Áp dụng nghiệp vụ thị trường mở trong thực hiện chính sách tiền tệ ở VN - Pdf 13

Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
Lời mở đầu
Đa phần các doanh nghiệp công nghiệp của nớc ta những năm về trớc
thời cơ chế bao cấp mặt hàng do nhà nớc quy định hoặc chủ yếu là nhập khẩu
. Cho nên hàng hoá không mang tính cạnh tranh nên doanh nghiệp công
nghiệp áp dụng nghiên cứu thị trờng là hạn chế .Nhng trong những năm trở
lại đây việc chuyển sang cơ chế thị trờng ,khoa học kỹ thuật phát triển nên số
lợng hàng hoá nhiều . Vì thế để doanh nghiệp thành công thì doanh nghiệp
công nghiệp áp dụng nghiên cứu thị trờng .Công tác nghiên cứu thị trờng có
tốt thì mới tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể đáp ứng một cách tốt nhất
nhu cầu thị trờng tạo ra khả năng phát triển doanh nghiệp công nghiệp một
cách vững chắc.
Vậy việc quan trọng hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp công nghiệp là công tác nghiên cứu thị trờng .Đề tài
"Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
"đã góp phần nghiên cứu thị trờng một cách có hiệu quả nhất.
1
Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
Phần I
lý thuyết chung về thị trờng và công tác nghiên
cứu thị trờng doanh nghiệp công nghiệp
I Các khái niệm về thị trờng :
1 / Khái niệm marketing
- Marketing là hoạt đông của con ngời sản xuất nhằm đem lại những
lợi ích lớn nhất cho ngời tiêu dùng thông qua đó đạt dợc hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao nhất
- Marketing bao gồm một quá trình khép kín và luân chuyển liên tiếp
từ việc phát hiện ý đồ và chuyển ra ý đồ mới tiếp theo
- Marketing đợc xem nh một khoa học và nghệ thuật tìm hiểu nhu cầu
của con ngời và đề ra biện pháp cũng nh tổ chức thực hiện biện pháp để thúc
đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ.
- Nghiên cứu tình hình mậu dịch.
- Nghiên cứu tình hình giá cả.
* Nói cách khác nghiên cứu thị trờng về thực chất cốt lõi là phân tích
đánh giá tính tơng quan cung cầu và giá cả.
* Yêu cầu của nghiên cứu thị trờng để đảm bảo 6 thông tin:
- Đúng sản phẩm .
- Đúng kênh lòng .
- Đúng khách hàng .
3
Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
- Đúng yểm trợ.
- Đúng thời cơ.
- Đúng các giải pháp xúc tiến.
II /Đặc điểm của thị trờng với doanh nghiệp công nghiệp:
1.Đặc điểm chung của thị trừơng:
Thị trờng hoạt động theo các quy luật kinh tế khách quan của nó nh là
quy luật cung cầu ,cạnh tranh, giá cả ,giá trị cơ chế nàyđợc gọi là cơ chế tự
điều tiết nó diễn biến tự nhiên.Bên cạnh sự vận động khách quan của các quy
luật kinh tế trên thị trờng còn có sự tác động tham gia của các cơ quan quản
lý nhà nớc bao gồm chính phủ các bộ ngành các địa phơng , các đơn vị trung
gian sự tham gia của các cơ quan là nhằm khắc phục những mặt trái của cơ
chế thị trờng tự điều tiết phát sinh ra cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa .
Thị trờng là luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố
khác nhau .Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp phải luôn nắm bắt kịp
thời sự biến động của thị trờng , trên cơ sở hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng và
tác động , mức độ tác động của các nhân tố này để điều chỉnh phơng án , kế
hoạch kinh doanh cho thích hợp với với mọi thời điểm khác nhau.
-Thị trờng ngày đợc mở rộng làm cho thị trờng khu vực gắn liền với thị

Nền kinh tế nớc ta mới chuyển sang cơ chế thị trờng . Vậy nên việc
nghiên cứu thị trờng cho tất cả sản phẩm của các doanh nghiệp là quan
trọng .Tất cả quá trình sản xuất đều dựa trên sự vận động của thị trờng .
5
Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
3 / Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng :
a.Phân đoạn thị trờng :
Là kỹ thuật chia nhỏ một thị trờng thành những đoạn khác biệt và
đồng nhất .
*Phân đoạn thị trờng chia làm 2:
-Phân đoạn vĩ mô:Chia thị trờng thành những đoạn lớn .
-Phân đoạn vi mô: Phân đoạn thị trờng thành những đoạn nhỏ hơn bởi
các lý do:
+ Ngời tiêu dùng rất đông .
+ Ngời tiêu dùng rất đa dạng.
+ Khả năng thực tế của doanh nghiệp .
+Giải pháp khả thi tối u.
b. Các nhân tố ảnh hởng đến phơng pháp nghiên cứu nhu cầu của
khách hàng :Từ việc đời sống của nhân dân ,tuỳ mức độ thu nhập bình quân ,
để thấy rõ họ dùng sản phẩm mức độ nào,chất lợng ,số lợng quy cách ,mẫu
mã chiếm tỉ trọng lớn , thị trờng hiện tại ,thị trờng tiềm năng.
Từ việc nghiên cứu nhu cầu của họ thấy đợc sản phẩm của doanh
nghiệp công nghiệp đa ra cho hợp lý đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu con ngời
trong giai đoạn thích ứng .
- Quy luật cạnh tranhlà hình thức để tăng sự phát triển của sản phẩm
phục vụ khách hàng tốt hơn.
Ta phải hiểu đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai , nhợc điểm ,u
điểm của sản phẩm doanh nghiệp mình với doanh nghiệp họ những điều kiện
cạnh tranh theo sự tiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật .
6

đoạn thị trờng mà doanh nghiệp phải đối diện .Doanh nghiệp hiện nay phải
đánh giá những phần khúc khác biệt và quyết định sẽ bao quát mấy đoạn
tuyến và làm sao xác định đợc những đoạn tuyến tốt nhất.
d.Cấu trúc phân đoạn thị trờng:
nhận dạng các cơ sở cho phân đoạn thị trờng .
Phân đoạn thị trờng
phát triển các kết luận phân đoạn thị trờng
triển khai đo lờng sự hấp dẫn của phân đoạn.
Định mục tiêu thị trờng
lựa chọn các phân đoạn trọng điểm.

hoạch định vị thế sản phẩm
đoạn thị trờng trọng điểm.
Định vị thế sản phẩm
phát triển marketing -mix cho mỗi
đoạn trọng điểm
e.Các tiêu thức để phân đoạn thị trờng:
Các tiêu thức đợc lựa chọn khác nhau để phân đoạn thị trờng .Đối với
mỗi loại hàng phải lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với những
điều kiện cụ thể của từng nhóm hàng về lý thuyết, bất kỳ đặc tính nào của tập
khách hàng tiềm năng trên thị trờng đều có thể dùng làm tiêu thức để phân
đoạn thị trờng đó .Song những tiêu thức thờng đựơc sử dụng là tập tính và
8
Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
thái độ đối với sản phẩm , thu thập , giới tính ,lứa tuổi ,vùng địa lí,dân số ,
thể chất của cá nhân , trình độ văn hoá.
Các tiêu thức đợc lựa chọn để phân đoạn thị trờng t liệu sản xuất và
hang công nghiệp cũng rất khác nhau .Đối với tất cả loại hàng trên cũng phải
lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của
từng nhóm hàng .

1 mô hình trong ý nghĩa công chúng .Đây là cách tiếp thị của hầu hết các
doanh nghiệp hiện nay.Phơng pháp này thờng tiết kiệm chi phí marketing nh-
ng không có hiệu quả của thị trờng cạnh tranh .
- Doanh nghiệp có quyền quyết định hoạt động trong nhiều đoạn thị tr-
ờng và tung ra ở mỗi đoạn thị trờng những nỗ lực khác nhau .Phơng pháp này
đa lại doanh số cao hơn tiếp thị không phân biệt .Tuy nhiên nó làm tăng
nhiều loại chi phí :Chi phí cải tiến sản phẩm , chi phí điều hành , phân phối ,
kiểm kê tồn kho, quảng cáo .
4 /Chọn nhãn hiệu trên thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp công
nghiệp :
a. Khái niệm nhãn hiệu :
-Nhãn hiệu là một tên gọi ,thuật ngữ dấu hiệu , biểu tợng hình vẽ hay
sự phân phối của chúng có công dụng để xác định nhận hàng hoá của mình
để phân biệt.
-Tên nhãn hiệu là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đợc .
Ví dụ : TOYOTA.
Dấu hiệu của nhãn hiệu : là một phần của nhãn hiệu có thể nhận ra đ-
ợc nhng không thể phát âm đợc chẳng hạn nh :biểu tợng , hình vẽ , màu sắc
hay kiểu chữ đặc thù.
10
Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
-Dấu hiệu thơng mại là một bộ phận của nhãn hiệu đợc bảo vệ về mặt
pháp luật .Dấu hiệu hàng hoá bảo vệ thuộc quyền tuyệt đối của ngời bán
trong việc sử dụng tên nhãn hiệu hay dấu hiệu nhãn hiệu.
b. quyết định chọn nhãn hiệu trên thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp
công nghiệp :
Nhà sản xuất ra sản phẩm dới dạng hàng hoá đặc hiệu sẽ còn phải
thông qua một số quyết định nữa ,sẽ phải soạn thảo chính sách , nhãn hiệu
hàng hoá cụ thể để dựa vào đó vận dụng cho các đơn vị hàng hoá , thành
phần chủng loại hàng hoá của mình để ngời tiêu dùng biết và chấp nhận hàng

Quy luật về cầu là : Số lợng cầu sẽ tăng nếu giá giảm và ngợc lại trong
điều kiện các nhân tố khác không đổi .Quy luật về cầu đợc giải thích bằng
chi phí cơ hội hoặc chi phí lựa chọn .
Sự thay đổi của lợng cầu tuỳ thuộc vào sự biến đổi của giá cả nếu các
yếu tố khác giữ nguyên tạo nên một hàm số gọi là hàm cầu.
Qx = a - bp
Qx : lợng cầu ứng với giá p.
p: giá hàng hoá .
a,b các hệ số .
Mức độ thay đổi của các số lợng cầu theo sự biến đổi của giá cả hàng
hoá gọi là độ co giãn của cầu.Nếu số lợng cầu tăng nhanh hơn tốc độ giảm
giá thi cầu có độ co giãn và ngợc lại.Nếu chúng bằng nhau thì gọi là sự co
giãn đồng nhất.
3/Giá cả :
Là một bộ phận không thể thiếu của thị trờng .Giá cả đóng vai trò quết
dịnh trong việc mua hay không mua hàng của ngời tiêu thụ .Giá cả và thị tr-
12
Nghiên cứu thị trờng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp
ờng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ,tác động qua lại với nhau Thi trờng
không những chi phối đến sự cấu tạo vá mức độ hình thành giá cả mà ngay
cũng gây nên sự biến động gắt gao cả về hình thức và cờng độ đối với thị tr-
ờng .Đối với các doanh nghiệp giá cả đợc xem nh những tín hiệu đáng tin
cậy,phản ánh tình hình biến động của thị trờng .Thông qua giá cả các doanh
nghiệp có thể bắt đợc s tồn tại ,sức chịu đựng cũng nh khả năng cạnh tranh
của mình trên thị trờng.
Trên thị trờng tuy ngời sản xuất và tiêu dùng đối lập nhau trong việc
thực hiện các chức năng riêng biệt của mình,nhng trong quan hệ trao đổi mua
bán ho vừa có quan hệ hợp tác và đấu tranh với nhau về giá ,để cuối cùng các
bên đều đi đến chấp nhận hình thành nên một mức giá nào đó gọi là giá trị
thị trờng .0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status