285
Chơng 10
hớng dẫn sử dụng
Microsort project
trong quản lý dự án
1. Tổng quan về Microsoft Project (MP)
2. Kiến thức cơ sở cần thiết
3. Khám phá môi trờng lm việc của Microsoft Project
4. Lập kế hoạch tiến độ sử dụng Microsoft Project
5. Nguồn lực v các vấn đề liên quan đến nguồn lực
sơ đồ mạng lới. Đặc điểm của phơng pháp ny đợc nhìn nhận theo các khía cạnh sau:
- Các quan hệ thể hiện tính logic nghiêm ngặt.
- Cho phép thể các công việc có tính chủ đạo, then chốt.
- Thuận lợi cho việc điều chỉnh v sử dụng máy tính đề lập v quản lý kế hoạch
trong trạng thái động (cập nhật v thay đổi liên tục).
MP đợc xây dựng v phục vụ cho công tác quản lý kế hoạch trên cơ sở phơng pháp
mạng lới, chính vì vậy các hỗ trợ của MP đều hớng tới thể hiện một cách tốt nhất các đặc
điểm của phơng pháp SĐM. Có thể thấy điều đó thông qua việc MP hỗ trợ ngời sử dụng
theo sát trình tự lập kế hoạch tiến độ của phơng pháp SĐM. Sơ đồ minh hoạ thể hiện trong
hình 10.1.
Trong phạm vi chơng trình, môn học ny đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của
Microsoft Project (MP). Theo đó, các vấn đề sẽ đợc đề cập một cách tuần tự v nhất quán
theo đúng quy trình thực hiện công tác quản lý dự án trong thực tế.
2. Kiến thức cơ sở cần thiết
Một cách tốt nhất để có thể sử dụng MP đạt hiệu quả cao l ngời sử dụng phải có
kiến thức chắc chắn về quản lý dự án, về thiết lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng v phải
có nhiều kinh nghiệm trong thực hiện dự án thực tế. Các kiến thức dới đây chỉ trang bị
những kiến thức cơ bản nhất về lập kế hoạch tiến độ theo phơng pháp sơ đồ mạng.
287
Phân định công việc v lập danh
mục công việc; lm rõ khối
lợng các công việc
Xác định: + Nhu cầu nhân công
+ Nhu cầu xe máy
+ Nhu cầu thời gian
cho từng đầu việc.
Thiết kế sơ đồ mạng
+ Tính các thông số của SĐM
+ Xác định dờng găng
+ Chuyển SĐM sang SĐ ngang
+ Vẽ biểu đồ sử dụng các nguồn
lực
+ Phân tích đánh
giá SĐM
+ Ưu hoá SĐM
Quản lý kế hoạch v điều độ tác
nghiệp
Kết thúc
Điều
chỉnh sau
khi phân
tích, u
hoá SĐM
Lập kế hoạch tiến độ theo SĐM
Máy
tính
tự
động
thực
thiết cho ngời sử dụng cũng chỉ giới hạn trong phạm vi kiến thức về sơ đồ mạng v mạng
nút công việc.
2.1. Giới thiệu sơ đồ mạng nút công việc
Mạng nút công việc l loại sơ đồ trên đó các công việc đợc thể hiện tại các nút của
mạng. Mạng điển hình cho mạng nút công việc l mạng MPM (Metra Potential Methode).
Mạng nút công việc chú trọng vo mối quan hệ giữa các công việc v nh vậy nó thể hiện
một sự tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự công nghệ hoặc tổ chức của các hoạt động thuộc
kế hoạch cần thực hiện.
Ưu điểm của mạng ny l:
Tạo dựng sơ đồ đơn giản.
Quan hệ lô-gic rõ rng.
Thuận tiện sửa đổi v điều chỉnh trong quản lý tác nghiệp.
2.2. Các yếu tố của sơ đồ mạng nút công việc
a. Nút công việc (còn gọi l đỉnh mạng hay nút của mạng):
Mỗi một nút công việc trong sơ đồ mạng nút thể hiện một công việc. Trên đó thể hiện
mã hiệu công việc v các thông số thời gian liên quan đến công việc. Khi thiết lập mạng
nút công việc cần tạo thêm một công việc giả giữ vai trò nút xuất phát (nút khởi công) v
một công việc giả l nút kết thúc (nút hon thnh). Trong mạng chỉ tồn tại hai nút công việc
giả l nút bắt đầu v nút kết thúc.
A
B
C
D
E
F
289
Sơ đồ mạng nút sử dụng các mũi tên để thể hiện các mối quan hệ giữa các nút công
việc, chúng đợc sắp xếp theo chiều triển khai của các hoạt động, theo thứ tự v điều kiện
rng buộc giữa các công việc. Mỗi một mũi tên chỉ quan hệ của duy nhất hai công việc gắn
với đầu v cuối mũi tên.
c. Đờng v đờng găng:
Đờng trong sơ đồ mạng l tuyến sắp xếp liên tục các công việc đi từ nút xuất phát
(nút khởi công) đến nút hon thnh.
Đờng găng l đờng có chiều di thời gian lớn nhất đi từ nút xuất phát đến nút hon
thnh. Thời gian thực hiện đờng găng chính l thời gian thực hiện dự án lập theo phơng
pháp sơ đồ mạng.
Công việc găng l các công việc nằm trên đờng găng.
Muốn rút ngắn thời gian hon thnh dự án thì phải thực hiện rút ngắn thời gian của
các công việc nằm trên đờng găng.
2.3. Các quy tắc thiết lập sơ đồ mạng
1. Trong sơ đồ mạng nút công việc, các công việc đợc triển khai theo một hớng
nhất định, thờng l từ trái qua phải, bắt đầu l nút khởi công, kết thúc l nút
hon thnh. Không có nút khởi công hay hon thnh trung gian.
2. Đánh số thứ tự các nút công việc: các nút công việc đợc đánh số tăng dần phù
hợp với chiều triển khai các công việc từ trái sang phải, từ trên xuống dới.
3.
Giữa hai công việc chỉ tồn tại duy nhất một mũi tên quan hệ.
4. Không đợc phép tồn tại một chu kỳ kín trong mạng.
6. Khi thực hiện biểu diễn sơ đồ mạng thi công gối tiếp thì phải thực hiện tính toán
mối quan quan hệ giữa các công việc v các thông số đi kèm.
2.4. Quan hệ của các công việc v thời gian giãn cách
a) Quan hệ của các công việc:
Trong sơ đồ mạng nút công việc, căn cứ theo quan hệ trớc sau của các công việc có
thể chia ra hai loại sơ đồ mạng nút công việc:
- Loại có các công việc đợc sắp xếp theo trình tự trớc sau gọi l mạng kế tiếp.
- Loại có các công việc đợc sắp xếp thực hiện có sự gối tiếp một khoảng thời
gian nhất định gọi l mạng nối tiếp.
Để thuận tiện ta có thể ngầm hiểu l chỉ xem xét đến mạng gối tiếp, mạng kế tiếp thì
đợc hiểu l mạng gối tiếp đặc biệt (có tất cả các khoảng thời gian gối tiếp bằng không).
ở mạng gối tiếp, theo chiều mũi tên liên hệ có thể phân chia lm bốn loại quan hệ cơ
bản sau:
Quan hệ kết thúc - bắt đầu (FS hay CĐ): thể hiện quan hệ thời gian giữa thời
điểm kết thúc của công việc biểu diễn ở đầu mũi tên quan hệ (công việc i) v
công việc biểu diễn ở cuối mũi tên quan hệ (công việc j).
Quan hệ bắt đầu - bắt đầu (SS hay ĐĐ): thể hiện quan hệ thời gian giữa thời
điểm bắt đầu của công việc i v thời điểm bắt đầu của công việc j.
Quan hệ kết thúc - kết thúc (FF hay CC): thể hiện quan hệ thời gian giữa thời
điểm kết thúc của công việc i v thời điểm kết thúc của công việc j.
Quan hệ bắt đầu - kết thúc (SF hay ĐC): thể hiện quan hệ thời gian giữa thời
điểm bắt đầu của công việc i v thời điểm kết thúc của công việc j.
Trên thực tế còn tồn tại loại quan hệ hỗn hợp, quan hệ đó có thể phải thoả mãn đồng
thời hai quan hệ trong bốn quan hệ kể trên.
b) Thời gian giãn cách:
t ) Thời
gian bắt đầu sớm của công việc l thời gian sớm nhất công việc có thể bắt đầu.
Thời gian kết thúc sớm l thời gian sớm nhất công việc có thể hon thnh.
- Xác định thời gian giãn cách đi kèm (giãn cách kéo theo)
)( jic
L
- Xác định thời gian dự trữ riêng (
)(ir
D ) v thời gian dự trữ ton phần (
)(it
D ).
Thời gian dự trữ riêng l thời lợng cho phép công việc tiếp trớc xê dịch m
không lm ảnh hởng đến thời gian bắt đầu sớm của công việc tiếp sau. Thời
gian dự trữ ton phần l tổng thời lợng cho phép công việc tiếp trớc xê dịch
m không lm ảnh hởng ảnh hởng đến chiều di thực hiện của đờng găng
ban đầu.
- Xác định thời gian bắt đầu muộn (
bm
i
t ) v thời gian kết thúc muộn (
km
i
t ). Thời
gian bắt đầu muộn l thời gian muộn nhất m công việc đợc phép bắt đầu. Thời
gian kết thúc muộn l thời gian muộn nhất công việc phải kết thúc.
- Xác định các đờng găng.
3. Khám phá môi trờng lm việc của Microsoft Project
những khía cạnh khác nhau (tiến độ, chi phí, .v.v ) với độ chi tiết khác nhau phù hợp với
yêu cầu dự án.
- Định dạng thể hiện các cột số liệu
Thao tác thực hiện:
nhấp đúp chuột vo cột số liệu muốn định dạng xuất hiện hộp
thoại Column Definition thay đổi các thông số thể hiện trong trờng OK.
Các thông số trong hộp thoại Column Definition:
Field name: tên gọi của loại số liệu sẽ thể hiện trên cột, ví dụ: Name (tên công việc),
Duration (thời gian thực hiện công việc), Resourse Name (tên nguồn lực) v.v
Title: Tiêu đề của cột. Nếu để trống ô ny, MP sẽ sử dụng tên gọi của loại số liệu (ví
dụ: Task Name, Duration.v.v ) lm tiêu đề cho cột. Có thể đặt tiêu đề tiếng Việt cho cột
nhằm thống nhất ngôn ngữ hiện thị trên bảng Gantt (xem hình 10.3).
Align title: Căn lề tiêu đề (trái, giữa, phải).
Hình 10.3. Định dạng số liệu cho cột Task Name
293
Align data: Căn lề cho dữ liệu (trái, giữa, phải).
Width: độ rộng của cột.
Best Fit: tự động căn độ rộng của cột.
- Thêm, bớt các cột số liệu
Chèn thêm một cột số liệu:
Thao tác thực hiện:
nhấp chuột phải vo cột m ngời sử dụng muốn cạnh nó xuất
hiện một cột mới ở bên trái Insert Column xuất hiện hộp thoại Column Definition
trong mục Field name chọn tên loại số liệu sẽ hiện thị ở cột mới thiết lập các thông số
thể hiện định dạng của cột mới OK.
Hình 10.6. Dự án mẫu với thông tin chi tiết về các công việc trong bảng Gantt v các
thanh bar thể hiện công việc trong biểu đồ Gantt.
Trên cùng của biểu đồ Gantt l thang thời gian (timescale). MP cho phép hiển thị
cùng lúc ba nấc thời gian. Nh trên hình 10.6 có thể thấy 2 nấc thời gian, nấc trên thể hiện
các quý, nấc dới thể hiện tháng. Việc kết hợp nhiều nấc thời gian cho phép thấy đợc
nhiều mức độ thời gian cùng một lúc. Có thể sử dụng hai nút Zoom In
v Zoom Out
Thanh Entry
Bng Gantt
Thang thi
gian
Biu
Gantt
Thanh
cun
Vch phõn cỏch
gia bng Gantt
v biu Gantt
295
để tự động điều chỉnh các nấc thời gian nhằm thể hiện dự án dới các tơng quan thời gian
từ chi tiết đến tóm lợc.
Phía dới cùng cửa sổ l hai thanh cuộn (Scroll bar) để điều chỉnh khung nhìn trong
biểu đồ Gantt v bảng Gantt. Ngời sử dụng có thể dịch chuyển vạch phân cách giữa phần
biểu đồ Gantt v bảng Gantt để phân chia tỷ lệ diện tích mn hình của hai phần.
MP có nhiều thanh công cụ giúp ngời sử dụng thực hiện các chức năng của nó một
cách nhanh chóng. Cần nắm rõ hai thanh công cụ luôn mặc định trên mn hình MP l thanh
Standard v thanh Format.
ý nghĩa của các nút biểu tợng trong thanh Standard:
Bảng 10.2. ý nghĩa các nút biểu tợng trong thanh Standard
Biểu tợng
Tên tiếng Anh
ý nghĩa v chức năng
New Mở một file dự án mới
Open Mở một file dự án đã có
Save Lu file dự án
File Search Tìm kiếm file
Print In ấn
Preview Xem trang in trớc khi in
Spelling Kiểm tra chính tả tiếng Anh
Cut Cắt
Copy Sao chép
Paste Dán
Painter Dán định dạng
ý nghĩa của các nút biểu tợng trong thanh Format:
Bảng 10.3. ý nghĩa các nút biểu tợng trong thanh Format
Biểu tợng
Tên tiếng Anh
ý nghĩa v chức năng
Outdent Hủy công việc phụ thuộc
Indent Tạo công việc phụ thuộc
Show SubTasks Hiện công việc phụ thuộc
Hide SubTasks
ẩn công việc phụ thuộc
Bold Chữ đậm
Italic Chữ nghiêng
Underline Chữ gạch chân
Align left Căn trái
Align center Căn giữa
Align right Căn phải
Autofilter Tự động lọc
Gantt Chart Wizard Gọi Gantt Chart Wizard
Task Usage: cửa sổ quản lý việc thực hiện các công việc.
Tracking Gantt: cửa sổ theo dõi tiến độ thực tế của dự án.
Resource Graph: cửa sổ thể hiện biểu đồ nguồn lực của dự án.
Resource Sheet: cửa sổ quản lý nguồn lực của dự án.
Resource Usage: cửa sổ quản lý việc phân bổ nguồn lực cho dự án.
More View: các cửa sổ quan sát khác.
4. Lập kế hoạch tiến độ sử dụng Microsoft Project
Phần ny sẽ trình by cách thức lập kế hoạch tiến độ trong Microsoft Project (MP)
theo các bớc m phần lớn ngời sử dụng thờng thực hiện. Các tính năng của MP l rất
nhiều m không phải dự án no cũng sử dụng hết. Vì vậy, trong mỗi bớc, sẽ trình by cặn
kẽ các vấn đề liên quan đồng thời cũng đa ra ví dụ thực hnh với một dự án nhỏ. Nh vậy,
ngời đọc vừa có thể nắm đợc các kiến thức chi tiết về lập kế hoạch tiến độ trong MP vừa
thấy đợc sự áp dụng chúng trong lập kế hoạch một dự án cụ thể. Tất cả hớng dẫn trong
phần ny đợc thực hiện trên cửa sổ Gantt Chart đã đợc lm quen ở mục 3.2.
Dự án mẫu đợc sử dụng lm ví dụ có dữ liệu nh sau:
Bảng 10.4. Các công việc chính để thực hiện Dự án lắp ghép nh công nghiệp
tt Công việc Thời gian Trình tự tiến hnh
1 Lm móng nh 5 ngy Lm ngay
2 Vận chuyển cần trục về 1 ngy Lm ngay
3 Lắp dựng cần trục 3 ngy 1 ngy sau khi công việc số 2 hon thnh
4 Vận chuyển cấu kiện 4 ngy Lm ngay
5 Lắp ghép khung nh 7 ngy Sau công việc số 1, 3 v 4
4.1. Khởi động file dự án
Các thao tác thực hiện:
Cách 1:
Chọn Start Program Microsoft Project. Khi thực hiện sẽ thấy cửa sổ
chính của chơng trình MP mở ra với một dự án mới, tên dự án mặc định sẵn l Project 1.
Cách 2:
Trong cửa sổ chính của MP, chọn Menu File New. Khi thực hiện thao tác
tiến độ l từ ngy bắt đầu dự án.
- Current date: ngy tháng hiện thời, MP sử dụng ngy tháng hiện thời trong máy tính
để hiển thị (mặc định). Ngời sử dụng có thể thay đổi một ngy tháng khác. Việc thay đổi
thông số ny có thể tạo ra các báo cáo cung cấp thông tin về dự án tại một ngy cụ thể hoặc
quay lại v theo dõi sự tiến triển của dự án tại một ngy trớc đó.
- Status date: thông số ny dùng để thực hiện các đánh giá về giá trị thu đợc
(earned-value) v các đánh giá khác về ti chính.
- Calendar: chọn loại lịch cơ sở dùng trong dự án. Loại lịch mặc định l lịch chuẩn
(Standard Calendar) với 8h lao động một ngy v 5 ngy lao động một tuần.
- Priority: u tiên, ngời sử dụng có thể thiết lập mức độ u tiên cho mỗi dự án cũng
nh cho mỗi công việc (giới hạn trong khoảng 1000 # Priority # 0). ở cấp độ dự án mức độ
u tiên giúp phân bổ nguồn lực khi sử dụng một nguồn lực chia sẻ giữa các dự án với nhau.
Dự án mới
hon ton
Tạo dự án mới từ
dự án sẵn có
Tạo dự án
mới từ các
mẫu
Tìm dự án
mẫu lu
trong máy
301
ở cấp độ công việc, nó giúp phân bổ nguồn lực, cân đối v điều chỉnh giữa các công việc
trong một dự án.
- Enterprise Custom Fields: thông số ny dùng khi công ty, tổ chức sử dụng Project
Server (Máy chủ Project), tức l khi tổ chức sử dụng mạng máy tính trong quản lý dự án.
Work is enter in: chọn đơn vị thời gian tính thời lợng lao động (công lao động, ví
dụ: ngời - ngy hoặc ca máy), mặc định tính theo giờ công.
Default work type: chọn loại công việc mặc định, ở đây l loại Fixed Units (cố định
số lợng nguồn lực huy động). Ngoi ra còn có Fixed Duration (cố định thời gian) v Fixed
Work (cố định thời lợng).
Hình 10.12. Tùy chọn trên thẻ Schedule cho Dự án lắp ghép nh công nghiệp
4.3.2. Tạo ra một lịch mới
Lịch chuẩn m MP sử dụng có thể không phù hợp cho dự án của ngời sử dụng. Theo
điều kiện lm việc trong các dự án xây dựng Việt nam, lịch lm việc một tuần 7 ngy, một
ngy lm việc 8 giờ, đợc nghỉ ngy tết âm lịch v quốc khánh thay vì một tuần lm 5
ngy, mỗi ngy lm 8 tiếng nh lịch chuẩn của MP. Ngời sử dụng sẽ cần tạo ra một lịch
chuẩn mới cho dự án lm việc trong điều kiện Việt nam.
Bên cạnh đó cũng có thể tạo các loại lịch riêng cho cho các nhóm nguồn lực v công
việc của dự án. Ví dụ: dự án sử dụng hai loại lao động l công nhân lao động trực tiếp v
những nhân viêc quản lý dự án. Giờ lao động của hai nhóm ny khác nhau, công nhân bắt
đầu lm việc lúc 7h sáng, nhân viên dự án bắt đầu lm việc lúc 8h sáng. Ngời sử dụng có
thể tạo ra hai loại lịch lm việc cho hai nhóm lao động ny.
Sau đây l các bớc để tạo ra một lịch lm việc theo điều kiện lm việc Việt nam,
(cách tạo lịch lm việc cho các nguồn lực cũng tơng tự):
Cách 1:
Chỉnh sửa lại lịch chuẩn của MP (Standard Calendar) cho phù hợp
Thao tác:
Thực đơn Tools Change Working Time xuất hiện hộp thoại Change Working
Time thiết lập các thông số cho phù hợp OK.
303
Hình 10.13. Lịch chuẩn dự án đã đợc chỉnh sửa theo điều kiện lm việc của Việt
nam trên hộp thoại Change Working Time
Kiểu thiết lập
ý nghĩa
Minh họa
Use default
Thiết lập thời gian lm việc theo mặc
định
Nonworking
time
Thiết lập thời gian không lm việc
Nondefault
working time
Thiết lập thời gian lm việc không theo
mặc định
Trong một ngy có thể khai báo tối đa 5 ca lm việc khác nhau trên các ô From v
To.
Cách 2:
Tạo một lịch lm việc cơ sở mới lấy tên l Lịch Việt nam
Thao tác:
305
Thực đơn Tools Change Working Time xuất hiện hộp thoại Change Working
Time New xuất hiện hộp thoại Creat New Base Calendar đặt lịch l Lịch Việt
Nam ở ô Name lựa chọn tạo lịch cơ sở mới (Creat new base Calendar) hoặc tạo lịch mới
từ những lịch sẵn có của MP (Make a copy of caledar) OK xuất hiện hộp thoại
Change Working Time thiết lập các thông số theo mong muốn (thao tác tơng tự cách 1)
OK.
Name: tên công việc.
Duration: thời gian ớc tính.
Estimated: bằng việc đánh dấu lựa chọn ở ô ny, ngời sử dụng thể hiện rằng thời
gian đợc ớc tính.
Percent complete: phần trăm hon thnh công việc.
Priority: mức độ u tiên của công việc.
Dates: ngy tháng bắt đầu v kết thúc.
Hide task bar: ẩn thanh công việc (task bar) trên biểu đồ Gantt.
Roll up Gantt bar to summary: thể hiện đồng thời trên thanh công việc tóm lợc.
4.5. Nhập công việc phụ thuộc (Subtask)
Thông thờng dự án bao gồm nhiều hạng mục công việc theo các phân cấp khác nhau
giống nh một cấu trúc hình cây. Trong đó, công việc tóm lợc (summary task) l công
việc chứa đựng các công việc có phân cấp nhỏ hơn nó. Công việc phụ thuộc l công việc
nằm trong công việc tóm lợc. Hay nói cách khác, để hon thnh công việc tóm lợc cần
thực hiện xong tất cả các công việc phụ thuộc trong nó. Vì vậy tổng thời gian đòi hỏi để
lm xong tất cả các công tác phụ thuộc chính bằng thời gian của công việc tóm lợc.
Khi chèn thêm một công việc mới, nó sẽ xuất hiện phía trên công việc đang lựa chọn.
Giả sử rằng công việc Lm móng nh trong Dự án lắp ghép nh công nghiệp có hai công
việc phụ thuộc l Đo hố móng (3 ngy) v Đổ móng (2ngy) thực hiện nối tiếp nhau. Tuân
theo các bớc sau đây để nhập thêm các công việc phụ thuộc:
Nhấp chuột vo công việc Vận chuyển cần trục về
307
Chọn thực đơn Insert New task. Dòng 2 trở thnh dòng trống v tất cả các công tác
khác dịch chuyển xuống một dòng Đánh Đo hố móng vo dòng trắng ny v thời gian
tơng ứng ấn Enter để chấp nhận công việc mới.
Lm tơng tự để nhập thêm công việc Đổ móng phía dới công việc Đo hố móng.
Bôi đen hai công tác vừa tạo (giữ Shift v nhấp chuột vo hai công tác) chọn biểu
tợng Indent
trên thanh công cụ (hoặc chọn thực đơn Project Outline Indent)
một lần với thời gian v tần suất đa ra (hình 10.19). Hình 10.19. Tạo công việc Họp giao ban hng tuần vo thứ hai với 20 lần xẩy ra
Thao tác:
Thực đơn Insert Recurring Task xuất hiện hộp thoại Recurring Task
Information thiết lập các thông số cho công việc có tính chất chu kì OK.
ý nghĩa các thông số trong hộp thoại Recurring Task Information:
Task Name: tên công việc có tính chất chu kì.
Duration: thời gian thực hiện công việc.
Recurrence pattern: lựa chọn kiểu chu kì.
Daily: hng ngy.
Weekly: hng tuần.
Monthly: hng tháng.
Yearly: hng năm.
Range of recurrence: phạm vi xảy ra chu kì.
Start: thời gian bắt đầu.
End after occurrence: kết thúc sau số lần xuất hiện.
Calendar: chọn lịch cho công tác.
Scheduling ignores resource calendar: bỏ qua lịch nguồn lực khi lập tiến độ.
309
4.8. Thiết lập các rng buộc v hạn chót cho các công việc
4.8.1. Các rng buộc (constraints)
Các rng buộc v mối quan hệ phụ thuộc (task dependencies xem phần thiết lập
mối quan hệ giữa các công việc trình by ở phần sau) tơng tác qua lại với nhau ảnh hởng
đến thời gian của các công việc trong dự án.
Các rng buộc gắn chặt công việc với một
ngy xác định trong khung thời gian của dự án
.
Thao tác:
Gọi hộp thoại Task Information chọn thẻ Advanced Constraint type chọn
kiểu rng buộc công tác (trừ các rng buộc As Soon As Possible, As Late As Possible, với
các kiểu rng buộc khác ngời sử dụng phải chỉ ra ngy rng buộc xác định ở ô Constraint
date - ngy rng buộc) Thiết lập hạn chót bằng cách nhấp mũi tên đi xuống ở ô
Deadline, chọn hạn chót trong bảng lịch buông ra OK (hình 10.20).