Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà. - Pdf 14



Ký hiÖu viÕt t¾t
CN: c«ng nh©n
XH: x· héi
L§: lao déng
SX: s¶n xuÊt
KD: kinh doanh
BHXH: b¶o hiÓm x· héi
KPC§: kinh phÝ c«ng ®oµn
BHYT: b¶o hiÓm y tÕ
………………………………1

Lời nói đầu
Quản lý LĐ và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý SXKD của DN, nó là nhân tố giúp cho DN hoàn thành và hoàn thành vợt mức
kế hoạch SXKD của mình.Tổ chức hạch toán LĐ tiền lơng giúp cho công tác
quản lý LĐ của DN vào nề nếp, thúc đẩy ngời LĐ chấp hành tốt kỷ luật, tăng
năng suất LĐ và hiệu suất công tác. Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lơng
theo đúng nguyên tắc phân phối theo LĐ. Tổ chức tốt công tác hạch toán LĐ
tiền lơng giúp cho DN quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm việc trả lơng và trợ
cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời LĐ hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao, đồng thời cũng tạo đợc cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân
công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác.
Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm,tiền lơng là một bộ phận
quan trọng của chi phí SX.Vì vậy,việc thanh toán,phân bổ hợp lý tiền lơng vào
giá thành sản phẩm,tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho mọi ngời LĐ sẽ
góp phần hoàn thành kế hoạch SX,hạ giá thành sản phẩm,tăng năng suất

công ty SXKD đầu t và dịch vụ Việt Hà.
Trong khuôn khổ chuyên đề của mình, em đã trình bày một cách cô đọng
nhất những vấn đề cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng cùng với một
số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty. Song do nhận thức, khả năng nghiên cứu vấn đề còn hạn chế và
thời gian thực tập có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và bạn bè để bài
chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của cô giáo Nguyễn
Thị Mỹ, của Ban giám đốc và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công
ty trong thời gian thực tập vừa qua đã giúp em hoàn thành đợc chuyên đề này.

3

Chơng I
Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
DN
1.1.1. Bản chất của tiền lơng và nguyên tắc trả lơng trong DN
1.1.1.1.Bản chất của tiền lơng trong DN
Tiền lơng, tiền công đợc quan niệm là giá cả sức LĐ đợc hình thành qua sự
thoả thuận giữa ngời LĐ và ngời sử dụng sức LĐ phù hợp với các quan hệ lao
động của nền kinh tế thị trờng.
Tiền lơng là phần thù lao lao động đợc thể hiện bằng tiền mà DN trả cho ng-
ời LĐ. Căn cứ vào thời gian, khối lợng, chất lợng LĐ. Cần phân biệt phạm trù
tiền lơng với thu nhập. Thu nhập bao gồm tiền lơng, tiền thởng, phân chia lợi
nhuận và các khoản khác ngoài lơng.
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nh hiện nay, sức LĐ trở thành

mật thiết với nhau, thể hiện qua công thức sau :
Qua công thức trên ta thấy số tiền lơng thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với tiền
lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với giá cả.
Về phơng diện hạch toán tiền lơng đợc chia làm 2 loại: Tiền lơng chính và
tiền lơng phụ.

5
Tiền lơng thực
tế
Tiền lơng danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ
=

Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời LĐ trong thời gian làm việc bao
gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền l-
ơng( phụ cấp cấp nhiệm, phụ cấp khu vực ).
Tiền lơng phụ : Là tiền lơng trả cho ngời LĐ trong thời gian thực tế
không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định của Nhà nớc nh nghỉ phép,
lễ Tết, nghỉ chủ nhật, hội họp, học tập, ngừng SX
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán phân bổ chi phí tiền l-
ơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền l-
ơng.
1.1.1.2.Vai trò, chức năng của tiền lơng
* Vai trò của tiền lơng:
- Về kinh tế : Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển
kinh tế gia đình, ngời LĐ dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia đình
nh ăn ở, mặc, đi lại, học hành, chữa bệnh, vui chơi, giải trí. Phần còn lại thì đợc
dùng để tích lũy. Nếu tiền lơng đảm bảo đủ trang trải và có tích lũy sẽ tạo điều
kiện cho ngời LĐ yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện đợc chính sách dân
giàu nớc mạnh. Ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm cho mức sống của họ bị giảm sút,

hỏi phải quy định những nguyên tắc tổ chức tiền lơng sau:
- Nguyên tắc 1: Trả lơng theo số lợng và chất lợng LĐ. Nguyên tắc này bắt
nguồn từ luật phân phối theo LĐ. Trả lơng theo số lợng và chất lợng LĐ khắc
phục đợc chủ nghĩa bình quân trong phân phối.
+ Chất lợng LĐ thể hiện ở mức độ phức tạp của công nghệ, trình độ thành thạo
của ngời LĐ càng cao thì tiền lơng càng cao hơn.
+Số lợng LĐ: Thể hiện ở số lợng sản phẩm hoặc số lợng công việc hoàn thành.
- Nguyên tắc 2: Bảo đảm tái sản xuất sức LĐ và không ngừng nâng cao cuộc
sống:
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu quy luật tái SX mở rộng. Nó là yếu
tố khách quan bao gồm 3 mặt:
+ Tái SX giản đơn sứcLĐ.

7

+ Tái SX mở rộng sức LĐ.
+ Tái SX sức LĐ mới.
Thực hiện nguyên tắc này công tác tiền lơng tính đúng đủ giá trị sức LĐ
bỏ ra. Tiền lơng phải đảm bảo cho ngời làm công ăn lơng tái SX sức LĐ bản
thân và gia đình họ.
Trong thiết kế tiền lơng cần tiền tệ hóa tiền lơng một cách tích cực nhất,
xóa bỏ chế độ bao cấp ngoài lơng dới hình thức hiện vật, tiền lơng gắn với giá
trị hàng hóa, giá cả t liệu sinh hoạt.
- Nguyên tắc 3: Bảo đảm quan hệ hợp lý giữa tiền lơng và thu nhập của các bộ
phận LĐ trong XH.
+ Tổ chức tiền lơng trong DN biểu hiện chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà n-
ớc đối với ngời LĐ, có liên quan đến cuộc sống toàn dân, toàn bộ nền SXXH.
Tiền lơng có liên quan đến vấn đề đoàn kết giữa các công nhân viên chức các
ngành, giữa các bộ phận LĐ khác và liên quan đến việc thực hiện công bằng
XH.

nhau. Tuy nhiên, trên thực tế thờng áp dụng hình thức trả lơng sau:
1.1.2.1.Tiền lơng tính theo sản phẩm
Tiền lơng tính theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời LĐ căn cứ vào
số lợng, chất lợng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lơng tính cho
một đơn vị sản phẩm lao vụ đó.
* Ưu điểm của hình thức tiền lơng này:
- Gắn chặt thù lao LĐ với kết quả SX, kích thích công nhân nâng cao trình độ
kỹ thuật, phát triển tài năng, cải tiến phơng pháp làm việc, sử dụng triệt để thời
gian LĐ và công suất máy móc thiết bị để tăng năng suất LĐ.
- Thúc đẩy phong trào thi đua, bồi dỡng tác phong công nghiệp trong LĐ công
nhân.

9

* Hạn chế: Do tính lơng theo khối lợng công việc hoàn thành nên cũng dễ gây
tình trạng làm ẩu, chạy theo số lợng mà vi phạm quy trình kỹ thuật,sử dụng thiết
bị vợt quá công suất cho phép và một số hiện tợng tiêu cực khác.
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể đợc thực hiện theo nhiều dạng khác nhau:
- Trả lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế: Với hình thức này
tiền lơng phải trả trực tiếp cho ngời LĐ đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy
định, không chịu bất cứ sự hạn chế nào. Đây là hình thức đợc các DN sử dụng
phổ biến để tính lơng phải trả cho LĐ trực tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này thờng xuyên đợc áp dụng
cho những công nhân, nhân viên gián tiếp SX nh LĐ làm nhiệm vụ vận chuyển
vật liệu thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị. Tuy LĐ của họ không trực tiếp
tạo ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất của LĐ trực tiếp SX
nên có thể căn cứ vào kết quả của LĐ trực tiếp phục vụ để tính lơng cho lao
động gián tiếp.
-- Tiền lơng theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này ngời LĐ vừa đợc hởng

là thời gian làm việc thực tế của công nhân
K
i
là hệ số cấp bậc của công nhân i
- Lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt: Ngoài lơng tính theo sản phẩm trực
tiếp ngời LĐ còn đợc hởng tiền thởng nh thởng do tăng năng suất lao động, th-
ởng do tiết kiệm vật t, chất lợng sản phẩm tốtTrong trờng hợp ngời LĐ làm ra
sản phẩm hỏng, lãng phí vật t trên định mức quy định hoặc không đảm bảo đủ
ngày công quy định...thì có thể chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.
- Hình thức trả lơng khoán: Tiền lơng trả cho công nhân hay nhóm đợc quy
định trớc cho một khối lợng công việc, khối lợng sản phẩm nhất định theo đơn
giá khoán. Nếu đối tợng nhận khoán là việc tập thể thì tiền lơng tính cho từng
ngời công nhân sẽ đợc thực hiện nh phơng pháp tính lơng sản phẩm cho nhóm
lao động. Hình thức trả lơng này đợc áp dụng cho những công việc không thể
định mức cho từng bộ phận công việc hoặc làm những công việc mà xét ra giao
từng chi tiết không có lợi về mặt kinh tế nhng lại là những công việc khẩn cấp
cần hoàn thành sớm.
Khi áp dụng hình thức lơng khoán cần coi trọng chế độ kiểm tra chất lợng
công việc theo đúng hợp đồng quy định.
Tính tiền lơng khoán :
TL
TT
= ĐGK x Q
Trong đó : TL
TT
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
ĐGK: đơn giá khoán cho một sản phẩm (công viêc)
Q : số lợng sản phẩm đợc hoàn thành.

11

hơn. Tuy nhiên, vẫn còn cha thực sự gắn với kết quả lao động và trình độ
chuyên môn của ngời lao động.

12
Tiền lơng
tháng
Số ngày làm việc thực tế
của ngời LĐ trong tháng
Tiền lơng bình
quân ngày
=
X
Tiền lơng bình
quân ngày
=

- Nhìn chung hình thức tiền lơng theo thời gian có mặt hạn chế là mang
tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kêt quả lao động thực tế của ngời
lao động. Vì vậy, chỉ những trờng hợp nào cha dủ điều kiện thực hiện hình thức
trả lơng theo sản phẩm mới phải áp dụng tiền lơng theo thời gian.
1.1.2.3. Tiền lơng tính theo lơng khoán
Tiền lơng khoán khối lợng hoặc khoán từng việc: Hình thức này áp dụng
cho những công việc LĐ giản đơn,có tính chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên
vật liệu,hàng hóa,sửa chữa nhà cửa..Trong trờng hợp này,DN xác định
mức tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời LĐ phải hoàn thành.
Tiền lơng khoán quỹ lơng: Là dạng đặc biệt của tiền lơng SP đợc sử dụng
để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng ban của DN.Theo hình
thức này,căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban,DN tiến
hành khoán quỹ lơng.Qũy lơng thực tế của từng phòng ban phụ thuộc vào
mức độ hoàn thành công việc đợc giao.Tiền lơng thực tế của từng nhân

sức LĐ bao gồm tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính chất
tiền lơng( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm và làm thêm
giờ) có nghĩa là mức tiền lơng tại các thang lơng, bảng lơng của từng ngành
nghề nằm trong hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định hoặc các
đơn vị vận dụng trên cơ sở tham khảo thang lơng, bảng lơng khác của Nhà nớc.
1.1.4. Các khoản trích theo lơng
1.1.4.1.Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Qũy BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời LĐ có tham gia đóng góp quỹ
trong các trờng hợp họ bị mất khả năng LĐ nh ốm đau, thai sản, tai nạn LĐ, hu
trí, mất sức..
- Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách tính
theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng của DN. Ngời sử dụng LĐ phải nộp 15% trên
tổng quỹ lơng và tính vào chi phí SXKD, còn 5% trên tổng quỹ lơng thì do ngời

14

LĐ trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế
cho ngời LĐ tại DN trong các trờng hợp họ bị ốm đau, tai nạn LĐ, nữ công
nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản đ ợc tính tóan trên cơ sở mức lơng ngày của
họ, thời gian nghỉ ( có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi ngời LĐ đợc
nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH cho từng ngời và lập
bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh tóan với cơ quan quản lý quỹ.
- Các DN phải nộp BHXH trích đợc trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH
quản lý ( qua tài khoản của họ ở kho bạc).
1.1.4.2.Qũy Bảo hiểm y tế (BHYT)
Qũy BHYT là quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho những ngời có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành các DN
phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% tổng quỹ lơng, trong đó DN phải chịu
2%(tính vào chi phí SXKD) còn ngời LĐ trực tiếp nộp 1%(trừ vào thu nhập của
họ). Qũy BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời LĐ

theo yêu cầu của cấp trên.
- Hạch toán thời gian lao động: là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian
lao động của từng ngời lao động, trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho ngời
lao động đợc chính xác. Hạch toán thời gian lao động, phản ánh số ngày công,
số giờ làm việc thực tế, số giờ ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng lao động, từng
bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. + Chứng từ hạch toán
thời gian lao động bao gồm: bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ h-
ởng BHXH.
- Hạch toán kết quả lao động: là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng và
chất lợng sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó
tính lơng, tính thởng và kiểm tra tình hình định mức lao động của từng ngời,
từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm
sản xuất của từng doanh nghiệp mà sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau.

16

Các chứng từ có thể sử dụng là: phiếu khoán, bảng kê khối lợng công việc hoàn
thành, giấy giao ca.
Để tổng hợp tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên hàng tháng kế
toán lập Bảng thanh toán tiền lơngcho từng đối tợng.
1.2.2.Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1.Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ sử dụng các tài khoản chủ yếu
sau:
* TK 334-Phải trả ngời lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho
cán bộ công nhân viên về tiền lơng, tiền công, tiền thởng, các khoản trợ cấp.
Nội dung kết cấu của tài khoản 334 là:
Bên nợ: Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của CNV, tiền lơng, tiền
công và các khoản đã trả cho CNV, kết chuyển tiền lơng CNV cha lĩnh.

- Các khoản đã nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Các khoản chi tiêu KPCĐ.
- Xử lý giả trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc của khách hàng vào doanh thu bán hàng t-
ơng ứng với kỳ kế toán.
Bên có :
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh; 6% phải thu khác).
- Các khoản phải trả, phải nộp hay thu nội bộ.
- Gía trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại.
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
D Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, nộp vợt chi cha đợc thanh toán.

18

* Ngoài ra còn sử dụng một số các TK sau:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp .
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
* TK 335 - Chi phí phải trả.
Hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lơng liên quan kế
toán tiến hành phân loại,tổng hợp tiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng,
trong đó phân biệt lơng cơ bản và các khoản khác để ghi vào các cột tơng ứng
thuộc Tk 334 (Phải trả công nhân viên) vào từng dòng thích hợp trên bảng phân
bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Căn cứ vào tiền lơng phải trả thực tế (lơng chính, phụ cấp) và tỷ lệ quy
định về các khoản nh: BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào cột TK
338 (TK 3382, 3383, 3384).

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất .
Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lơng công nhân XDCB và
sửa chữa TSCĐ.
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 642-Chi phí QLDN (6421)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334-Phải trả công nhân viên
Định kỳ hàng tháng, khi trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất, đã
ghi sổ:
Nợ TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335-Chi phí phải trả
- Nghiệp vụ 2: Tiền thởng từ quỹ khen thởng phải trả công nhân viên, kế
toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 431-Qũy khen thởng,phúc lợi (4311)

20

Có TK 334-Phải trả công nhân viên
- Nghiệp vụ 3: Tính số BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên( trờng hợp
công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động..) kế toán phản ánh theo định
khoản thích hợp theo quy định của chế độ tài chính nh sau:
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
- Nghiệp vụ 4: Các khoản phải thu đối với công nhân viên nh tiền bồi thờng
vật chất trừ vào thu nhập, kế toán phản ánh theo định khoản :
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 138- Phải thu khác
(Chi tiết TK 1388: Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Nghiệp vụ 5: Kết chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi không hết

(Chi tiết TK 3383: KPCĐ
TK 3382: BHXH
TK 3381: BHYT )
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng
- Nghiệp vụ 10: Khi chi tiêu KPCĐ phần để lại tại doanh nghiệp theo quy
định, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
Có TK 111,112- Tiền mặt,Tiền gửi ngân hàng
1.3.Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
- Nhật ký chung
-Nhật ký - chứng từ
-Chứng từ - ghi sổ
-Nhật ký - sổ cái
-Ghi sổ trên máy vi tính

22

1.3.1.Nguyên tắc,đặc trng c bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhậtn ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký,mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký
để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
-Sổ Nhật ký chung,Sổ Nhật ký đặc biệt
-Sổ Cái
-Các sổ,thẻ kế toán chi tiết.
1.3.2.Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ

- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ,Thẻ kế toán chi tiết.
1.3.4.Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế,tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký Sổ Cái.Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký Sổ Cái là các
chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký Sổ Cái;
- Các Sổ,Thẻ kế toán chi tiết.

24

1.3.5.Đặc trng cơ bản của Hình thức kế tóan trên máy vi tính
Đặc trng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi
tính.Phần mềm kế toán đợc thiết lập theo nguyên tắc của một trong bốn hình
thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây.Phần mềm kế
toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhng phải in đợc đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính :
Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi
bằng tay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status