Kế toán phân tích và phân tích kinh doanh - Pdf 14



LờI Mở ĐầU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
nền kinh tế Việt nam không ngừng phát triển và đã đợc nhiều thành tựu nhất định.
Các Doanh nghiệp có quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
kinh doanh .Các doanh nghiệp có vai trò mới ,vị trí mới và cơ chế hoạt động mới
trong nền kinh tế thị trờng.Để thoả mãn yêu cầu mới của cơ chế quản lý,hệ thống kế
toán ở việt nam đã có những cải cách và chuyển đổi quan trọng vì vậy phân tích tình
hình tài chính là công cụ chủ yếu để điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế
trong doanh nghiệp nhằm đạt đợc kế hoạch mà doanh nghiệp đã đề,giúp cán bộ quản
lý giải quyết đúng đắn kết quả thực hiện nhiệm vụ,thấy đợc nguyên nhân chủ quan
và khách quan làm ảnh hởng đến quá trình hoạt động kinh doanh
Hơn nữa, trong bối cảch của nền kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngày càng có hiệu
quả, tồn tại bền vững trong nền kinh tế thị trờng thì mỗi doanh nghiệp phải xây dựng
phơng hớng,chiến lợc kinh doanh và mục tiêu trong tơng lai.Đứng trớc hàng loạt
chiến lợc đặt ra đồng thời doanh nghiệp phải đối diện với những rủi ro.
Bên cạnh đó một doanh nghiệp ko thể thiếu thông tin kế toán, một phần quan trọng
và cần thiết đối với các nhà quản lý. Bất kỳ nhà quản lý nào trong bất kỳ doanh
nghiệp nào từ một tổ hợp công nghiệp đến một cửa hàng thực phẩm đều phải dựa vào
thông tin của kế toán để quản lý,điều hành,kiểm soát và ra quyết định kinh tế.
Công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng và thiết thực. Một trong những biện pháp lâu
dài để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1
PHầN I
NHữNG VấN Đề CHUNG Về Kế TOáN Và PHÂN TíCH KINH DOANH
I.Những Vấn Đề Chung Về Kế Toán
A.Khái niẹm về kế toán
Kế toán là phơng pháp cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý có hiệu quả và
để đánh giá mọi hoạt động của mọi tổ chức
Theo liên đoàn kế toán quốc tế, kế toán là nghệ thuật ghi chếp phân loại tổng

2.Hoạt động liên tục
Nguyên tắc này giả thiết rằng các đơn vị sẽ tiếp tục hoạt động vô thời hạn
hoặc ít nhất sẽ ko bị giải thể trong tơng lai gần
3.Thớc đo tiền tệ
Là đơn vị đồng nhất trong việc tính toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh,kế toán chỉ phản ảnh những gì có thể biểu hiện đợc bằng tiền.Tiền đợc sử dụng
nh một đơn vị đo lờng cơ bản trong báo cáo tài chính
4.Kỳ kế toán
Là những khoảng thời gian nhát định mà trong đó các báo cáo tài chính đợc
lập.Để thuận lợi cho việc so sánh ,thời gian của các kỳ kế toán thờng dài nh nhau
5.Nguyên tắc giá phí
Nguyên tắc này đòi hỏi việc đo lờng, tính toán về tài sản, công nơ,vốn, doanh thu,
chi phí phải dựa trên cơ sở giá phí thực tế mà ko quan tâm đến giá thị trờng
6.Nguyên tắc doanh thu thực hiện
3
Doanh thu là số tiền thu đợc hoặc đợc ghi nhận khi quyền sở hữu hang hoá đợc
chuyển giao và các dịch vụ đợc cung cấp
7.Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nay đòi hỏi giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu,bất
kể giá phí phát sinh ở kỳ nào,nó phải phù hợp với lỳ mà trong đó doanh thu đợc ghi
nhận
8.Nguyên tắc khách quan
Tài liệu cho kế toán cung cấp phải mang tính khách quan ,có thể kiểm tra đợc
9.Nguyên tắc nhất quán
Các khái niệm, các nguyên tắc,các chuẩn mực,các phơng pháp.mà kế toán sử
dụng phải bảo đảm nhất quán không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác
10.Nguyên tắc công khai
Nguyên tăc này đòi hỏi báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải rõ ràng.dễ
hiểu và phải bao gồm nay đủ các thông tin liên quan đến các hoạt động của doanh
nghiệp.báo cáo nay phải đợc công khai cho tất cả các ngời sử dụng

1: Kh¸i niƯm vỊ ph©n tÝch kinh doanh
Ph©n tÝch ho¹t ®éng s¶n xt kinh doanh lµ viƯc ph©n chia c¸c hiƯn tỵng, qu¸
tr×nh c¸c kÕt qu¶ kinh doanh thµnh nhiỊu bé phËn cÊu thµnh trªn c¬ së ®ã cã thĨ liªn hƯ ®èi
chiÕu tỉng hỵp nh»m rót ra kÕt ln vµ t×nh h×nh ho¹t ®éng sư dơng.
Nh vËy ph©n tÝch ho¹t ®éng kinh tªd cđa doanh nghiƯp lµ viƯc chia nhá c¸c hiƯn t-
ỵng, c¸c kÕt qu¶ kinh tÕ cđa doanh nghiƯp thµnh nhiỊu bé phËn trªn c¬ së ®ã nghiªn cøu m
c¸ch s©u s¾c, toµn diƯn, cã c¨n cø khoa häc c¸c m ho¹t ®éng s¶n xt kinh doanh cđa doanh
5
nghiệp trongv một thời hì nhất định nhằm đánh giá đúng đắn chất lơng quản lý của doanh
nghiệp, xác dịnh xu hớng phát triển, phát hiện khả năng tiềm tàng để phát triển sản xuất
trên cơ sở đó kiện toàn và cải tiến cônh tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp
2:Chức năng của phân tích hoạt động
Trong hệ thống các môn khoa học quản lý, phân tích thực hiện chức năng cơ bản là dự
đoán và điều chỉnh các họat động kinh tế.
Thông qua phân tích c kết quả kì trớc maf xácđịnh nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng, phát
hiện quy luật phát triển.
Thông qua phân tích nhu cầu của th trờng để đa ra các dự đoán khoa hcj, từ các biện pháp
đó đ ra các biẹn pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
3 : Đối tợng phân tích hoạt động kinh doanh
Các kết quả hoạt động kinh doanh
Các nhân tố ảnh hởng đến kết qủa hoạt động kinh doanh

4:Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành cônh c quan trọng của quá trình sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là cở sở ra quyết định đúng đắn, phân tích hoạt động kinh
doanh có những nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra và đánh gía kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế đã xây dựng
- Xác định các nhân tố đã ảnh hởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây ra các mức
độ ảnh hởng đó.

2Tiền gửi ngân hàng 5,064,824,885 845,295,843
3Tiền đang chuyển 2,083,072,761 13,638,504,921
4Phải thu khách hàng 457,128,355 853,950,915
5Các khoản phải thu khác 409,531,735 284,199,235
6Nguyên vật liệu tồn kho 147,233,366 376,287,779
7Chi ph sản xuất kinh doanh dở dang 8,539,219 22,023,219
8Hàng hoá t kho 7,952,230,359 8,421,020,050
9Tạm ứng 126,131,143 309,352,787
10Chi phí chờ kết chuyển 240,373,202 195,116,059
11Tài sản cố định h hình 2,430,679,326 2,286,930,384
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế(*)
12Góp vốn liên doanh d hạn 676,486,782 676,486,782
13Chí phí xây dựng cơ b dở dang 22,855,362 22,855,362
Cộng tài sản 19,962,635,093 28,547,876,513
14Vay ngắn hạn 936,300,000 950,300,000
15Phải trả ngời bán 10,754,548,706 18,842,894,079
16Các khoản thuế phải nộp nhà nớc 112,674,831 91,501,123
17Ph trả công nhân viên 392,048,178 542,623,135
18Phải trả phải nộp khác 201,483,277 243,199,557
19Chi phải trả 77,524,570 114,739,290
20Nhân k quỹ, ký cợc dài hạn 70,000,000 70,000,000
21Nguồn v kinh doanh 6,135,714,194 6,135,714,194
22Chênh lệch đánh giá lại tài sản 35,443,662 72,541,162
23Quỹ đầu t phát triển 490,278,690 490,278,690
24Quỹ dự phòng tài chính 72,873,784 72,873,784
25Lãi cha phân phối 599,745,201 850,119,499
26Quỹ khen thởng phúc lợi 84,000,000 71,092,000
Cộng nguồn vốn 19,962,635,093 28,547,876,513
II: Các nghiệp vụ tài chính phát sinh tháng 10 năm 2006

17/ Kết chuyển chi phí sản xuất sang tài khoản tính giá thành .
18/ Sản xuất hoàn thành nhập kho thành phẩm 400.688.766đ, còn 500.000.000đ xuất
bán thẳng cho ngời mua, ngời mua thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng , giá bán cha GTGT:
620.000.000, thuế GTGT:31.000.000đ
19/ Khách hàng trả nợ doanh nghiệp đã thu vào quỹ tiền mặt: 50.000.000đ
20/ Ngời mua trả lại 10% hàng tiêu thụ ở nghiệp vụ 15 .Doanh nghiệp dã nhập kho
hàng hoá và trừ vào nợ phải thu của ngời mua .
21/Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế ngân sách : 80.000.000đ
22/ Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ
Bài làm
9
1: §Þnh kho¶n : §VT: §ång
1, Nî TK111: 542.623.135
Cã TK 112: 542.623.135
2, Nî TK334: 542.623.135
Cã TK111: 542.623.135
3, Nî TK112: 500.000.000
Cã TK131: 500.000.000
4, Nî TK331A: 300.000.000
Cã TK112: 300.000.000
5, Nî TK331: 638.504.921
Cã TK113: 638.504.921
NîTK133: 638.504.921
CãTK331 638.504.921
6, Nî TK152: 100.000.000
Nî TK1331: 5.000.00
Cã TK331: 105.000.000
7, Nî TK155: 22.023.219
Cã TK 154: 22.023.219
8, Nî TK 632: 22.023.219


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status