1
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp săm lốp cao su ra đời
sớm nhất Việt Nam và là một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành sản
xuất các sản phẩm cao su hiện nay. Với bề dày lịch sử, thế mạnh nổi trội về công
nghệ, chất lượng, giá cả cạnh tranh, thương hiệu đã gắn bó sâu sắc với nhiều thế hệ
người Việt Nam, đặc biệt tại thị trường phía Bắc, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng
là một trong những thương hiệu tiêu biểu cho thấy sự thành công trong việc định hình
một bản sắc riêng biệt.
Với danh tiếng lâu đời của Công ty, tôi đã quyết định chọn Công ty làm đơn vị
thực tập để phục vụ cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Thị trường là nơi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận và gia tăng giá trị tổng tài sản.
Công tác tiêu thụ thành phẩm chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
Ngoài ra, khâu tiêu thụ luôn được coi là khâu nhậy cảm nhất của quá trình kinh doanh
của bất cứ doanh nghiệp nào. Đây là khâu tạo ra lợi nhuận, nó thể hiện kết quả của
toàn bộ các khâu trước đó và khẳng định sự thành công hay thất bại của quá trình
kinh doanh. Ý thức được điều này, tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, công tác kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm rất được quan tâm, Công ty
luôn đề cao phương châm: “Bán hàng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp”. Sự thông thoáng trong chính sách bán hàng cùng với sự nhanh gọn trong
những thủ tục kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch với
Công ty, khiến cho lượng khách hàng thường xuyên của Công ty ngày càng tăng lên.
Xuất phát từ thực tiễn trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cao su
Sao Vàng, được sự giúp đỡ của phòng kế toán, các phòng ban chức năng trong Công
ty và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Ths. Đặng Thị Thuý Hằng, tôi
đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng” cho chuyên đề thực tập chuyên ngành
của mình.
Bố cục chuyên đề gồm hai phần như sau:
2
Phần 1: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
* Số đăng kí kinh doanh: 0103011568. Ngày cấp: 03/4/2006.
Vốn điều lệ: 108.000.000.000 đồng Việt Nam.
* Các ngành nghề kinh doanh tại Công ty:
- Kinh doanh các sản phẩm cao su.
4
- Kinh doanh xut nhp khu vt t, mỏy múc, thit b, hoỏ cht phc v sn
xut ngnh cụng nghip cao su.
- Ch to, lp t v mua bỏn mỏy múc, thit b phc v ngnh cao su.
- Cho thuờ ca hng, nh xng, vn phũng, kho bói.
- Mua bỏn, sa cha, bo dng ụ tụ, xe mỏy v ph tựng thay th.
- Mua bỏn kớnh mt thi trang, thit b quang hc.
- Mua bỏn hng in, in t, in lnh, in gia dng, dựng cỏ nhõn v
gia ỡnh.
- i lý mua, bỏn, ký gi hng hoỏ.
* Cỏc sn phm ch yu ti Cụng ty
- Sm, lp xe p cỏc loi;
- Sm, lp xe mỏy cỏc loi;
- Sm, lp ụ tụ cỏc loi;
- Ym ụ tụ, ng, ng cao su, bng ti;
- Dõy chuyn sn xut p lp
1.2. Túm tt quỏ trỡnh hỡnh thnh - phỏt trin v nhng thnh tu t c
Cụng ty c phn Cao su Sao Vng - mt thnh viờn ca Tng cụng ty Húa cht
Vit Nam - tin thõn l Xng p vỏ sm lp ụ tụ thnh lp ngy 7/10/1956 ti s 2
ng Thỏi Thõn,Thnh ph H Ni (nguyờn l xng Indoto ca quõn i Phỏp), bt
u hot ng vo thỏng 11/1956, n u nm 1960 thỡ sỏp nhp vo Nh mỏy cao
su Sao Vng v tr thnh Nh mỏy Cao su Sao Vng H Ni sau ny.
Trong k hoch khụi phc v phỏt trin kinh t 3 nm (1958 -1960), ng v
Chớnh ph ó phờ duyt phng ỏn xõy dng khu cụng nghip Thng ỡnh gm 3
nh mỏy : Cao su X phũng - Thuc lỏ Thng Long (gi tt l khu Cao-X-Lỏ) nm
phớa nam H Ni thuc qun Thanh Xuõn ngy nay. Cụng trng c khi cụng
4 Cổ đông ngoài Công ty 2.533.922 25.339.220.000 23,47%
Trong đó:
Cổ đông cá nhân (305 CĐ) 2.280.964 22.809.640.000 21,12%
Cổ đông pháp nhân (17CĐ) 252.958 2.529.580.000 2,34%
Tổng cộng 10.800.000
(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng)
Với bề dày lịch sử của hơn 47 năm, Công ty đã khẳng định được uy tín cũng
như thương hiệu Sao Vàng của mình trên thị trường trong nước và thế giíi. Công ty
Cổ phần Cao su Sao Vàng đã được Đảng và Nhà nước khen tặng nhiều huân chương
cao quý trong suốt hơn 47 năm qua vì những đóng góp xuất sắc vì sự nghiệp bảo vệ
6
tổ quốc và xây dựng đất nước. Các sản phẩm chủ yếu của công ty như : săm lốp xe
đạp, xe máy, săm lốp ô tô mang tính truyền thống đạt chất lượng quốc tế, có tín
nhiệm trên thị trường và được người tiêu dùng yêu chuộng. Ngoài ra, nhờ đầu tư đổi
mới công nghệ, nên ngoài các sản phẩm truyền thống, Công ty đã chế tạo thành công
lốp máy bay TU-134(930x305), IL 18 và MIG-21(800x200); lốp ô tô cho xe vận tải
có trọng tải lớn ( từ 12 tấn trở lên) và nhiều sản phẩm cao su kỹ thuật cao cấp khác.
Để cụ thể hóa những cam kết về chất lượng sản phẩm, Công ty ®Æc biệt chú
trọng khâu giám sát chất lượng từng công đoạn sản xuất. Sản phẩm mang nhãn hiệu
SRC hiện nay được đảm bảo bởi hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế Quacert cấp giấy
chứng nhận.
Bằng những sản phẩm chất lượng cao nổi tiếng, sản phẩm Cao su Sao Vàng đã
đoạt nhiều giải thưởng uy tín:
• Giải Vàng – giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường trao tặng;
• Giải Sáng tạo Khoa học Công nghệ VIFOTEC cho đề tài Nghiên cứu Sản xuất
săm lốp máy bay phục vụ Quốc phòng;
• 5 năm liền đoạt giải TOP-TEN hàng tiêu dùng Việt Nam;
• Vị trí thứ nhất trong TOP-5 Sản phẩm hàng Việt nam chất lượng cao – Ngành
hoá. Như vậy có thể thấy sức mạnh của cổ phần hoá mang lại cho doanh nghiệp như
thế nào, tất cả các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh đều tăng, đặc biệt là
sự gia tăng đột biến của lợi nhuận. Bên cạnh đó, có một số chỉ tiêu khác tuy không
tăng nhưng đó lại là sự thay đổi hợp lý, ví dụ như tài sản dài hạn năm 2007 giảm so
8
với năm 2006, nhằm cân đối lại tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài
sản. Năm 2006 tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản là 54,1%, đến năm 2007, tỷ lệ
này là 47,8%. Duy trì một tỷ lệ tài sản dài hạn thấp hơn tài sản ngắn hạn sẽ có lợi
hơn cho Công ty, vì khi đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn vào quá trình kinh doanh.
Còn chỉ tiêu về tổng số lao động, năm 2006 giảm 115 người, đó là dấu hiệu cho thấy
sự hợp lý hoá trong chính sách lao động, Công ty đã tiến hành giảm biên chế sau cổ
phần hoá để tránh hiện tượng cồng kềnh bộ máy không cần thiết.
Các khoản thuế mà Công ty đóng góp vào ngân sách như sau:
Bảng số 03: Các khoản thuế đóng góp vào ngân sách
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Thuế GTGT 17.437.537.920 18.881.946.670 28.323.554.020
Thuế thu nhập doanh
nghiệp 317.754.371 103.661.109 0
Thuế xuất nhập khẩu 1.860.268.607 897.882.100 715.815.334
Thuế đất và tiền thuê đất 914.601.610 2.257.846.650 5.559.926
Các loại thuế khác 7.000.000 4.900.000 12.000.000
Tổng cộng
20.537.162.50
8
22.146.236.52
9 29.056.929.280
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán - Công ty cổ phần cao su Sao Vàng)
Chú thích: Năm 2007 là năm cổ phần hoá đầu tiên, được miễn 100% thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Cùng với sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh, thì những khoản thuế
thời cơ để đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt khi công ty đang có kế hoạch
niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Khi đó những dòng vốn sẽ chảy về ồ
ạt hơn, tạo nhiều cơ hội trong quá trình kinh doanh.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng tiếp tục duy
trì mô hình tổ chức bao gồm các phòng ban, trụ sở chính, các xí nghiệp và chi nhánh
trực thuộc. Hiện nay, ngoài khối văn phòng đặt tại trụ sở chính, Công ty có 07 xí
nghiệp trực thuộc và 3 chi nhánh. Các chi nhánh có mặt tại rải rác tại cả ba miền Bắc
– Trung – Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một mạng lưới thị trường
và các kênh phân phối sản phẩm rộng khắp.
Sau đây là sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng.
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
P.Tài chính kế toán
P.Tổ chức nhân sự
P.Kỹ thuật cơ năng
P.Kỹ thuật cao su
Xí nghiệp
cao su số 3
Xí nghiệp
cao su số 2
Xí nghiệp
cao su số 1
P.Xây dựng cơ bản
Phòng kho vận
P.Kế hoạch vật tư
P.Môi trường-An
toàn
Văn phòng công ty
10
11
Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các
văn bản pháp luật khác có liên quan. Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Cao su
Sao Vàng, bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết
định cao nhất của Công ty, họp ít nhất mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông quyết
định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Đại hội đồng cổ đông
thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm
tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát của Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thµnh viên, mỗi
nhiệm kỳ tối đa của từng thành viên là 05 năm và có thể được bầu lại với nhiệm kỳ
không hạn chế. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị
và Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt
Đại hội đồng cổ đông giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
báo cáo trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành
viên.
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng gồm có 04 thành
viên, trong đó có 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tæng Giám đốc. Tổng Giám đốc là
người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
Phòng Tiếp thị Bán hàng
Thực hiện công tác tiếp thị bán hàng, quảng cáo sản phẩm của Công ty. Căn cứ
vào thông tin về nhu cầu thị trường thu thập được, Phòng tiếp thị sẽ xây dựng các kế
hoạch Marketing phù hợp để quảng bá thương hiệu và đẩy mạnh việc tiêu thụ sản
phẩm.
Phòng Xuất nhập khẩu
Có chức năng nhập khẩu vật tư hàng hóa cần thiết mà trong nước chưa sản xuất
được hoặc sản xuất được nhưng chất lượng chưa đạt yêu cầu và xuất khẩu các sản
phẩm hoàn chỉnh sang thị trường nước ngoài.
Phòng Quản trị bảo vệ
Là phòng tham mưu giúp Đảng uỷ, Tổng giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra thực hiện các công tác về an ninh chính trị nội bộ, trật tự an toàn xã hội, bảo
vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, phòng chống cháy nổ, tổ chức tự vệ và chính sách hậu
phương quân đội trong Công ty, sơ cấp cứu và tổ chức bữa ăn giữa ca cho cán bộ
công nhân viên.
Phòng M«i trêng an toàn
Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động và môi trường sản xuất trong sản xuất
kinh doanh của công ty, giám sát việc đảm bảo có đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao
động khi tham gia sản xuất, phòng ngừa tai nạn trong quá trình sản xuất, duy trì và cải
thiện môi trường làm việc trong toàn Công ty.
Phòng Kế hoạch vật tư
Có trách nhiệm tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc trong việc xây dựng kế
hoạch sản xuất – kinh doanh hàng tháng, quý, năm và kế hoạch dài hạn; đồng thời tổ
chức mua sắm, tiếp nhận vật tư trong lãnh thổ Việt Nam.
Phòng Kho vận
Có nhiệm vụ lưu giữ và chuyển hàng hóa qua lại giữa các xí nghiệp theo yêu
cầu, vận chuyển hàng hóa phục vụ tới các khâu bán hàng trong nước; quản lý kho
không để bị hư hỏng hàng hóa và thất thoát.
14
Văn phòng Công ty
Công ty Cao su cổ phần Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô
lớn, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm đóng góp cho Nhà
nước hàng chục tỷ đồng tiền thuế. Với lịch sử phát triển gần 50 năm qua, Công ty
xứng đáng là lá cờ đầu trong ngành công nghiệp cao su Việt Nam nói chung và trong
ngành công nghiệp hóa chất nói riêng.
Sự lớn mạnh và phát triển không ngừng về mọi mặt của Công ty thể hiện
trước hết ở quy mô kinh doanh, từ một nhà máy nhỏ từ khi mới thành lập, Công ty đã
trở thành doanh nghiệp lớn với hàng ngàn công nhân viên, có thị trường rộng khắp cả
nước, chiếm được lòng tin của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Không chỉ dừng lại ở đó, với sự chỉ đạo đúng đắn của Nhà nước, cùng với sự
năng động của đội ngũ lãnh đạo, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng đang từng bước
cải tiến hoạt động quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh để nhanh chóng
nắm bắt được những vận hội mới trong nền kinh tế mở đầy biến động. Điều này được
mở đầu bằng việc Công ty đã tiến hành cổ phần hóa năm 2006, để huy động và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực về vốn, để nhanh chóng bắt kịp thị trường cao su thế
giới với những sản phẩm tốt về chất lượng và phong phú về chủng loại.
3.2. Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm
Khi nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động, toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất có
được là do Trung Quốc tài trợ với công nghệ còn lạc hậu. Cho đến nay qua nhiều
năm đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty có nhiều thay đổi
theo hướng ngày càng hiện đại, ví dụ:
- Thay đổi công nghệ săm nối đầu bằng săm liền không nối;
- Nghiên cứu sử dụng cao su tổng hợp vào sản xuất lốp ô tô;
- Cải tạo mở rộng dây chuyền sản xuất săm ô tô, thay đổi hoàn toàn công nghệ sản
xuất sản phẩm này bằng lưu hóa cốt nước bằng màng trên máy lưu hóa định hình tự
động (nhập ngoại).
Hiện nay, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là doanh nghiệp Việt Nam duy
nhất sản xuất được lốp máy bay.
16
Nhìn chung, quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất liên
Máy dán ống vải (sản
phẩm lốp ô tô)
Lưu hoá
sản phẩm
Kiểm tra sản phẩm,
bao gói nhập kho
17
Quy trình công nghệ của công ty có thể được tóm tắt như sau:
- Khâu chuẩn bị nguyên liệu: Cao su được cắt thành miếng 20 kg và đưa vào
sơ luyện cùng các chất làm mềm như: stearic, farafin cùng các chất độn như: thanh
đen, ZnO,…. Hóa chất qua sàng sấy và cân định lượng căn cứ vào đơn pha chế xác
định thành phẩm và định lượng phù hợp.
- Khâu luyện: Gồm hai quá trình sơ luyện và hỗn luyện. Cao su sơ luyện và
hóa chất đã được cân định lượng đưa vào máy luyện (có thể là máy luyện kín hoặc
hở) để thực hiện quá trình hỗn luyện. Đây là quá trình trộn lẫn và hòa tan các hoá
chất vào cao su để đảm bảo tính cơ lý của sản phẩm. Cao su hỗn luyện được đưa vào
nhiệt luyện sau đó được cán đều để tăng độ đồng nhất và độ dẻo của hỗn hợp cao su
theo yêu cầu kỹ thuật của cả giai đoạn tiếp theo.
- Ép bóc tanh và thành hình tanh: Dây thép làm tanh được ép bọc cao su và
cuốn thành vòng theo quy định để đảm bảo độ kết dính phục vụ cho giai đoạn công
nghệ sau.
- Cán tráng thành hình ống vải: Vải được cán cao su lên hai mặt sau đó đưa
lên máy cắt theo các cỡ quy định.
- Hình thành sản phẩm: Là bước lắp ráp hoàn chỉnh các kết cấu của sản phẩm.
- Lưu hóa: Đây là giai đoạn có tác dụng chuyển trạng thái cao su từ mạch
thẳng sang mạch không giãn tạo ra tính chất cơ lý đảm bảo yêu cầu chất lượng sản
phẩm như chịu mài mòn, va đập, đàn hồi…nhờ tác dụng của lưu huỳnh và chất phụ
gia với mạch cao su ở nhiệt độ và áp suất thích hợp.
Trên đây là quy trình chung cho tất cả cấc loại sản phẩm, khi đưa vào sản xuất
sản phẩm cụ thể có thể thêm hay bớt một vài giai đoạn phụ.
hạch toán ban đầu, thu thập xử lý, kiểm tra chứng từ sau đó gửi lên phòng kế toán
Công ty. Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
Công ty và các đơn vị không có bộ máy kế toán riêng, tổng hợp báo cáo kế toán của
các đơn vị trực thuộc để lập báo cáo chung cho toàn Công ty.
Như vậy, có thể hình dung khối lượng công việc kế toán tại Phòng kế toán
Công ty là tương đối lớn, đòi hỏi một số lượng tương đối nhân viên với trình độ và
19
kinh nghiệm chắc chắn. Tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng, Phòng kế toán hiện tại
hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu trên.
Hiện nay Phòng kế toán của Công ty có 14 người, phụ trách các phần hành kế
toán cụ thể được phân công theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 03 : Bộ máy tổ chức phòng kế toán Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng
- Trưởng phòng tài chính - kế toán kiêm kế toán trưởng: Là người phụ trách
chung, chỉ đạo chung các công việc của phòng kế toán đảm bảo cho bộ máy kế toán
hoạt động hiệu quả, hàng quý có trách nhiệm lập các báo cáo kế toán, là người chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính.
- Phó phòng thứ nhất kiêm kế toán tổng hợp: Giúp trưởng phòng chỉ đạo các
công việc kế toán, có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu kế toán của toàn Công ty từ số
liệu của các phần hành riêng biệt.
- Phó phòng thứ hai kiêm kế toán tiêu thụ và quyết toán thuế: Theo dõi tình
hình tiêu thụ của toàn Công ty và lập báo cáo và tờ khai thuế GTGT đầu ra đầu vào.
Trưởng
phòng - KTT
Phó phòng 2Phó phòng 1
KT
tiền
gửi
tiền
vay
ngân
hợp
CP &
tính
giá
thành
(1)
KT
bán
hàng
(2)
Thủ
quỹ
(1)
20
- Kế toán tiền mặt: Một người - Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt trong kỳ,
các khoản thanh toán với người mua người bán phát sinh bằng tiền mặt..
- Kế toán tiền gửi - tiền vay ngân hàng: Một người - Theo dõi các khoản giao
dịch qua ngân hàng mà Công ty có liên quan, hạch toán ghi sổ các giao dịch, các
nghiệp vụ thu chi thông qua ngân hàng, hạch toán các khoản vay, trả nợ, gửi tiền, nộp
tiền tại ngân hàng. Hạch toán các khoản chi phí về lãi tiền vay và thu nhập từ lãi các
khoản tiền gửi tại các ngân hàng, định kỳ đối chiếu số liệu trên sổ sách và số tiền
trong tài khoản tại các ngân hàng.
- Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ: Ba người - có nhiệm vụ:
+ Theo dõi tình hình nhập nguyên vất liệu, công cụ dụng cụ và thanh toán với
người bán.
+ Theo dõi các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; tính giá xuất
vật tư; lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng trong kỳ.
+ So sánh số tồn vật liệu trên sổ chi tiết với số thực tế trong kho, đối chiếu với
thủ kho.
- Kế toán TSCĐ và huy động vốn: Một người - Theo dõi và phản ánh mọi
Hiện nay, hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng về cơ bản là theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về các
chứng từ kế toán được phép sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên do yêu cầu quản lý, do đặc điểm của bộ máy tổ chức sản xuất và quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã linh hoạt trong việc tổ chức vận dụng
chứng từ đối với những chứng từ mang tính hướng dẫn nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ
những quy định của Bộ Tài chính, như có đủ các yếu tố bắt buộc theo quy định, và
được sự đồng ý, cho phép của cơ quan quản lý tài chính.
Về công tác bảo quản chứng từ, hệ thống chứng từ của Công ty được phân
loại rõ ràng và được bảo quản đồng thời tại các phòng ban dưới dạng giấy tờ và được
bảo quản trong hệ thống máy tính của Công ty dưới dạng dữ liệu. Đối với các chứng
từ liên quan đến việc thành lập Công ty thì được bảo quản vĩnh viễn, đối với các
22
chứng từ quản trị được lưu giữ năm năm, các chứng từ còn lại được lưu giữ mười
năm.
Hệ thống chứng từ tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng nhìn chung là đầy đủ
và đáp ứng các nguyên tắc chung về tổ chức chứng từ. Tuy nhiên Công ty vẫn đang
từng bước cải tiến dần công tác tổ chức vận dụng chứng từ để đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh ngày càng mở rộng hiện nay.
4.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Kế toán tại Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định tại quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tuy nhiên để công tác kế toán được thực hiện nhanh gọn, chính xác, Công ty
tiến hành chi tiết các tài khoản cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và đặc
điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể tất cả các tài khoản đều được chi
tiết thành các tài khoản cấp 2 theo từng xí nghiệp, sau đó các tài khoản này lại được
chi tiết thành các tài khoản cấp 3 theo các nội dung cụ thể tương ứng với từng tài
khoản.
Ví dụ: Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết như sau:
TK 6211 – Chi phí nguyên vật liệu tại xí nghiệp chính số 1;
chi phí, tính giá thành, tiêu thụ sản phẩm, trong khi đó ưu điểm của hình thức “Nhật
ký - Chứng từ” khắc phục được việc ghi chép trùng lặp và thuận tiện cho công tác tập
hợp chi phí và tính giá thành. Do đó đây là hình thức thích hợp nhất. Tuy nhiên hình
thức này có kết cấu và trình tự ghi sổ phức tạp nên đòi hỏi nhân viên kế toán phải có
trình độ cao.
Phòng kế toán của Công ty được trang bị hệ thống máy tính khá đồng bộ và
thực hiện kế toán trên phần mềm viết trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro kết hợp sử
dụng phần mềm Excel để lập các bảng biểu, các bảng tính kế toán. Giữa các phần
hành kế toán thường không tiến hành luân chuyển số liệu trực tiếp qua mạng nội bộ
mà thông tin được xử lý trực tiếp theo các bộ phận trên giấy rồi mới cập nhật vào
máy chủ.
Trình tự ghi sổ kế toán được tiến hành theo sơ đồ sau:
24
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán chung tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng
Chú thích:
:Ghi trong kỳ.
: Ghi cuối kỳ.
: Quan hệ đối chiếu.
Trong kỳ, dựa vào các chứng từ gốc và các bảng phân bổ, kế toán ghi vào
bảng kê, các sổ kế toán chi tiết và các nhật ký chứng từ thích hợp. Cuối kỳ, kế toán
hoàn thiện nốt nhật ký chứng từ dựa vào các bảng kê và sổ kế toán chi tiết; từ sổ kế
toán chi tiết lập các bảng tổng hợp; từ nhật ký chứng từ vào sổ cái các tài khoản. Cuối
cùng dựa vào bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp để lập các
báo cáo tài chính theo quy định.
4.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty được lập vào cuối mỗi quý và theo quy
định hiện hành tại quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 của Bộ trưởng Bộ
tài chính. Kế toán trưởng căn cứ vào báo cáo của các đơn vị trực thuộc và các số tổng
hợp của Công ty để lên các báo cáo kế toán. Hệ thống báo cáo kế toán gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu B01- DN.
quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào. Đây là khâu tạo ra lợi nhuận, nó
thể hiện kết quả của toàn bộ các khâu trước đó và khẳng định sự thành công hay thất
bại của quá trình kinh doanh. Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần cao su Sao
Vàng luôn đòi hỏi bộ máy kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ phải được
thực hiện nghiêm chỉnh, nhanh gọn và chính xác để đưa những thông tin kịp thời,
giúp ban lãnh đạo có những quyết định đúng đắn đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành
phẩm.
1.1. Đặc điểm của công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ và những ảnh
hưởng đến công tác kế toán:
Hiện nay Công ty có các hình thức tiêu thụ như sau:
- Phân loại theo quan hệ giữa Công ty với người tiêu dùng: Tiêu thụ trực tiếp
và tiêu thụ gián tiếp.
- Phân loại theo hình thức thanh toán với khách hàng: Bán hàng trả tiền ngay
và bán hàng trả chậm.