng các công
cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp, để phù hợp với thông lệ quốc tế và sự phát triển của

Bán kỳ
hạn
Bán h
ẳn
Tổng cộng
2000

17

873,50

480,00550,00

1.903,50

2001

48

3.253,81

60,00

50,00

570,00


60.985,91
950,00

61.935,91

2005

159

100.679,15700,00

1.100,00

102.479,15

2006

162

36.634,00200,00


80,000
100,000
120,000
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tỷ đồng
Doanh số mua vào Doanh số bán ra Tổng doanh số trúng thầu

T nm 2002-2004, doanh s trỳng thu tng trng hng nm trờn 100% v nm
2004 bng 2,924 ln nm 2003 v 15,74 ln nm 2001. Doanh s trỳng thu tng nhanh bi
cỏc phiờn TTM ó c t chc thng xuyờn hn, v doanh s giao dch tng phiờn tng lờn.
Nm 2005, doanh s trỳng thu bng 165,5% so vi nm 2004. Nm 2006, doanh s trỳng
thu bng 170% so vi nm 2005.
Doanh s mua vo qua TTM tng nhanh qua cỏc nm t khi khai trng n nay v
nhỡn chung tng nhanh hn tc tng trng ca tng doanh s giao dch TTM. c bit
doanh s mua vo nm 2004 tng t bin, bng 6,2 ln so vi nm 2003. Doanh s mua
vo nm 2005 bng 165,1% so vi doanh s mua vo nm 2004. iu ny chng t s
thay i ca NHNN trong iu hnh CSTT v din bin th trng thng xuyờn thiu vn
kh dng. Bờn cnh ú, t trng doanh s mua vo tng t 71,1% nm 2000 lờn n 98,2%
vo nm 2005. Ch cú nm 2003, t trng ny gim ch cũn 46,5%.
Doanh s trỳng thu bỡnh quõn ca tng phiờn cng tng tng lờn qua cỏc nm. Nm
2000 mi t 112 t ng thỡ nm 2005 ó t 649 t ng, bng 5,8 ln nm 2000. Bờn
cnh ú, doanh s trỳng thu cao nht trong mt phiờn cng tng lờn theo cỏc nm. Nm
2000, doanh s trỳng thu ti a trong mt phiờn l 250 t thỡ n nm 2005 l 3.939 t
ng. iu ny chng t kh nng iu tit ca cụng c ny n vn kh dng ca cỏc
TCTD v cỏc iu kin ca th trng tin t ngy cng tng.
2.3 Lói sut nghip v th trng m
Lãi suất được hình thành thông qua đấu thầu và thường dao động trong khoảng trền
là lãi suất tái cấp vốn và sàn là lãi suất chiết khấu . Lãi suất trúng thầu, trong các phiên đấu
thầu lãi suất, thể hiện khá chính xác và phù hợp với diễn biến thị trường. Tuy nhiên tại thời
điểm quá căng thẳng về vốn khả dụng, có thể cao hơn lãi suất tái cấp vốn và thời điểm quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status