Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm bia hơi của Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà - Pdf 10

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
***************
Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với các
doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càng
quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức
doanh nghiệp phù hợp. Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn
tiền tệ về các doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất mới. Song
thực tế cho thấy, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ
sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn do tác động của
môi trường cạnh tranh. Do đó việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đảm bảo
cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụ ngày càng phức
tạp và nặng nề.
Để làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì trước hết doanh nghiệp phải
đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Nhưng làm thế nào để đẩy nhanh
tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đó cả là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích
và đánh giá mọi mặt tình hình của doanh nghiệp cũng như tình hình thị
trường, khách hàng... kết hợp với năng lực, sự sáng tạo của các nhà quản lý
doanh nghiệp để tìm hướng đi đúng đắn.
Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững
trong cơ chế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục phát
triển vươn lên. Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ
bị mất đi thị phần , dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh. Bởi
vậy, tiêu thụ sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại Công ty sản
xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà trên cơ sở những lý luận đã được
học ở Trường đại học kinh tế quốc dân và những điều đã học được trong thực
tế của doanh nghiệp. Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS.Nguyễn Thu
Thuỷ và các cán bộ trong các phòng ban của Công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà , tôi đã quyết định chọn đề tài :

- Quyết định thành lập số: 6130/QÐ-UB ngày 04/09/2002 của UBND Thành
phố Hà nội
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất bia hơn, nước khoáng, nước giải khát
+ Kinh doanh đầu tư, dịch vụ
- Vốn pháp định: 20.000.000.000 VNÐ
- Tổng vốn kinh doanh: 54.818.735.823 VNÐ
- Địa chỉ giao dịch: Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
254 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
ÐT: 04. 8628664 Fax: 04. 8628665
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Bia Việt Hà: 493 Trương Định - Hoàng Mai -
Hà Nội
ÐT: 04.8646411
Fax: 04.8646412
3
3
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh
doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà.
Sự ra đời và phát triển của công ty Việt Hà có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tiền thân của nhà máy là hợp tác xã cao cấp Ba Nhất chuyên
sản xuất dấm, mỳ, nước chấm để phục vụ nhân dân thành phố Hà Nội quyết
định chuyển sở hữu tập thể lên sở hữu toàn dân và HTX cao cấp Ba Nhất
được đổi tên thành Xí nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Hà Nội,
chuyên kinh doanh những mặt hàng chủ yếu là nước chấm, dấm, tương với
phương tiện lao động thủ công, đơn sơ, sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh, giao
nộp để phân phối theo chế độ tem phiếu.
Nghị quyết hội nghị trung ương VI và nghị quyết 25, 26 CP ngày
21/10/1981 của Chính phủ cho phép các xí nghiệp tự lập kế hoạch, một phần
tự khai thác vật tư nguyên liệu và tự tiêu thụ. Thực hiện nghị quyết này xí

sản xuất sản phẩm có giá trị cao, liên doanh liên kết trong và ngoài nước.
Ðược các cấp, các ngành giúp đỡ, nhà máy đã quyết định đi vào sản xuất bia.
Đây là hướng đi dựa trên nghiên cứu về thị trường, nguồn vốn và phương
hướng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ. Nhà máy đã mạnh dạn vay vốn đầu tư
mua thiết bị sản xuất bia hiện đại của Ðan Mạch để sản xuất bia lon Halida.
Tháng 6/1992 nhà máy được đổi tên thành nhà máy bia Việt Hà theo quyết
định 1224 QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội. Chỉ sau 3 tháng, bia Halida
đã thâm nhập và khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Khi Mỹ bỏ cấm vận thương mại đối với Việt Nam, hàng loạt hãng bia và
nước giả khát lớn trên thế giới đã vào thị trường Việt Nam. Nhà máy xác định
cần thiết phải mở rộng sản xuất và tất yếu phải liên doanh với nước ngoài.
Ngày 1/4/1993 nhà máy ký hợp đồng liên doanh với hãng bia Carberg nổi
tiếng của Ðan Mạch được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt dự án hợp tác
và đầu tư.Tháng 10/1993 liên doanh chính thức đi vào hoạt động. Trong liên
doanh, nhà máy góp cổ phần là 40%. Nhà máy liên doanh mảng bia lon, sau
đó liên doanh được tách ra thành nhà máy bia Ðông Nam á. Nhà máy bia việt
Hà chuyên sản xuất bia hơi.
Ngày 2/1/1994 nhà máy đổi tên thành công ty bia Việt Hà theo quyết
định 2817 QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội tại địa chỉ 254 Minh Khai
Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Năm 1997, nhà máy quyết định nhập dây chuyền sản xuất nước khoáng
với sản phẩm có tên gọi OPAL, hiện sản phẩm này đang trong giai đoạn chế
thử và thâm nhập thị trường.
5
5
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 1998 theo quyết định số 3598/QĐ-UB ngày 15/9/1998/ của UBND
thành phố Hà Nội, công ty tiến hành cổ phần hóa 1 phân xưởng sản xuất bia
tại 57 Quỳnh Lôi – Hà Nội thành Công ty cổ phần hưởng ứng chủ trương cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty bia Việt Hà góp cổ phần là 20 %.

bước đưa sản phẩm nước khoáng vào thị trường. Do đó, đòi hỏi công ty phải
từng bước cụ thể hóa nhiệm vụ chủ yếu này theo các bước:
1. Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm bia hơi.
2. Từng bước chiếm lĩnh thị trường không những trong địa bàn Hà Nội
mà còn mở rộng ra các tỉnh phụ cận.
3. Từng bước nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ CNV để
nắm bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát triển
của công ty.
1.2.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty:
Tổ chức sản xuất của công ty Việt Hà được thực hiện theo kiểu: Công ty
– Phân xưởng - Tổ sản xuất – Nơi làm việc. Các bộ phận sản xuất được bố trí
theo hình thức công nghệ , với phương pháp tổ chức là phương pháp dây
chuyền liên tục từ khâu nấu đến lên men , lọc , chiết bia và làm lạnh.
7
7
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể khái quát bộ máy tổ chức của công ty bia Việt Hà như sau:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(kỹ thuật)
PHÓ GIÁM ĐỐC
(tổ chức)
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Tài chính - KD 99((((((((((((®99999®9
dkinhdoanh doanh)
Phòng kỹ thuật
Phòng KCS
Phòng vi sinh
Phòng
y tế

+ Thiết kế kiểm tra các chương trình kích thích tiêu thụ
+ Duy trì mối quan hệ với các đại lý cấp I
+ Quản lý hàng tồn đọng tại các đại lý cấp I
+Quản lý và cấp phát các loại hàng hoá phục vụ quảng cáo - khuyến mại
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm cân đối tài chính kế toán,
đảm bảo an toàn vốn sản xuất kinh doanh. Tham mưu cho giám đốc về hoạt
động quản lý tài chính.
+ Thực hiện xây dựng các mức chi phí của công ty
+ Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tài chính.
+Theo dõi hạch toán chi phí sản xuất, định giá thành, phân tích hoạt
động kinh doanh .
- Phòng kế hoạch vật tư:
9
9
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm từng tháng - quý năm cho
công ty.
+ Xây dựng kế hoạch về vật tư - nguyên vật liệu cho mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các quy trình công nghệ và an
toàn lao động. Theo dõi, kiểm tra tu sửa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm và nhiệm thu
sản phẩm.Tham mưu cho Giám đốc về chương xây dựng chính sách về chất
lượng sản phẩm các giải pháp cải thiện chất lượng sản phẩm.
- Phòng tổ chức và phòng hành chính:
Chịu trách nhiệm quản lý về nhân sự, hành chính của công ty, tổ chức
đào tạo, tuyển mộ và tuyển dụng lao động. Trưởng phòng hành chính có chức
năng chủ yếu sau:
+ Thực hiện chức năng tài chính quản trị, trợ giúp cho giám đốc điều
hành sản xuất.

gọi là Malt (đại mạch) và hoa Houblon (hoa tạo hương bia). Những nguyên
liệu này chủ yếu là được nhập khẩu từ nước ngoài. Về cảm quan bia có màu
vàng óng ánh, trong suốt, có bọt mịn xốp trắng tinh. Hương vị đặc biệt được
tạo ra do một loạt các biến đổi vi sinh. Vị đắng dễ chịu hài hoà với cảm giác
mát, tê trong miệng, cảm giác đặc biệt khác với tất cả các loại nước giải khát
khác. Co2 hoà tan trong bia sau khi uống được giải phóng sẽ thu nhiệt của cơ
thể giúp cho người uống có cảm giác mát mẻ và nhanh chóng giảm cơn khát.
- Về dinh dưỡng: Bia là loại nước giải khát nếu sử dụng đúng mức sẽ
làm cho con người ta thoải mái dễ chịu tăng cường sức lực cho cơ thể. So với
chè và cà phê bia là loại sản phẩm không chứa các kim loại có hại, so với
rượu thì hàm lượng etylic trong bia thấp hơn do đó ảnh hưởng thấp đến cơ
thể. Mặt khác các chất hoà tan trong bia rất dễ hấp thụ và gần như được hấp
thụ hoàn toàn ( 95%). Một lít bia có thể cung cấp 400 - 800 kcal cho cơ thể.
Ngoài ra bia còn giúp cho quá trình tiêu hoá và làm cho con người ta ăn ngon
miệng.
- Lần đầu tiên bia được xuất hiện tại miền Bắc nước ta vào những năm
1957 - 1958 và đó vẫn là thứ đồ uống xa lạ với mọi người. Khi đó người ta
phải pha bia với 1loại nước là Soda để giảm vị đắng. Số lượng người tiêu
dùng bia rất ít. Dần dần người ta nhận ra tác dụng của đồ uống này đối với
sức khoẻ và bia trở lên thông dụng hơn người ta không chỉ uống bia vào
11
11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những ngày nóng nực mà còn uống cả vào những ngày mùa đông giá lạnh,
khô hanh. Ðặc biệt trong những dịp lễ tết, hội nghị , bia trở thành một thứ đồ
uống không thể thiếu. Trong tương lai bia sẽ trở thành 1 thứ đồ uống rất được
ưa chuộng và công nghệ sản xuất bia sẽ phát triển rất mạnh.
- Bia hơi là một sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân lao
động. Chính vì vậy nó có 1 thị trường vô cùng rộng lớn nhất là các khu công
nghiệp - thành phố - thị xã - thị trấn - khu du lịch... Bia hơi tiêu thụ mạnh vào

Doanh thu giảm ==> Lợi nhuận giảm (không bán được hoặc mất uy tín).
- Hiện nay một hạn chế của công ty là vấn đề bảo quản và đảm bảo chất
lượng bia , công ty chưa có hệ thống bảo quản hiện đại để vươn tới các vùng
xa ( trên 1000 km )
Thị trường sản phẩm của công ty chủ yếu là Hà Nội và các tỉnh lân cận.
13
13
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2: Ðặc điểm về thị trường của công ty bia Việt Hà
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty bia Việt Hà là thành
phố Hà Nội và các tỉnh phía bắc như: Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng
Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam
Định. Từ 3 năm trở lại đây công ty đang triển khai kế hoạch phát triển thị
trường vào các tỉnh miền Trung như: Nghệ An - Hà Tĩnh - Quảng Bình -
Quảng Trị - Huế và Ðà Nẵng.
- Hiện nay công ty có khoảng 600 điểm tiêu thụ lớn nhỏ trong địa bàn
Hà Nội. Còn ở các tỉnh bình quân có khoảng 10 đại lý/tỉnh được tập trung ở
các thành phố, thị xã , trung tâm huyện và các thị trấn. Bình quân 1 ngày sản
lượng tiêu thụ của các điểm là trên 100lít/ngày.
- Ðối tượng khách hàng chủ yếu của sản phẩm bia hơi Việt Hà phần
đông là nhân dân lao động có mức thu nhập trung bình. Đây là khách hàng
mục tiêu mà công ty đã xác định ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động.
- Kênh phân phối chủ yếu của công ty ở địa bàn Hà Nội là các cửa hàng
bán lẻ đó là các hộ gia đình, các tiệm ăn uống bình dân. Còn ở các tỉnh công
ty sử dụng các đại lý cấp I đăng ký sản lượng tiêu thụ thường xuyên với công
ty. Việc sử dụng cùng 2 dạng kênh phân phối đã giúp công ty mở rộng thị
trường và đồng thời thông qua mạng lưới này công ty đã phần nào quảng cáo
cho sản phẩm bia hơi của mình.
2.3: Ðặc điểm về thị phần và đối thủ cạnh tranh
Thị phần của công ty ngày một tăng. Theo số liệu tổng hợp của hiệp hội

(Nam Định), Huda Huế, bia Kim bài ( Hà tây)... Nhưng bia hơi Việt Hà và bia
hơi Hà Nội là 2 loại bia đã được khẳng định trên thị trường và được cấp giấy
chứng nhận về chất lượng sản phẩm.
2.4: Ðặc điểm về công nghệ sản xuất bia
Ðể nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động của
công ty thì hệ thống máy móc thiết bị phải được đặc biệt quan tâm, phù hợp
với năng lực của công ty và phù hợp với trình độ tiêu dùng của thị trường.
Hiện nay công ty đang áp dụng quy trình công nghệ sản xuất bia hơi bao gồm:
chế biến - lên men - lọc - chiết bia.
15
15
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qui trình sản xuất bia hơi
Gạo Malt Tăng chịu áp
lực
Làm sạch Làm sạch
Thùng chứa bia
Nghiền nhỏ Làm ướt trong
Trộn nước Nghiền dập Rửa thùng
Hồ hoá 86oC Vô trùng
Đạm hoá 52oC
Dịch hoá 72oC Chiết bia
Đường hoá I 65oC
Đun sôi 100oC Xuất kho
Đường hoá II
75oC
Bã bia
Lọc
Hoa
Nấu hoa

6. Nồi lên men chính Việt Nam 3000 lít
7. Thùng nhân giống Việt Nam 400 lít
8. Thiết bị lạnh nhanh Trung Quốc 1000 lít
9. Thiết bị nạp CO
2
Việt Nam 1000 lít
10. Máy ép lọc khung bản Việt Nam 2m
3
/h
11. Bơm Inox Việt Nam 10m
3
/h
12. Bể muối Việt Nam 10m
3
/h
13. Nồi hơi LHG 0,152 Trung Quốc 0,45 tấn/h
14. Máy nén khí Đài Loan 226c/ph
15. Máy nén lạnh MYCOM Nhật Bản 105000Kcal
( Nguồn: Phòng Kỹ thuật )
Hệ thống máy móc thiết bị của công ty đã được đánh giá đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật và đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
17
17
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.5: Ðặc điểm lao động của công ty
Ðể sản xuất kinh doanh có hiệu quả lãnh đạo công ty bia Việt Hà luôn
trú trọng đến chất lượng lao động. Định hướng mục tiêu của công ty là người
lãnh đạo không những am hiểu ngành nghề mà còn phải thông thạo kiến thức
chuyên môn. Những năm qua các hình thức đào tạo công nhân mới được công
ty áp dụng khá triệt để. Công ty có hơn 3/5 số công nhân đã được đào tạo về

Cao đẳng 215 81,45
Công nhân kỹ thuật 12 4,54
(Nguồn: P. Tổ chức - Hành chính)
Qua bảng tổng hợp về cơ cấu lao động theo độ tuổi và theo trình độ học
vấn của đội ngũ lao động trong công ty bia Việt Hà có thể nhận xét sơ bộ như
sau:
- Lực lượng lao động của công ty là tương đối trẻ số lượng lao động
dưới 35 tuổi chiếm gần 80% đây là một nhân tố tích cực góp phần cho kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới sẽ tăng
trưởng tốt.
- Trình độ học vấn của đội ngũ lao động cũng tương đối tốt do hàng năm
công ty đã bố trí cho một số công nhân đi học các lớp đào tạo ngắn và
dài hạn tại một số trường Đại học cũng như các trường kỹ thuật.
2.6: Ðặc điểm về TSCÐ và TSLÐ của công ty Việt Hà
Bảng cơ cấu TSCÐ và TSLÐ
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
TSCÐ TSLÐ
Giá trị Tỉ trọng (%) Giá trị Tỉ trọng (%)
2003 107045,96 82,84 22170,58 17,16
2004 106655,16 82,75 22229,47 17,25
2005 103621,77 74,69 35100,98 25,31
(Nguồn BCTC năm 2003 - 2005 công ty Việt Hà)
Qua bảng cơ cấu ta thấy qui mô TSCÐ của công ty có sự gia tăng về
giá trị tuyệt đối qua 3 năm (từ 2003 đến 2005 tăng lên 9.506,21 trđ tương
đương với 7,36%).
- TSLÐ và Đầu tư ngắn hạn của công ty trong 3 năm tăng đều do đó
tỷ trọng TSLÐ trên tổng tài sản của công ty cũng gia tăng. Điều này nói
19
19

0,579
17,3
B. TSCÐ và Đầu tư DH
1. TSCÐ
2. Đầu tư dài hạn
3. CPXDCB D.dụng
4. Ký quỹ
94,575
18,936
75,638
0,799
82 107,046
15,984
89,867
1,195
83 10,567
14,073
91,227
1,267
82,7
Tổng 115,327 100 129,202 100 128,850 100
(Nguồn BCTC năm 2003 - 2005 công ty Việt Hà)
Từ kết quả trên cho thấy:
+ Tổng tài sản năm 2004 - 2005 tăng mạnh so với 2003 (tăng trên
10 tỷ đồng) là do đầu tư tài chính dài hạn của công ty tăng nhanh. Việc
đầu tư tài chính dài hạn quá nhiều và tăng mạnh có thể làm cho công ty
trong việc huy động vốn khi cần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
+ TSCÐ có chiều hướng giảm điều này là do khấu hao TSCÐ nhưng
nó cũng chứng tỏ từ 2003 - 2005 công ty không đầu tư thêm TSCÐ. Sắp
tới công ty cần đổi mới nâng cấp dây truyền sản xuất đòi hỏi phải có giải

Vốn lưu động: 9.686.751.331 VNÐ
Trong đó:
Vốn Ngân sách Nhà nước cấp: 49.721.635.810 VNÐ
21
21
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn tự có: 5.097.100.013 VNÐ
- Sau đó cùng với việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh, nguồn vốn của
công ty đã không ngừng tăng lên. Công ty chỉ vay ngân hàng khi bắt đầu
thành lập để có đủ vốn pháp định khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh. Từ đó đến nay nguồn vốn của công ty được bổ sung chủ yếu dựa vào
hiệu quả sản xuất kinh doanh và một phần do phát hành cổ phiếu khi thực
hiện quá trình cổ phần hoá 1 phân xưởng sản xuất bia tại 57 Quỳnh Lôi - Hà
Nội. Nguồn vốn của công ty trong vài năm gần đây như sau:
Bảng nguồn vốn của công ty Việt Hà
Ðơn vị tính: Tỷ đồng
Nội dung
2003 2004 2005
Số tiền Tỉ trọng (%) Số tiền Tỉ trọng (%) Số tiền Tỉ trọng (%)
Tổng vốn 115,327 100 129,202 100 128,850 100
Vốn cố định 94,575 82 107,046 83 106,567 83
Vốn lưu động 20,752 18 22,156 17 22,283 17
Trong đó
Ngân sách cấp 86,306 75 98,579 76 98,993 77
Tự bổ sung 16,268 14 19,546 15 21,872 17
Nợ phải trả 12,753 11 11,077 9 7,985 6
(Nguồn phòng TCKT công ty Việt Hà)
3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất kinh
doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà từ năm 2003 đến 2005.
3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

bình quân
(Triệu đồng)
2003 47,574 3,982 7,348 1,450
2004 51,670 2,378 5,313 1,550
2005 55,293 2,283 4,288 1,650
Từ 2 bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Việt
Hà tương đối ổn định doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình
quân 1 lao động cũng tăng.
3.2.1: Đánh giá kết quả về Doanh thu.
23
23
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Doanh thu năm 2004/2003: Tổng doanh thu năm 2004 tăng so với
2003 là 8,61% tương ứng với số tiền là: 4,096 tỷ đồng.
* Doanh thu năm 2005/2004: Tổng doanh thu năm 2005 tăng so với
2004 là 6,91% tương ứng với số tiền là: 3,569 tỷ đồng.
Xét chung thì trong 2 năm qua tốc độ tăng trưởng về doanh thu của
công ty là ổn định tuy vậy công ty vẫn không hoàn thành kế hoạch tăng doanh
thu (10%/năm).
3.2.2: Đánh giá kết quả về Lợi nhuận :
Trong 2 năm gần đây lại có xu hướng giảm. Cụ thể
* Lợi nhuận sau thuế năm 2004 chỉ bằng 72,30% so với Lợi nhuận sau
thuế của năm 2003
* Lợi nhuận sau thuế năm 2005 chỉ bằng 57,54% so với năm 2003 và
bằng 79,57% so với năm 2004.
Ta có thể tính được chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Năm 2003 =
7,348
47,574
x 100% = 15,44 %

+ Theo Doanh thu
+ Theo Lợi nhuận
0,18277
0,028153
0,19279
0,01983
0,20308
0,015765
Nhìn chung năng suất lao động bình quân 1 người của công ty tăng đều
qua các năm điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng và khuyến khích tốt lực
lượng lao động vào quá trình sản xuất kinh doanh.
25
25

Trích đoạn Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường: Thực trạng công tác thực hiện chính sách giá của sản phẩm. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status