Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI CẢM ƠN
Qua bài viết này em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất
đến thầy giáo Cấn Anh Tuấn,người đã giới thiệu đơn vị thực tập cho em ,đã
hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình để em có thể hoàn thành tốt bài viết này.
Em cũng xin được gủi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cán bộ,nhân viên của
công ty đã giúp đỡ em rất nhiều và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn
thành tốt thời gian thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 25 tháng 04 năm 2008
Sinh viên thực tập
Trần Đức Diện
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
1.Sự cần thiết của việc lựa chọn đề tài.
Sự phát triển của một đất nước có thể nói phụ thuộc rất nhiều vào sự phát
triển kinh tế của nước đó.Trước đây khi nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung thì nhà nước là người trực tiếp giải quyết các vấn đề kinh
tế như:sản xuất ra cái gì;sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.Các doanh
nghiệp chỉ việc thực hiện việc sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh của
nhà nước.Điều này làm cho các doanh nghiệp hoàn toàn thụ động trước
những thay đổi của thị trường,thụ động trong sản xuất kinh doanh và thụ động
cả trong khâu tiêu thụ sản phẩm.Từ đó dẫn đến việc làm ăn không có hiệu quả
của các doanh nghiệp và việc lãi giả lỗ thật là điều hoàn toàn tất yếu.Ngày
nay khi đất nước thực hiện chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước và theo định hướng XHCN thì việc sản xuất ra cái
gì?sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai do các doanh nghiệp hoàn toàn
phải chủ động giải quyết.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường,đặc biệt khi mà đất nước ta
hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới và đã trở thành thành viên của
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+Về mặt lý thuyết:Một số lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm và các lý
thuyết có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm.
+Về mặt thực tiễn:Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty,các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong các trước và trong 3 năm
gần đây.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
-Phương pháp tổng hợp:Thông qua việc sử dụng và nghiên cứu các tài
liệu của công ty về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản
phẩm của công ty trong những năm vừa qua.Mặt khác cùng với việc thu thập
tình hình về thị trường của nghành bia-rượu-giải khát của Viêt Nam để nghiên
cứu.
-Phương pháp điều tra và nghiên cứu.
-Phương pháp phân tích số liệu thống kê.
5.Nội dung cơ bản của đề tài.
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
+Chương 1:Cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và quá trình
hình thành,phát triển của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
+Chương 2:Thực trạng kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty
sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
+Chương 3:Phương hướng và những giải pháp tăng cường thúc đẩy sản
phẩm bia của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà.
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BIA VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU
đời sống dân sinh ngày càng cao lên,dẫn đến nhu cầu trong tiêu dùng của
người dân cũng tăng lên,phong phú hơn,đa dạng hơn.Bên cạnh đó việc sử
dụng sản phẩm bia của người Việt đã trở thành sở thích,trở thành một thói
quen không thể thiếu được.Những điều này làm cho nhu cầu sử dụng sản
phẩm bia của người Việt Nam ngày càng tăng cả về số lượng và chất
lượng.Đặc biệt nhu cầu về sản phẩm bia sẽ tăng lên đột biến vào mùa hè và
trong thời gian giáp tết và có biến động giảm về mùa đông.Như vậy nhu cầu
sử dụng sản phẩm bia có biến động theo tính chất mùa vụ,tuy nhiên mức biến
động này được điều chỉnh bởi sự đa dạng hóa về chủng loại và mẫu mã của
sản phẩm.Về số lượng bia được sử dụng tăng lên trên hai khía cạnh:số lượng
người sử dụng sản phẩm bia tăng lên,số lượng bia sử dụng trên một đầu người
tăng lên.Về chất lượng được đánh giá thông qua nhu cầu sử dụng sản phẩm
bia có chất lượng ngày một tăng lên
Bảng 1: Mức tiêu thụ bia bình quân đầu người ở Việt Nam
Năm
Năm
1998
Năm
2002
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Số lượng bia
trên đầu
người(lít)
bình đẳng như nhau,cùng chịu một mức thuế,do đó những cơ sở làm ăn không
có hiệu quả đã rơi vào tình trạng thua lỗ phá sản.Theo dự đoán số lượng các
cơ sở sản xuât bia trong những năm tới sẽ có xu hướng giảm dần.Tuy số
lượng các cơ sở sản xuất bia giảm xuống nhưng sản lượng sản xuất thực tế
vẫn không ngừng tăng lên.Điều này là do các cơ sở sản xuất làm ăn có hiệu
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
quả,có tiềm lực kinh tế đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao
công suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.Theo thống kê hiện nay
trên thị trường bia Việt Nam có 320 cơ sở sản xuất ,với trên 40 nhãn hiệu bia
khác nhau.Cả nước mới chỉ có 49/64 tỉnh thành có cơ sở sản xuất bia.Sản
lượng của các cơ sở sản xuất bia của năm 2005 là 1,5 tỷ lít một năm,Sản
lượng sản xuất của năm 2006 là 1,7 tỷ lít,và của năm 2007 là gần 2 tỷ lít,và
mức tiêu thụ bình quân trong nước là trên 90%. Mặc dù số cơ sở sản xuất bia
cả nước khá nhiều nhưng các nhà máy có công suất sản lượng lớn không
nhiều. Hiện cả nước chỉ có 3 doanh nghiệp là bia Sài Gòn, bia rượu nước giải
khát Hà Nội và nhà máy bia Việt Nam có sản lượng trên 100 triệu lít/năm, 19
doanh nghiệp sản lượng mỗi nơi trên 20 triệu lít, còn lại tới gần 280 cơ sở sản
lượng dưới 1 triệu lít/năm chủ yếu là sản xuất bia hơi phục vụ trong khu
vực.Trong thời gian qua đã có nhiều doanh nghiệp bia lớn đã đẩy mạnh đầu
tư nâng cao công suất bia để đáp ứng nhu cầu thị trường. Tổng Công ty Bia
rượu nước giải khát Hà Nội đã khởi công xây dựng nhà máy bia đầu tư mới
tại tỉnh Vĩnh Phúc với công suất 100 triệu lít/năm, sau đó sẽ mở rộng lên 200
triệu lít/năm vào năm 2010. Vốn đầu tư khoảng 2.000 tỉ đồng.
Tổng Công ty Bia rượu nước giải khát Sài Gòn đang triển khai dự án đầu tư
xây dựng nhà máy bia Củ Chi công suất 100 triệu lít (giai đoạn 1) và sẽ mở
rộng lên 200 triệu lít/năm (giai đoạn 2). Tổng mức đầu tư gần 2.000 tỉ đồng,
với thiết bị đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến.
Các doanh nghiệp sản xuất bia có vốn đầu tư nước ngoài, một số đã đạt công
suất cho phép (theo quy định tại giấy phép đầu tư) nay cũng đang xin phép
12 Nhà máy bia Quảng Ninh 50
13 Nhà máy bia Đông Nam á 50
14 Nhà máy bia Đồng Nai 30
15 Nhà máy bia Quảng Ninh 30
(Nguồn:Theo thống kê của các báo điện tử trên mạng Internet)
1.1.3.Tình hình giá cả của thị trường bia Việt Nam.
Giá cả các sản phẩm bia trên thị trường thường biến động,không ổn
định phụ thuộc vào tính mùa vụ trong năm và chất lượng của sản phẩm
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
bia.Vào mùa hè giá sản phẩm bia thường cao hơn các mùa khác trong
năm.Điều này là do nhu cầu sử dụng sản phẩm bia trong mùa hè thường cao
hơn các mùa khác trong năm.Vào mùa hè giá cả các sản phẩm bia của thị
trường Việt nam thường tăng khoảng 10% so với các mùa khác trong
năm.Đặc biệt giá cả các sản phẩm bia thường tăng đột biến vào khoảng thời
gian giáp tết âm lịch.Trong khoảng thời gian này số lượng bia cung cấp trên
thị trường thường không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.Tình
trạng này dẫn đến hiện tượng khan hiếm sản phẩm bia,điều này kéo theo giá
của sản phẩm bia đã tăng lên đột biến.Chẳng hạn trong thời gian giáp tết của
năm 2007 giá bia heineiken dao động trong khoảng 270000 đồng/thùng (tăng
từ 3000-5000 đồng/thùng),bia Tiger dao động trong mức 200000 đến 210000
đồng/thùng (tăng từ 5000 đến 10000 đồng/thùng),bia Sài gòn 333 đạt mức
185000 đồng/thùng (tăng 5000 đồng/thùng)….Mức giá này so với thời điểm
của cuối năm 2006 thì các sản phẩm bia tăng từ 10000 đến 15000
đồng/thùng.Ngoài tính mùa vụ thì giá cả của các sản phẩm bia còn phụ thuộc
vào chất lượng của các sản phẩm.Đứng đầu về chất lượng,phục vụ thị trường
cao cấp vẫn là sản phẩm bia mang nhãn hiệu Heineiken,với giá hiện nay là
khoảng 35 USD/thùng(một thùng có 24 lon).Tiếp đến là các sản phẩm phục
vụ thị trường cao cấp như bia Tiger,Carlbeg,bia 333… giá cả thấp hơn,và cuối
cùng là các sản phẩm phục vụ thị trường bình dân như các sản phẩm bia Hà
doanh nghiệp quy mô nhỏ và không có tiềm lực kinh tế sẽ có nguy cơ phá
sản,giải thể và sẽ phải rút lui khỏi môi trường ngành.Còn những doanh nghiệp
có quy mô lớn và có tiềm lực kinh tế sẽ có điều kiện mở rộng quy mô chiếm
lĩnh thị trường.Thực trạng cạnh tranh của thị trường bia Việt Nam trong
những năm qua cho thấy số doanh nghiệp tham gia vào môi trường ngành ít
hơn số doanh nghiệp phải rút lui.Cụ thể số lượng các doanh nghiêp,cơ sở sản
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
xuất bia năm 1998 là 469 cơ sở,nhưng đến năm 2004 chỉ còn 329 cơ sở và
đến năm 2007 chỉ còn khoảng 320 cơ sở…Hiện tại các cơ sở sản xuất có công
ty lớn đều mở rộng quy mô sản xuất để nâng cao công xuất sản xuất của mình
như công ty bia Sài Gòn,Công ty bia Hà Nội…
Như vậy có thể nói rằng quy mô và mức độ cạnh tranh trong ngành bia là
rất lớn.Sự cạnh tranh này sẽ ngày càng khốc liệt trong tương lai.Những doanh
nghiệp có quy mô sản xuất lớn,tiềm lực kinh tế mạnh sẽ có nhiều cơ hội để
ngày càng mở rộng thị trường của mình.Còn các doanh nghiệp có quy mô sản
xuất nhỏ nếu không có chiến lược phát triển đúng đắn thì sẽ là những người
phải chịu những thiệt hại nhất định trong cạnh tranh,thậm chí có thể sẽ phải
phá sản,giải thể…
Bảng 3:Sản lượng bia tiêu thụ của một số nhà máy bia trong những năm
vừa qua
Đơn vị tính:Triệu lít
STT Tên công ty Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Công ty bia Sài Gòn 460 550 640
2 Công ty bia Hà Nội 112,6 147,5 199
3 Công ty bia Việt Nam 90 127,5 146
4 Công ty bia Việt Hà 27,3 32,5 38,4
5 Nhà máy bia Hà Tây 25 26,5 32,7
6 Công ty bia Huế 67 87 110
7 Nhà máy bia Nghệ An 12,6 17,3 20,5
Như vậy có thể nói rằng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bia trong những năm tới
sẽ tăng lên.Đây sẽ là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất bia trong
ngành và cả những doanh nghiệp muốn tham gia vào ngành.
1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh
và đầu tư dịch vụ Việt Hà.
1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh và
đầu tư dịch vụ Việt Hà.
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà là một doanh
nghiệp Nhà nước, được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà
nước của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiện nay trụ sở chính
của Công ty là 254 phố Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Được thành lập tháng từ tháng 9 năm 1966, Công ty sản xuất kinh
doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà ban đầu có tên gọi là Xí nghiệp Nước chấm
bởi mặt hàng kinh doanh chủ yếu là nước chấm, dấm, tương... Phương tiện
lao động thủ công là chủ yếu, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu, trình
độ kỹ thuật trình độ tay nghề của người lao động cũng rất thấp. Hoạt động sản
xuất của công ty trong thời gian này là theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước
giao.Chế độ phân phối là theo tem phiếu.
Năm 1982 UBND Thành phố Hà Nội có Quyết định số 1652/QĐ-UB đổi
tên xí ngiệp Nước chấm thành Nhà máy thực phẩm Hà Nội với chức năng sản
mới đó là xuất các mặt hàng thực phẩm như bánh kẹo, rượu cam, chanh...
Ngày 02/6/1992 UBND Thành phố Hà Nội đã có quyết định số
1224/QĐ-UB, về việc chuyển “Nhà máy Thực phẩm Hà Nội” thành “Nhà
máy bia Việt Hà” thuộc Liên hiệp Thực phẩm vi sinh có nhiệm vụ sản xuất
nước giải khát có cồn như : bia hơi và nước uống không có độ cồn như
Vinacola, nước khoáng.
Nhà máy bia Việt Hà đã góp vốn 40% để liên doanh với hãng bia
Carslberg của Đan Mạch cho ra đời sản phẩm bia lon Halida có chất lượng
góp 20%.
+ Công ty cổ phần Nam Hà nội, Công ty cổ phần: vốn 10 tỷ đồng, Việt
Hà góp 40%.
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Để phù hợp với xu thế phát triển mới và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, công ty Việt Hà đã thành lập các đơn vị thành viên:
+ Nhà máy bia Việt Hà.
+ Nhà máy nước tinh khiết Opal.
+ Công ty kinh doanh xuất khẩu tổng hợp và dịch vụ mỹ phẩm.
Trước những thành tựu đạt được trong quá trình phát triển của công ty
và để phù hợp với chủ trương của nhà nước ngày 13 tháng 12 năm 2005 uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội có quyết định số 220/2005 QĐ-UB về việc
chuyển công ty Sản xuất kinh doanh đầu tư và Dịch vụ Việt Hà sang tổ chức
và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con
1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Sản xuất, kinh doanh bia nhãn hiệu: “Bia hơi Việt hà”, nước khoáng,
nước giải khát.
+ Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh thiết kế, chế tạo thiết bị và
chuyển giao công nghệ ngành bia, nước khoáng, nước giải khát.
+ Xuất khẩu các sản phẩm và nhập khẩu nguyên liệu, hoá chất, thiết bị.
+ Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì.
+ Dịch vụ du lịch, kinh doanh khách sạn, thể dục, thể thao vui chơi giải trí.
+Liên kết, hợp tác trong, ngoài nước làm đại lý, đại diện, phân phối và
tiêu thụ sản phẩm.
+ Công ty được lựa chọn các thể thức thanh toán với khách hàng của
mình trên cơ sở chính sách pháp luật nhà nước.
+ Được quyền kinh doanh trong và ngoài nước.
+ Công ty xác định phương hướng, nội dung và lựa chọn hình thức liên
Nhà máy bia Việt Hà
Nhà máy nước tinh khiết
OPAL
Công ty đay Hà nội
Công ty kinh doanh mỹ
phẩm và siêu thị
Công ty chế biến thực
phẩm
Công ty kinh doanh thực
phẩm vi sinh
ĐƠN VỊ HOẠCH TOÁN
PHỤ THUỘC
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
Liên doanh nhà máy bia Đông
Nam á
Công ty liên doanh IBD
Công ty cổ phần Việt Hà
Công ty cổ phần Đồng Tháp
Công ty cổ phần Ngọc Hà
CÁC CÔNG TY CON
Công ty cổ phần bánh mứt
kẹo Hà Nội
Công ty cổ phần Tràn An
Công ty cổ phần Đầu tư
Xây dung nông nghiệp và
phát triển nông thôn Hà
Nội
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.2.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận(phòng ban) trong công ty.
+ Hội đồng quản trị:Bao gồm các cổ đông có tỷ lệ cổ phần chiếm tỷ lệ
đề xuất với ban lãnh đạo những kế hoạch kinh doanh tối ưu để hoạt động kinh
doanh của công ty có hiệu quả...
+Phòng hành chính quản trị
Phòng hành chính quản trị có các chức năng và nhiệm vụ sau:
-Sắp xếp lịch công tác,lịch giao ban,tiếp khách và tổ chức công tác lễ tân.
-Quản lý công văn,giấy tờ,sổ sách hành chính và con dấu;lưu chuyển
công văn giữa công ty với các cơ quan bên ngoài và trong nội bộ công ty;lưu
trữ các tài liệu của công ty,đảm bảo tính bảo mật thông tin.
-Lập dự toán chi phí hành chính và thực hiện chi theo kế hoạch đã được
duyệt.
-Thực hiện việc kế hoạch hóa tổng hợp hành chính,pháp chế,nội quy
của công ty.
+Phòng tổ chức nhân sự.
-Tham mưu cho tổng giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty.
-Xây dựng các kế hoạch về quy hoạch và đào tạo CBCNV.
-Quản lý hồ sơ của CBCNV và bổ xung những thay đổi của CBCNV
vào hồ sơ theo đúng quy định của nhà nước.
-Giải quyết các thủ tục về chế độ tuyển dụng,bổ nhiệm,bãi miễn,thôi
việc,nghỉ hưu...
-Xây dựng và hoàn thiện hệ thống nội quy kỷ luật lao động,phối hợp
với các phòng ban có liên quan xây dựng nội quy về an toàn lao động và tổ
chức kiểm tra vệ sinh an toàn lao động.
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
-Phối hợp với các phòng ban liên quan xây dựng và trình duyệt đơn giá
tiền lương,thanh toán lương hàng tháng,xây dựng kế hoạch nâng bậc lương
hàng năm cho CBCNV.
-Xây dựng các định mức lao động phù hợp,phối hợp với phòng kỹ thuật
xây dựng các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật...
-Thực hiện quản lý,bảo quản hàng hóa,vật phẩm trong kho.Thực hiện
việc nhập,xuất vật tư,nguyên vật liệu...
- Thực hiện các công việc khác do Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
trực tiếp giao...
1.2.4.Những đặc điểm cơ bản của công ty.
1.2.4.1.Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của công ty.
Là một công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con có
nhiều đơn vị hạch toán phụ thuộc,có nhiều công ty con,công ty liên kết nên
công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà có lĩnh vực kinh
doanh,sản phẩm kinh doanh cũng như địa bàn kinh doanh rất đa dạng.Sự đa
dạng này được thể hiện qua sự phân tích sau đây:
*Trong lĩnh vực kinh doanh đồ uống công ty đã khẳng định được vị trí
của mình trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế.Sản phẩm
trong lĩnh vực đồ uống của công ty rất đa dạng.Đó là các sản phẩm bia
Halida,bia hơi rất nổi tiếng được người tiêu dùng luôn luôn tin cậy.Bên cạnh
đó còn có sản phẩm nước tinh khiết OPAL có độ tinh khiết hoàn hảo với tiêu
chuẩn vệ sinh cao nhất.Sản phẩm OPAL được sản xuất trên dây chuyền công
nghệ hiện đại nhất của nước ngoài.Nước tinh khiết OPAL được kiểm định và
đạt tiêu chuẩn về chất lượng của Việt Nam và EU.
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
*Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công ty cổ phần đầu tư XD và PTNT
Hà Nội là một công ty con của công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ
Việt Hà có các nghành nghề kinh doanh sau:
+ Đầu tư xây dựng nhà ở.
+Xây dựng các công trình dân dụng,công trình công cộng thuộc dự án
nhóm B.
+ Xây dựng đường giao thông bộ và các công trình thủy lợi.
+ Kinh doanh dịch vụ than,phân bón và vật tư nông nghiệp.
+San lấp mặt bằng,trang trí nội thất,ngoại thất.
1.2.4.3.Đặc điểm nhân sự và tiền lương của công ty.
Để mở rộng sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, ban lãnh đạo Công ty
luôn chú trọng đến chất lượng lao động. Mục tiêu của Công ty là tạo điều kiện
cho người lao động không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo
kiến thức chuyên môn. Những năm qua, các hình thức đào tạo công nhân mới
được Công ty áp dụng khá triệt để. Công ty có hơn 3/5 số công nhân đã qua
đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn. Bậc thợ bình quân của công nhân sản xuất
hiện nay là 4,5. Hàng năm, Công ty đều tiến hành hoạt động tuyển thêm kỹ sư
giỏi, cử cán bộ, cá nhân có năng lực đi học các khoá ngắn hạn hoặc các
trường đại học.Bên cạnh đó công ty còn cử cán bộ,công nhân viên đi đào tạo
tại nước ngoài và công tác tuyển dụng tuyển chọn người lao động được công
ty thực hiện khá nghiêm ngặt.Từ đó đã tạo cho công ty một đội ngũ lao động
có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao,trình độ tay nghề vững vàng,điều này góp
phần tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển mạnh mẽ trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
23