31 thực trạng công tác hạch toán Kế toán tại Công ty sản Xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ việt hà. - Pdf 21

Báo cáo chuyên đề
Danh mục các từ viết tắt trong báo cáo
BCTC : Báo cáo tài chính
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CP : Chi phí
CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
CP SXKD DD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
GVHB : Giá vốn hàng bán
HSCB : Hệ số cấp bậc
KD : Kinh doanh
LCB : Lơng cơ bản
Lơng cb ngày : Lơng cơ bản ngày
Lơng cv : Lơng công việc
NVL : Nguyên vật liệu
PX : Phân xởng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK : Tài khoản
XNK : Xuất nhập khẩu
Báo cáo chuyên đề
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế, mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vơn lên tự khẳng định mình. Tuy nhiên
nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp không ít khó khăn thách thức phải giải quyết . Tài
chính kế toán là một công cụ hết sức quan trọng trong quá trình quản lý sản xuất kinh
doanh,một mặt nó đóng vai trò quản lý, giám sát và theo dõi mọi biến động trong quá
trình vận động của đồng vốn mà ngời sở hữu đầu t vào sản xuất kinh doanh, mặt khác nó
có thể đa ra các số liệu chính xác, kịp thời phục vụ đắc lực cho công tác lãnh đạo trong

Nhà máy thực phẩm Hà Nội theo quyết định 1652 QĐUB của UBND Thành phố Hà Nội.
Lúc này Nhà máy có khoảng 500 công nhân, sản xuất vẫn mang tính thủ công.
Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 ra đời, quyền tự chủ trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc phát huy. Với chính sách này nhà máy đợc quyền huy động
mọi nguồn vốn và quỹ, tự chủ trong việc xác định phơng án sản xuất kinh doanh.Vì vậy,
thời kì này Nhà máy đã mạnh dạn đầu t sản xuất sản phẩm để xuất khẩu sang Liên Xô cũ
và một số nớc Đông Âu. Cho đến năm 1989 - 1990 khi biến động chính trị ở Liên Xô và
một số nớc Đông Âu xảy ra, kéo theo sự suy sụp về kinh tế ở các nớc đó, Nhà máy nớc
chấm mất đi nguồn tiêu thụ, tình hình sản xuất trở nên khó khăn.
Cuối năm 1990, Nhà máy hầu nh không sản xuất và chờ giải thể. Đứng trớc tình hình
đó, ban lãnh đạo Nhà máy đã đề ra mục tiêu chính là: Đổi mới công nghệ, đầu t chiều
Báo cáo chuyên đề
sâu, tìm phơng hớng sản xuất sản phẩm có giá trị cao, liên doanh liên kết trong và ngoài
nớc. Đợc các cấp các ngành thành phố giúp đỡ, Nhà máy quyết định đi vào sản xuất mặt
hàng bia. Đây là hớng đi dựa trên các nghiên cứu về thị trờng, nguồn vốn và phơng hớng
lựa chọn kỹ thuật và công nghệ. Nhà máy đã mạnh dạn vay vốn đầu t, mua thiết bị sản
xuất bia hiện đại của Đan Mạch để sản xuất bia lon, với tên gọi là bia Halida. Bên cạnh
đó Nhà máy còn sản xuất bia hơi. Tháng 6/ 1992 theo quyết định 1224/QĐUB nhà máy
đợc đổi tên là Nhà máy bia Việt Hà.
Ngày 1/4/1993 Nhà máy quyết định dùng dây truyền sản xuất bia lon Halida và quyền
sử dụng đất của mình để liên doanh với hãng bia Carlsberg của Đan Mạch, với mục đích
là có đợc sự ổn định hơn cho nhãn hiệu bia Halida và nguồn lợi nhuận từ hoạt động liên
doanh. Đến tháng 10 năm 1993, liên doanh chính thức đi vào hoạt động với tên gọi Nhà
máy bia Đông Nam á trong đó phần vốn góp của Nhà máy bia Việt Hà là 72,67 tỷ
đồng, chiếm 40% tổng số vốn liên doanh. Hoạt động cũng nh việc hạch toán của Nhà
máy bia Đông Nam á hoàn toàn độc lập với nhà máy bia Việt Hà.
Sau khi đã liên doanh với hãng bia Carlsberg, Nhà máy bia không còn sản xuất bia
lon hay bia chai nữa mà chỉ sản xuất sản phẩm bia hơi chất lợng cao và nớc khoáng tên
gọi là Opal. Hoạt động của Nhà Máy bia Việt Hà ngày càng phát triển vững mạnh. Đợc
sự đồng ý của Sở Công nghiệp Hà Nội và theo quyết định của Uỷ Ban nhân dân Thành

gian không xa nữa.
Với mục đích để nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất, hiện nay
Công ty Việt Hà có các đơn vị thành viên sau:
- Nhà máy bia Việt Hà (tại Công ty Việt Hà: 245 Minh Khai, Hà Nội )
- Nhà máy nớc tinh khiết Opal (300 Trờng Chinh, Nam Định)
- Nhà máy dấm Vivi (đang xây dựng)
- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp và dịch vụ mỹ phẩm (trụ sở chính tại
Công ty Việt Hà)
Sau khi thực hiện liên doanh với hãng bia Carlsberg. Toàn bộ dây chuyền sản xuất bia
lon và bia chai của Công ty Việt Hà chuyển giao cho Công ty bia Đông Nam á. Hiện
Báo cáo chuyên đề
nay, Công ty chỉ tập trung sản xuất sản phẩm chính là bia hơi, còn sản phẩm nớc khoáng
Opal hiện đang trong giai đoạn thâm nhập thị trờng.
Cho đến nay bia hơi Việt Hà đã có một chỗ đứng vững chắc trong thị trờng bia hơi
của Hà Nội và các tỉnh lân cận. Sau quá trình nghiên cứu các đặc điểm nh nhu cầu và
tầng lớp khách hàng, mức thu nhập của những ngời tiêu dùng, đặc điểm về thời tiết v.v..
Công ty xác định sản phẩm bia hơi sẽ là sản phẩm chiến lợc của mình. Bia hơi có một số
đặc điểm khác so với một số sản phẩm thông thờng khác ở chỗ khả năng tiêu thụ của nó
phụ thuộc vào thời tiết, khoảng thời gian sản phẩm đợc tiêu thụ nhiều là từ tháng 3 đến
tháng 11. Trong những tháng cao điểm của mùa hè Công ty phải sản xuất với công suất
tối đa. Tổng công suất của nhà máy là 18 triệu lít bia hơi một năm. Thị phần của bia hơi
Việt Hà hiện nay tại Hà Nội chiếm khoảng 35%, chỉ đứng sau bia hơi Hà Nội (chiếm thị
phần xấp xỉ 40%).
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Việt Hà
Kể từ khi đổi tên thành " Công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà ",
chức năng và nhiệm vụ của Công ty cũng có nhiều thay đổi, cụ thể:
2.1. Chức năng
Sản xuất kinh doanh các loại bia: bia lon, bia hơi, bia chai và các loại nớc
giải khát có ga, nớc khoáng.
Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh để thiết kế chế tạo thiết bị và chuyển

1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lí của công ty đợc đợc thực hiện theo mô hình kết hợp (trực tuyến
chức năng). Với mô hình này, những quyết định quản lí do các phòng chức năng nghiên
cứu, đề xuất với thủ trởng. Khi đợc thủ trởng thông qua biến thành mện lệnh
Báo cáo chuyên đề
đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định lệnh đợc truyền đạt từ trên
xuống dới theo tuyến đã quy định.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Việt Hà:
- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong Công ty, có trách nhiệm quản lí, điều
hành mọi hoạt động của Công ty trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trơng, chính sách,
chế độ Nhà nớc, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc kĩ thuật có nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo và giám sát thực hiện công
tác nghiệp vụ của các phòng ban phân xởng bao gồm: phòng kĩ thuật - KCS, phòng kế
hoạch - kho - vận tải, Nhà máy bia Việt Hà (đóng tại Công ty, 254 Minh Khai), những
công việc liên quan đến công tác sản xuất, kĩ thuật và chất lợng sản phẩm, an toàn lao
động, vệ sinh thực phẩm.
- Phó giám đốc hành chính - tổ chức có nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ của các phòng ban bao gồm phòng hành chính quản trị, phòng tổ chức nhân sự, phòng
bảo vệ, những công tác liên quan đến công tác hành chính, tổ chức nhân sự, bảo vệ,
phong trào thi đua
- Phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo và giám sát thực hiện công
tác nghiệp vụ của các phòng ban bao gồm phòng tài chính, phòng kế hoạch - kho - vận
tải, phòng bán hàng marketing, ban điều hành vận tải, cửa hàng dịch vụ giới thiệu sản
phẩm, những công việc liên quan đến công tác tài chính và kinh doanh.
Giám đốc
PGĐ tổ chức
hành chính
PGĐ Kĩ thuật
PGĐ tài chính,
kinh doanh

Phòng
tổ
chức
Phòng
bảo
vệ
Phòng
KT,
KCS
P. kế
hoạch
kho VT
Phòng
Thị trư
ờng
Phòng
TC-
KT
Báo cáo chuyên đề
Các phòng ban chức năng chịu sự điều hành trực tiếp của các Phó giám đốc. Ngoài
việc thực hiện các chức năng của mình các phòng ban còn có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành tốt công việc đợc giao.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
- Phòng KT - KCS có nhiệm vụ kiểm tra nguyên nhiên vật liệu trớc khi mua về nhập
kho, trớc khi đa vào sản xuất; kiểm tra tình hình hoạt động của hệ thống máy móc thiết
bị sản xuất; kiểm tra việc chấp hành quy trình kĩ thuật phơng pháp thao tác của công
nhân, kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi tiêu thụ.
- Phòng tổ chức có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất
kinh doanh, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty, theo dõi lao động
tiền lơng, xem xét nâng bậc lơng cho CBCNV theo chế độ quy định, theo dõi thi đua, chế

, CaSO
4
, Hexametyles), men bia, bột trợ
lọc, giấy lọc, hoá chất tẩy rửa (P
3
reencone, P
3
oxonia, NaOH). Trong đó Malt (lúa mạch
qua sơ chế cha rang) đợc nhập khẩu chủ yếu của Đan Mạch, Anh. Hoa Hublon tạo hơng
vị bia cũng đợc nhập khẩu từ Đan Mạch hoặc Đức. Các nguyên liệu khác nh gạo, chất trợ
lọc đ ợc mua trong nớc.
Vật liệu phụ bao gồm: hoá chất phòng thí nghiệm, cát lọc nớc, than hoạt tính, hoá chất
xử lí nớc (zaven, hạt cation ), ga NH
3,
các loại dầu, mỡ bôi trơn, dầu lạnh phục vụ cho
qúa trình sản xuất. Ngoài ra để hoàn thành quy trình sản xuất bia còn sử dụng
- Nhiên liệu: xăng, dầu ôtô, ga bếp.
- Các phụ tùng thay thế vật t sửa chữa.

- Các trang bị, phơng tiện: máy móc, thiết bị sản xuất, trang bị bảo hộ lao động .
- Bao bì: bom bia và dụng cụ chứa đựng bia; các loại bao bì khác
Gạo tẻ Malt
Xay nghiền Xay nghiền,ngâm
Báo cáo chuyên đề
Sơ đồ số : Quy trình sản xuất bia tại Công ty Việt Hà

Nguồn vốn hoạt động của Công ty là do Nhà nớc cấp, các hoạt động sáp nhập, giải
thể, liên doanh là thực hiện theo quyết định của Nhà n ớc. Là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc, đợc Nhà nớc bảo đảm nhng không vì vậy mà Công ty Việt Hà hoạt động trì trệ, kém
hiệu quả. Cụ thể: do công việc kinh doanh có hiệu quả, cho nên trong khoảng 3, 4 năm

phận có nhiệm vụ thực hiện đúng các quyết định đó.
Biểu đồ số1:Biểu đồ thị trờng bia hơi Hà Nội
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty không ngừng lớn mạnh, lực lợng kĩ s và công
nhân đã đợc rèn luyện, trởng thành, hoàn toàn có khả năng làm chủ khoa học
nghệ để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lợng, có sức cạnh tranh cao trên thị trờng. Mặt
hàng sản xuất chủ đạo của Công ty hiện nay vẫn là bia hơi. Mặc dù cha có con số thống
kê chính xác nhng có thể xác định một cách tơng đối thì bia hơi Việt Hà chiếm khoảng
35% thị trờng bia hơi ở Hà Nội. Do mặt hàng kinh doanh là bia hơi nên thị trờng của
Công ty chủ yếu là nội thành Hà Nội và một số vùng lân cận.
Thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì cơ sở hạ tầng đóng một vai trò rất quan
trọng trong sự thành công của họ. Đầu t, duy trì và có kế hoạch nâng cấp hàng năm về cơ
sở hạ tầng luôn đợc Ban Giám đốc Công ty Việt Hà đặt lên hàng đầu: cơ sở sản xuất của
Công ty đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm với một dây chuyền thiết
40%
35%
15%
10%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
Bia Hà nội
Bia Việt Hà
Bia Việt Pháp
Bia của các doanh

- Kế toán vốn bằng tiền .
Báo cáo chuyên đề
- Kế toán các khoản thanh toán
- Kế toán xác định kết quả
- Lập báo cáo kế toán cuối kỳ
Sơ đồ 12: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Việt Hà
- Kế toán trởng trực tiếp phụ trách toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ tài chính, kế
toán trong Công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch cân đối thu chi hàng tháng, quý, năm
phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ tài chính. Đồng thời kế toán trởng còn
có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin tài chính để tham mu cho giám đốc các vấn đề liên
quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán giúp thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Phó phòng kế toán phụ trách phần hành TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm, phần hành kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính đảm nhận những trách
nhiệm sau: Theo dõi, phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ trong toàn công ty, tính toàn
phân bổ số khấu hao hàng quý. Tập hợp toàn bộ các thông tin về tình hình chi phí sản
xuất của toàn Công ty. Từ đó tính giá thành sản phẩm bia hơi và nớc khoáng theo quý.
Lập các Báo cáo tài chính định kì cũng nh đột xuất gửi các cơ quan chức năng theo đúng
Phòng Kế
toán trư
ởng
Thu ngân
Phần hành kế toán
Tài chính
(Do kế
toán trư
ởng đảm
nhiệm)
- Sử dụng
vốn

- Lập BCTC
1 KT
viên
- TGNH
- D thu
- Thành
phẩm
- Thuế
Báo cáo chuyên đề
quy định. Đáp ứng kịp thời các Báo cáo về tài chính khi trởng phòng, ban giám đốc yêu
cầu.
- Kế toán tiền mặt, công nợ, nguyên vật liệu, lơng và phân bổ lơng có những chức
năng nhiệm vụ sau: Theo dõi thờng xuyên mọi hoạt động thu chi của quỹ tiền mặt. Kiểm
tra, theo dõi và thanh toán những chứng từ liên quan đến hoạt động mua bán có phát sinh
các khoản phải thu, phải trả trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Theo dõi,
giám sát hoạt động xuất nhập tồn vật t, nguyên liệu. Tính đúng đủ mọi chi phí mua
nguyên vật liệu để xác định đúng giá mua nguyên vật liệu. Theo dõi, quản lí, phản ánh
tình hình về lơng, thởng, các khoản trích theo lơng.
- Kế toán TGNH, doanh thu, thành phẩm và các khoản thuế có những nhiệm vụ
sau: Theo dõi, giám sát thờng xuyên mọi hoạt động của các khoản TGNH. Chứng từ, Sổ
theo dõi chi tiết tài khoản phải đợc cập nhật hằng ngày, thờng xuyên đối chiếu số d với
ngân hàng. Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm trong kì sản xuất kinh
doanh. Xác định đúng, đủ chính xác số lợng và doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã
tiêu thụ đợc trong kì kinh doanh, từ đó xác định đợc số thuế phải nộp.
- Thu ngân có nhiệm vụ sau: Thu tiền mặt, tiền bán bia hàng ngày theo hoá đơn bán
hàng đợc phát hành bởi phòng bán hàng marketing.
- Thủ quỹ có nhiệm vụ sau: Quản lí quỹ, thu chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi đã
hợp lệ Cuối tháng kiểm quỹ, đối chiếu số d với kế toán theo dõi tiền mặt, đối chiếu số
tồn thực tế với tồn quỹ sổ sách.
Tổ chức bộ máy kế toán của nhất quán với tổ chức bộ máy chung toàn Công ty. Chính

chứng từ phản ánh chi phí vật t (Bảng phân bổ vật liệu, công cụ - dụng cụ), bảng kê hoá
đơn chứng từ mua vật liệu, công cụ - dụng cụ, chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ (Bảng
tính và phân bổ khấu hao), chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua vào (Hóa đơn mua
hàng, Phiếu chi tiền mặt), chứng từ phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác.
Báo cáo chuyên đề
Ngoài những chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính quy định Công ty còn sử
dụng những chứng từ với tính chất là chứng từ luân chuyển nội bộ. Dựa trên kế hoạch sản
xuất từ phòng KH - K - VT của Công ty, kết hợp với tình hình tiêu thụ sản phẩm thực tế,
ban lãnh đạo Công ty lập kế hoạch sản xuất tháng cho Nhà máy, kế hoạch đợc ghi cụ thể
trong Phiếu giao kế hoạch sản xuất. Khi có sự thay đổi , có Phiếu giao kế hoạch đột
xuất gửi xuống Nhà máy và lu tại văn phòng Nhà máy. Nguyên liệu khi đa vào sản xuất,
nếu có hiện tợng nguyên liệu đó không đảm bảo chất lợng thì ban quản đốc sẽ lập Phiếu
báo sự không phù hợp. Trong quá trình nấu, các số liệu về thời gian làm lạnh, lu lợng
khí sục, số thùng lên men, áp suất thùng lên men, nhiệt độ thùng lên men đều đ ợc ghi
vào Biểu theo dõi nấu, Biểu theo dõi lên men. Để kiểm tra chất lợng bia bán thành
phẩm Công ty sử dụng Bảng kiểm tra chỉ tiêu hoá lí bia thành phẩm. Số lợng nguyên
nhiên vật liệu tồn, thành phẩm và bán thành phẩm đợc ghi lại đầy đủ vào Biên bản kiểm
kê, nhân viên thống kê đối chiếu giữa Biên bản kiểm kê với số sản xuất thực tế để
kiểm tra số nguyên, nhiên liệu sử dụng trong tháng, lợng sản phẩm đã sản xuất ra và lập
Báo cáo sản xuất.
Nhìn chung hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty áp dụng là theo đúng Quyết định
số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính - đã sửa đổi bổ sung.
Sản phẩm đang sản xuất hiện nay của công ty là bia hơi và nớc khoáng Opal, trong đó
bia hơi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, còn nớc Opal chịu thuế giá trị gia tăng. Do vậy để dễ
theo dõi cũng nh có thể xác định lợi nhuận của từng sản phẩm đa lại, hớng chi tiết tài
khoản của Công ty là chi tiết theo sản phẩm, ví dụ nh TK 621 - bia hơi, TK 621 - nớc
Opal
Để phù hợp với quy mô cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, Công ty
Việt Hà thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí - Chứng từ.
Kế toán của Công ty chủ yếu áp dụng kế toán máy cho tất cả các phần hành kế

kể trong tổng số vốn của DN. TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và
vẩn không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ sẽ bị hao
mòn dần và giá trị hao mòn đợc chuyển dần vào tổng sản phẩm hay chi phí sản xuất kinh
doanh dới hình thức khấu hao. Đặc biệt trong xu thế hiện nay với sự bùng nổ về khoa học
kỹ thuật nó đóng vai trò quan trọng trong nâng cao NSLĐ, chất lợng sản phẩm và hạ giá
thành sản phẩm.Chất lợng TSCĐ và kết cấu TSCĐ sẽ làm cho sản xuất tiến hành thuận
lợi hay khó khăn quyết định đến chất lợng sản phẩm cao hay thấp .TSCĐ tham gia vào
nhiều chu kỳ SXKD và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử
dụng , TSCĐ sẽ bị hao mòn dần, giá trị cao hay thấp. Về mặt chi phí do trang bị máy
móc ngày càng hiện đại nên chi phí TSCĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành.
Về mặt vốn, vốn cố định là loại vốn không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất , nó th-
ờng chiếm tỷ trọng lớn nhng vòng quay chậm qua nhiều chu kỳ sản xuất do đó đòi hỏi
phải quản lý tốt không những đầu t đúng, hợp lý, tái tạo đợc TSCĐ mà còn đổi mới đợc
TSCĐ.Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần chú ý cả 2
mặt: Quản lý số lợng (hiện vật) đồng thời quản lý cả giá trị còn lại của TSCĐ.
1. Ph ơng pháp hạch toán TSCĐ ở Công Ty sản xuất kinh doanh đầu t và
dịch vụ việt hà
TSCĐ của Công Ty bao gồm: Máy móc thiết bị , phơng thiện vận tải, nhà ca vật kiến
trúc, thiết bị dụng cụ quản lý,tài sản cố định phúc lợi Việc quản lý sử dụng và tổ chức
hạch toán TSCĐ tại công ty tuân thủ theo quyết định số 166/ 1999/ QĐ - BTC của bộ tài
chính về việc ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ tại công ty Việt Hà :
Chứng từ TSCĐ
Bảng kê chi tiết bút
toán 627,641,642
Sổ chi tiết
TSCĐ
Sổ chi tiết nhập
vật t
Báo cáo chuyên đề

mua sắm mới.
Nguyên giá đợc xác định nh sau:
Nguyên giá
TSCĐ mua mới
=
Giá
mua
+
Các chi phí trớc khi
dùng(Vận chuyển, lắp đạt,
chạy thử, )
+
Thuế (nhập
khẩu,GTGT)
Trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm:
Nợ TK 211
Có TK 111,112, 331,...
Trờng hợp tăng TSCĐ do nhận bàn xây dựng cơ bản
Nguyên giá TSCĐ là giá công trình đợc duyệt quyết toán kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241
Nguyên giá
Ghi tăng vốn kinh doanh( Nếu đầu t bằng vốn chủ sở hữu), kế toán ghi:
Nợ TK 414, 413, 441
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Trong tháng có một số nghiệp vụ phát sinh nh sau:
Nghiệp vụ 1:Ngày 12/7, công ty mua xe ô tô NISU của công ty kinh doanh ôtô Nisu,
giá mua cha thuế là.77.800.000, thuế VAT 10%, chi phí lắp đặt chạy thử bên mua chịu
90.000. Toàn bộ số tiền mua TSCĐ và chi phí Công Ty đã thanh toán bằng TGNH, ô tô
đợc sử dụng ở phòng bán hàngvà bắt đầu đa vào sử dụng ngày 21/7/2004.Tài sản này đợc

Xác nhận việc giao nhận nh sau:
Báo cáo chuyên đề
S
T
Tên, ký
hiệu,
Số
hiệu
Nớc
sản
Năm
đa
Công
suất
Tính nguyên giá TSCĐ Tỷ
lệ
Tài
liệu
Giá mua
Chi
phí
liên
quan
Nguyên
giá
1. Ôtô Nisu NS1 Nhật 2004 1200 77.800.000 90.000 77.890.000Đại diện bên nhận
(Ký, họ tên)

hao đã
tính
đến
khi ghi
giảm
Chứng
từ
Lý do
giảm
TSCĐ
SH NT
Tỷ
lệ
KH
(%)
Mức
KH
SH
N
T
1 010 23/7 Ô tô Nisu Nhật 2004 NS1 77.890.000
Cộng 77.890.000
Báo cáo tổng hợp
Từ các chứng từ tăng TSCĐ kế toán vào sổ chi tiết nhập vật t -Loại TSCĐ
Sổ chi tiêt nhập vật t
Loại vật t:TSCĐ
Từ ngày 01/07/2004 Đến ngày 30/09/2004
Chứng từ Tài
khoản
Tên vật t Mã

....
138
Ôtô Nisu
máy tính IBM
.......
......
........
Tăng TS tại 96 Hàng
Trống
NS1
MT
....
....
....
TS
Cái
cái
....
....
....
1
1
...
...
...
0
77.890.000
12.459.000
...
....


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status